Tải bản đầy đủ
3 Các cấp độ ứng phó sự cố

3 Các cấp độ ứng phó sự cố

Tải bản đầy đủ

45

không

không

46

Hình 4.1: Ứng phó cấp độ 1 – Rò rỉ đường ống


4.3.2 Hư hại đường ống đã xác thực hay còn nghi ngờ (cấp độ 2)
Các khuyết tật của đường ống dẫn tới mối quan ngại cho sự an toàn khi duy trì áp
lực đường ống hiện hữu. Do vậy cần cẩn thận xen xét việc hạ áp suất làm việc xuống
mức độ an toàn cho tới khi sửa chữa xong. Cấp độ này cũng liên quan đến tinh huống
các sự cố rò rỉ nhỏ xảy rầm không gây rủi roc ho con người ,tài sản và môi trường hay
đe dọa ngay lập tức đường ống bằng hành động cố ý phá hoại
có hay khủng bố.
Các bước tiến hành thực hiện ứng phó được chỉ trong hình 4.2 (trang bên)
4.3.3 Cấp độ 3
Mức độ này áp dụng khi phát hiện thấy tổn hại hay bất thường hoặc khi việc xét
đánh giá rủi ro đã xếp loại đường ống có nguy co hư hỏng cao tuy nhiên việc đánh
giá kỹ thuật lại quyết định ko cần hạ áp suất làm việc ngay lập tức.
Trong trường hợp nay cần thục hiện các bước sau đây:
• Ghi chú lại vấn đề.
• Thực hiện việc đánh giá chi tiết để xác minh lại sự bất thường /trục trặc nằm
trong giới hạn tiêu chuẩn để xác định thời gian dự kiến trước khi sự bát thường
trục trặc nằm ngoài giới hạn tiêu chuẩn.
• Xác định mức độ giám sát cần thiết tiếp theo để đảm bảo sự hư hại không vượt


quá giới hạn tiêu chuẩn…
Cập nhật kế hoạch kiểm tra ,tiến hành thực hiện giám sát kết quả.

Trường hợp này cần đòi hởi việc giám sát liên tục .Nếu hư hại vượt quá giới hạn
tiêu chuẩn hay trong trường hợp đã xác địnhmối đê dọa cố ý phá hoại hay khủng
bố,cần nâng cấp mức độ ứng phó.

47



không

48
Hình 4.2: Hư hại đường ống hay còn nghi ngờ (cấp độ 2)
Dựa vào phân chia cấp độ XNLD VIETSOVPETRO đưa ra bảng đánh gia mối
nguy đối với tuyến ống Bảng 4.2:
Bảng 4.2 Các mối nguy đối với tuyến ống và cấp độ ứng phó
Stt
1

Tình huống

Cấp độ
1

Cấp độ 2 Cấp độ 3

1A-ống lõm-độ lõm nhỏ hơn 2% OD
1B-ống lõm-độ lõm lớn hơn 2%OD

X
X

Mức nghiêm trọng của đoạn lõm cần được
kiểm tra thông qua việc đánh giá kỹ thuật
Cấp độ ứng phó được nâng cấp / hạ cấp dựa
trên việc đánh giá kỹ thuật
2

2A- ống bị cong vênh – độ cong vênh nhỏ hơn
2% OD
2B - ống bị cong vênh – độ cong vênh lớn hơn
2%

X
X

Mức độ nghiêm trọng của đoạn cong vênh cần
được kiểm tra thông qua việc đánh giá kỹ thuật
Cấp độ ứng phó được nâng cấp / hạ cấp dựa
trên việc đánh giá kỹ thuật
3

3A- thủng ống

X

Mức độ nghiêm trọng của chỗ thủng cần được
kiểm tra thông qua việc đánh giá ky thuật
Cấp độ ứng phó được nâng cấp / hạ cấp dựa
trên việc đánh giá kỹ thuật
4

4A-khẩu độ tự do vượt mức –vượt quá mức
giới hạn đặc điểm kỹ thuật

X

Mức độ nghiêm trọng của khẩu độ tự do cần
được kiểm tra thông qua việc đánh giá kỹ thuật
Cấp độ ứng phó được nâng cấp / hạ cấp dựa
trên việc đánh giá kỹ thuật

Phát hiện nghi ngờ sự hư hại đườn

EPRT phối hớp sửa chữa đường
Báo cáo cho trưởng bộ phận lắp đặt giàn(OIM)

OIM/ PSbaos cáo cho trung tâm điều phối khẩn cấp vùng (ECC)

49

5

Sau khi tư vấn với HES
EC cung cấp cho ECCva OMI/PS quyền phục hồi sử dụng tuyến ống đã bị tác đọng giảm

