Tải bản đầy đủ
C. Buồng đốt với ghi xích

C. Buồng đốt với ghi xích

Tải bản đầy đủ

Một số đặc thù liên quan đến kỹ thuật vận hành và an
toàn của lò hơi sinh khối
1. Nguyên liệu sinh khối như trấu, bã mía, củi, gỗ vụn, mùn cưa, viên nhiên liệu nén, thanh
củi nén, cọ dừa, than cây, lõi bắp ngô,… phụ thuộc vào mùa vụ tự nhiên và theo đặc thù
của vùng miền. Chúng ảnh hưởng lớn đến hoạt động ổn định của lò hơi sinh khối, do đó
việc chọn lựa sử dụng loại nhiên liệu nào và nhà cung cấp nào là rất quan trọng và phải
được xác định bằng hợp đồng lâu dài;
2. Phần lớn nguyên liệu sinh khối đều cồng kềnh nên cần lưu ý đến vấn đề lưu trữ và vận
chuyển. Kích cỡ của nhiên liệu sinh khối (mùn cưa, vỏ trấu, vỏ cà phê, xơ dừa,…) có thể
sử dụng quá trình ép đặc để định dạng dưới dạng viên nhiên liệu nén hoặc thanh củi nén
nhờ đó cải thiện được khả năng xử lý và đặc tính cháy của chúng. Trong trường hợp cần
thiết, chất thải gỗ và bã mía cần phải được cắt nhỏ;
3. Phải có kho bãi được che chắn để chứa nguyên liệu, đảm bảo giữ được độ ẩm của nhiên
liệu trong giới hạn qui định và đảm bảo các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy;

4. Nhiệt trị của nhiên liệu sinh khối thấp hơn nhiệt trị của nhiên liệu hóa thạch
cho nên các lò hơi sinh khối sẽ có kích thước lớn hơn với cùng công suất;
5. Chất bốc của nhiên liệu sinh khối rất cao khoảng từ 60% đến 80% (lớn hơn
khoảng hơn 10 lần so với nhiên liệu hóa thạch). Do đó, khi cháy ngọn lửa sẽ
dài và lớn hơn, truyền nhiệt bức xạ sẽ ảnh hưởng rất lớn. Việc phân bố tỷ lệ
gió cấp 1 và cấp 2 cũng như bố trí vị trí cấp gió (đặc biệt là gió cấp 2) sẽ ảnh
hưởng rất lớn đến hiệu suất của quá trình cháy. Cũng chính do nhiên liệu sinh
khối có chất bốc lớn nên khi lò bị tắt lửa, trước khi khởi động lại phải tiếnhành
thông gió thật kỹ nếu không dễ xảy ra nguy cơ cháy nổ do tích tụ các chất bốc
từ
trước
đó;

Những điều cần làm và không nên làm khi vận hành lò hơi để
đảm bảo an toàn và có hiệu quả cao:
Làm
1. Xả đáy mỗi ca theo yêu cầu

Không làm
1. Không châm lửa mồi ngay sau khi
lò tắt lửa

2. Thông ống thủy mỗi ca một lần

2. Không xả nước khi không cần thiết

3. Đóng kín các cửa lò khi vận
hành

3. Không mở các cửa lò khi không
cần thiết

4. Làm sạch, xả phễu đựng tro xỉ
mỗi ca

4. Không để phễu chứa tro xỉ quá tải

5. Theo dõi khói lò và kiểm soát
lửa cháy

5. Không tăng tốc độ cháy lên quá
giới hạn

6. Mở các van xả khí trước khi
khởi động và sau khi dừng lò

6. Không cấp nước thô cho lò (nước
chưa qua xử lý)

7. Giữ vệ sinh các bảng cầu dao
và thiết bị điều khiển

7. Không để mức nước trong lò quá
cao hoặc quá thấp (đối với lò cấp
nước bằng tay)

8. Định kỳ tra dầu mỡ cho tất cả các
thiết bị cơ khí để chúng làm việc tốt

8. Không đổi chiều quay quạt hút khi
đang vận hành

9. Định kỳ kiểm tra các rò rỉ, kiểm tra
các bẫy hơi

9. Không quan sát trực tiếp ngọn lửa
trong lò bằng mắt thường (phải sử dụng
kính bảo hộ)

10. Định kỳ kiểm tra hoặc hiệu chỉnh
thiết bị đo O2 hoặc CO2

10. Tránh để lớp nhiên liệu quá dày
hoặc quá mỏng

11. Định kỳ kiểm tra hoạt động của
van an toàn

11. Không để ghi lò bị trống (phải rải
nhiên liệu đều trên mặt ghi)

12. Đổi chiều quay quạt đẩy nếu quạt 12. Không vận hành lò hơi với ống
hút đổi chiều quay
nước bị rò rỉ
13. Giữ sạch khu vực làm việc,
không có bụi. Đặt các phương tiện
chữa cháy ở đúng nơi qui định, vị
trí luôn sẵn sàng

13. Không xem thường các dấu hiệu
bất thường (âm thanh thay đổi, hoạt
động thay đổi, khó điều khiển), phải
tìm nguyên nhân

14. Kiểm tra hoạt động các van, van
điều tiết, v.v... mỗi tuần một lần

14. Không để các nhân viên chưa qua
đào tạo vận hành lò hơi

15. Điền đầy đủ sổ nhật ký vận hành

15. Không bỏ qua bảo trì hàng năm