Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG III: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỀN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA KHU VỰC

CHƯƠNG III: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỀN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA KHU VỰC

Tải bản đầy đủ

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

11% - 12% vào năm 2015 và 16% - 18% vào năm 2020. Tổng nhu cầu đầu tư
toàn xã hội thời kỳ 2011 – 2015 khoảng 76 – 77 nghìn tỷ đồng (bình quân 18 19%/năm) và thời kỳ 2016– 2020 là 148 – 149 nghìn tỷ đồng. Tốc độ tăng vốn
đầu tư bình quân năm đạt khoảng 18 - 19% thời kỳ 2011 – 2015 và 19 - 20%
thời kỳ 2016 – 2020.
b. Về phát triển xã hội
- Đến năm 2015 có 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, 100% trạm y tế xã có
bác sĩ. Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em còn dưới 20% và dưới 15% vào năm
2020.
- Phấn đấu đến năm 2015 có trên 80% hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa các
cấp; 65% thôn, buôn, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa; 100% cơ quan đạt
tiêu chuẩn văn hóa; 100% thôn, buôn được quy hoạch đất để xây dựng hội
trường, điểm sinh hoạt văn hóa - thể thao; 100% số huyện, thị xã trong tỉnh có
thư viện theo đúng tiêu chuẩn quy định của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch;
100% số nhà sinh hoạt cộng đồng được trang bị phương tiện hoạt động văn
hoá. Phủ sóng phát thanh và truyền hình địa phương trên toàn tỉnh.
- Xã đạt chuẩn nông thôn mới chiếm 20% vào năm 2015 và 50% vào năm
2020.
3.1.3 Dự báo phát triển dân số và lao động.
- Phấn đấu giảm tốc độ tăng dân số tự nhiên vào năm 2015 xuống còn 1,2 1,22%; mức giảm tỷ suất sinh 0,5-0,7 % và năm 2020 là 1,1%. Tỷ lệ dân số
thành thị chiếm 35% năm 2015 và 45,6% năm 2020. Tỷ lệ lao động nông
nghiệp trong lao động xã hội năm còn 50% - 55% năm 2020;
- Giải quyết tốt các vấn đề xã hội cơ bản, giảm tỷ lệ hộ nghèo qua các năm và
đến năm 2020 về cơ bản không còn hộ nghèo;
- Phấn đấu tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên mức 46% vào năm 2020 (trong
đó tỷ lệ lao động qua đào tạo là đồng bào các dân tộc thiểu số phấn đấu đạt
từ 30% - 40% trong các năm tương ứng). Năm 2015 giải quyết việc làm
cho 13 vạn lao động; giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị xuống dưới
3%; nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn lên 95%; giảm
GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

14SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới bình quân 3%/ năm; đưa tỷ lệ lao động qua đào
tạo đến năm 2015 đạt 50%, trong đó qua đào tạo nghề 40%.
- Phấn đấu đến năm 2020 có 75% phổ cập trung học phổ thông trong độ tuổi;
- Phấn đấu đến năm 2015 có 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; 100%
trạm y tế xã có bác sĩ và 4,3 bác sĩ/vạn dân, đến năm 2020 có 8 – 10 bác sĩ/vạn
dân. Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống còn 15% vào năm 2020 (tỷ lệ
này đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số phải đạt tương ứng là 35% và
20%).
- Phấn đấu đến năm 2015 nâng tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo lên
trên 75%, học sinh tiểu học đi học đúng độ tuổi trên 96%; 100% thôn buôn có
điểm trường hoặc lớp mẫu giáo; 75% số phòng học được kiên cố hóa; nâng tỷ
lệ trường học đạt chuẩn quốc gia lên: 25% đối với trường mầm non, 55%
trường tiểu học, 25% trường trung học cơ sở và 25% đối với trường trung học
phổ thông. Năm 2020, tăng tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS học tiếp lên
PTTH trong độ tuổi đạt trên 90% trở lên. Đảm bảo số người từ 15-18 tuổi đạt
trình độ THCS đối với vùng đặc biệt khó khăn từ 75% trở lên.