5A-ống dịch chuyển quá mức – vượt quá mức
giới hạn đặt điểm kỹ thuật

X

OMI/PS tư vấn cho người điều phối khẩn

Mức độ nghiêm trọng của dịch chuyển cần
khuyến cáo OMI/PS và ECC giảm áp suất trở về mức
được kiểm tra thông qua việc đánh giá kỹECthuật
Cấp độ ứng phó được nâng cấp / hạ cấp dựa
trên việc đánh giá kỹ thuật
6



X

Sự

6D-đứt gẫy đường ống-nguy hiểm đến tính
mạng của bên thứ 3 và tài sản

h

ng
/
k
hi
ếm

X

k
h
uy
ế

6C-rò rỉ dầu-thiệt hại tiềm tàng cho bên thứ 3
va môi trường

tv

an

X

to
à

6B-rò rỉ khí lớn-nguy hiểm tới tính mạng cũng
như tài sản

n

7A-sự cố nạo đường ống- tổn hại pig

n
g
hi
êm

7

EPRTXphối hợp kiểm tra và phân tích

6A-rò rỉ khí nhỏ- có bong bong nhưng không
nguy hiểm tới tính mạng của bên thứ 3 và tài
sản

tớ
i

X

sự

7C- sự cố nạo đường ống-pig bị mất drive
sealing

X

rt ọ
ng

7B-sự cố nạo đường ống-mất pig nhưng không
dẫn tới tình trạng dòng bất thường

X

ho


t
đ
ộn
g

7D- sự cố nạo đường ống-kẹt pig

X

4.4 Công tác sửa chữa đường ống ngầm dưới biển
4.4.1 Tính toán trạng thái ứng suất, biến dạng khi nâng ống từ đáy biển lên mạn
tàu để sửa chữa
Có nhiều phương pháp để sửa chữa đường ống lắp đặt dưới đáy biển khi gặp sự
cố. Trong phần này ta xem xét, xác định phương pháp tính toán trạng thái ứng suất,
biến dạng khi nâng ống từ đáy biển lên mạn tàu để sửa chữa cho đường ống nằm trên
bề mặt đáy biển, không chôn xuống đất, không bị các đường ống khác cắt, nằm lên
trên. Mục đích của tính toán là xác định các lực nâng ống, độ cao nâng ống, chiều dài
đoạn ống được nâng lên khỏi đáy biển để đảm bảo ứng suất cực đại σ xuất hiện trong
đoạn ống trong quá trình nâng lên mạn tàu để sửa chữa nhỏ hơn hoặc bằng ứng suất
cho phép / σ /.

50
Tính toán trạng thái ứng suất – biến dạng khi nâng ống từ đáy biển lên tàu để
sửa chữa, nhằm xác định vị trí lắp đặt các móc cẩu, các phao nâng (ponton) cùng giá
trị sức nâng của chúng với mục đích cuối cùng là đảm bảo trạng thái kỹ thuật làm việc
cho ống sau khi sửa chữa.
Sơ đồ tính toán để nâng ống từ đáy biển lên mạn tàu là thanh dầm có hai gối đỡ
(hình 4-1). Tại điểm A và E đường ống nằm trên mặt đáy biển, nên giá trị biên được
chọn bằng không cho góc xoay và mô men uốn, tức:
'

'

Y A = Y E = 0 ; MA = ME = 0
Tại điểm B và D có lực nâng F B và FD từ các móc cẩu của tàu. Điểm C là điểm
giữa của đoạn ống cần nâng (vị trí bị hỏng).
Để hàn một đoạn ống bị hỏng tại điểm C, cần thiết ở điểm C phải có giá trị
bằng không đối với góc xoay, mô men uốn và lực cắt ngang, tức:
'

Y C = 0 ; MC = 0 ; và QC = 0
Do sơ đồ tính toán là hình đối xứng, nên ta cắt sơ đồ đường ống tại điểm C
thành hai phần bằng nhau và xem xét nửa trái của sơ đồ (hình 4.2).
Từ điều kiện cân bằng của đoạn ống được nâng (hình 4.2), tổng mô men của tất
cả các lực tương ứng điểm B bằng không:

∑M

B

=0

hay

RAa −

Từ đó

2

i =1

2a

(4.1)

n

pa − qb − 2∑ Fi C i
2

RA =

n
Pa 2
qb 2
+ ∑ Fi C i +
=0
2
2
i =1

=0

(4.2)

Trong đó:
a – Chiều dài đoạn ống nâng lên khỏi đáy biển nhưng còn chìm trong
nước với lực nổi âm p;
b – Chiều dài đoạn ống được nâng lên khỏi mặt nước và có trọng lượng
cho một đơn vị chiều dài là q;
Fi – Các lực nâng của ponton hoặc các thiết bị nâng;
Ci – Khoảng cách từ điểm B đến các điểm có các lực Fi tác dụng.