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

15SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

CHƯƠNG IV : CÁC QUY HOẠCH XÂY DỰNG LIÊN
QUAN ĐẾN DỰ ÁN
4.1. Quy hoạch và các dự án phát triển đô thị, khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu kinh tế mới.
Hiện trạng chưa địa bàn dự án chưa có quy hoạch cụ để phát triển các
yếu tố trên.
4.2. Quy hoạch và các dự án khác về GTVT có liên quan tới dự án nghiên
cứu
4.2.1. Đường bộ
Xây dựng các tuyến đường giao thông đến trung tâm các xã tổng chiều dài
442 km, đảm bảo đến năm 2015 có 100% xã có đường ô tô vào trung tâm xã
bốn mùa, với tổng số vốn giai đoạn này là 1.619 tỷ đồng.
4.2.2. Đường thủy
Cải tạo, nạo vét các tuyến quan trọng
Tăng cường đầu tư quản lý các tuyến đường thuỷ nội địa.
4.2.3. Đường sắt
Giai đoạn này tiến hành duy tu bảo dưỡng đảm bảo an toàn tàu chạy và
phục vụ vận chuyển khách và hàng hóa.
Xây dựng hệ thống rào chắn, đường ngang các đoạn mất an toàn trên toàn
tuyến.
Xây dựng hệ thống thông tin tín hiệu, thiết bị cảnh báo tự động khi có tàu
qua tại những nơi không có rào chắn.
4.2.4. Đường hàng không:
Cảng hàng không Buôn Ma Thuột: xây dựng nhà ga nhóm B, phục vụ
300.000 hành khách/năm và 3.000 tấn hàng hóa/năm; năm 2020 xây dựng xong
nhà ga thứ 2 nhóm B, phục vụ 800.000 hành khách/năm và 3.000 tấn hàng
hóa/năm.

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

16SVTH:Phạm Xuân Huy

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐƯỜNG
63DCCD02

L ớp :

4.3 Quy hoạch và các dự án về thủy lợi:
trong khu vực có quy hoạch nào liên quan đến dự án
4.4 Quy hoạch và các dự án về năng lượng:
trong khu vực có quy hoạch nào liên quan đến dự án
4.5 Quy hoạch và các dự án về nông nghiệp và phát triển nông thôn:
Hiện có dự án xây dựng nông thôn mới và chuyển đổi cây trồng của nhà nước
theo nguồn vốn 135 của chính phủ.
4.6 Quy hoạch và các dự án phát triển lâm nghiệp:
Có dự án 192 về việc giao đất giao rừng cho từng hộ dân kết hợp với các lam
trường hiện có để cải thiện đời sống.
4.7. Quy hoạch và các dự án về dịch vụ, du lịch, khu bảo tồn, các di tích
văn hóa - lịch sử :
Trong khu vực có quy hoạch nào liên quan đến dự án.
4.8. Bảo vệ môi trường và cảnh quan
Việc xây dựng tuyến đường sẽ làm ảnh hưởng tới điều kiện tự nhiên của
khu vực tuyến sẽ đi qua. Nhằm hạn chế sự ảnh hưởng tới điều kiện tự nhiên
cũng như môi trường xung quanh, thiết kế tuyến phải đảm bảo bố trí hài hoà
phù hợp với địa hình, cây cối hai bên đường và các công trình khác phải bố trí
hài hoà với khung cảnh thiên nhiên, tạo thành một nét vẽ tự nhiên.
4.9. Nguồn vốn đầu tư thực hiện quy hoạch
- Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Chủ trì phối hợp với Sở GTVT và các Sở, ban, ngành xúc tiến kêu gọi đầu
tư các công trình dự án trọng điểm.
Phối hợp với Sở Tài chính và đơn vị chủ trì thực hiện dự án, tham mưu bố
trí vốn thực hiện đề án.
Tham mưu, đề xuất các cơ chế chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư phù
hợp với tình hình thực tế.
Tham mưu chủ trương đầu tư các công trình

GVHD:Th.S HOÀNG THỊ THU HIỀN

17SVTH:Phạm Xuân Huy