Tải bản đầy đủ
4 Nguồn nước cung cấp cho xưởng tuyển Apatit Lào Cai

4 Nguồn nước cung cấp cho xưởng tuyển Apatit Lào Cai

Tải bản đầy đủ

tuần hoàn cung cấp cho nhà máy cào mùa khô. Diện tích lớn nhất của hồ thải
ứng với độ cao mực nước 60m, diện tích hồ thải là 100.000m2, thể tích tương
ứng là 3.600.000 m3. Thời gian của hồ thải được tính như sau:

T=

Vh
Vqt

=

3600000
673200

= 5,3 năm

T: Thời gian tồn tại của hồ
Vh: Thể tích hồ
Vqt: Thể tích thải trong một năm
Giếng lắng: Dùng để tách nước trong hồ thải, vị trí của giếng lắng là chỗ sâu
nhất của hồ thải.
Mục đích của giếng lắng là giữ bùn ử lại hồ thải và chỉ cho nước đi qua. Nước
sau khi lắng tràn qua cửa sổ thành giếng đi vào giếng và được dồn vào trạm
bơm nước tuần hoàn bằng đường ống ngầm chống rỉ…Giếng được cấu tạo bằng
bê tông cốt thép có lưới bảo vệ ở các cửa sổ. Số lượng giếng được bố trí theo
địa hình của thung lũng và mức đầu ra của nước thải.
10.6. Tháp nước cao áp và bể chứa nước
Để điều hoà lượng nước do máy bơm cung cấp và lượng nước nơi tiêu thụ, đồng
thời đảm bảo áp lực yêu cầu dùng trong sản xuất, sinh hoạt và chữa cháy, ta phải
xây dựng bể cao áp.
Thể tích của bể chứa nước và tháp cao áp thường tính theo biểu đồ bậc thang,
trong kinh tế thể tích của bể thường lấy lớn hơn so với tính toán để dự trữ nước
chữa cháy trong vòng 3h.
Bể chứa thường được xây dựng chìm, bên trên lấp đất và có hình trụ mái vòm,
bể có đường ống bơm vào và hút ra. Đường ống dẫn nước vào có các phao nổi
để tự đóng van khi nước đầy và ống tràn thoát nước khi cần thiết.
Tháp cao áp được xây dựng bằng bê tông cốt thép có dạng hình cầu, chiều cao
của tháp tuỳ thuộc vào áp suất yêu cầu và độ cao của xưởng.
122
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

Do địa hình của nhà máy có nhiều đồi núi và độ cao trung bình từ 50-60 m nên
ta thiết kế bể chứa cũng là bể cao áp. Bể xây dựng trên độ cao 50 m so với mặt
bằng của xưởng có thể tích 1000m3 chứa đủ lượng cung cấp cho xưởng trong
3h. Với độ cao này cũng tạo được áp lực phù hợp yêu cầu của nhà máy từ 4,5-5
at. Do xưởng thiết kế dùng 2 loại nước: nước sạch và nước tuần hoàn nên ta
phải xây dựng hai bể chứa nước riêng.
10.7. Tính chọn bơm
10.7.1. Tính chọn bơm nước tuần hoàn
Việc chọn xây dựng trạm bơm ở chỗ nào phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đảm bảo hồ chứa nước của trạm bơm phải thấp hơn đáy giếng lắng để nước từ
giếng lắng tự chảy vào hồ chứa nước của trạm bơm
- Độ cao đặt bơm phải đảm bảo chiều cao hút của máy bơm
Để đảm bảo các yêu cầu trên ta phải xây dựng trạm bơm phía sau đập.
Trong đó:
1-Bể chứa nước

4- Đập ngăn

2- Máy bơm nước

5- Giếng lắng

3- Hồ chứa nước của trạm bơm

123
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

Hình 16: Sơ đồ xây dựng trạm bơm
+ Xác định cột áp cho phép
H= Hd + Hh +Hw
Trong đó:
H: Cột áp cho phép
Hd: Là chiều cao đẩy Hd= 20m
Hh: Là chiều cao hút Hh= 4m
Hw: Là tổn thất cột áp Hw= Hwd+ Hwh
+ Xác định tổn thất cột áp hút

Hwh =

l V2
(ξ van + 3.ξ uon + λ. ).
d 2. g

Trong đó:
124
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

ξ van
ξ uon

: Tổn thất cục bộ do van rò rỉ. Theo giáo trình thuỷ lực thì

ξ van

: Tổn thất do uốn cung của ống. Theo giáo trình thuỷ lực thì

=10

ξ uon

=1,2

l: Chiều dài của ống hút l=8
d: Đường kính ống hút
V: Vận tốc dòng nước trong ống
λ

: Hệ số ma sát. Với đường ống sắt

λ

= 0,025

Để xác định đường ống và tốc đọ dòng nước thì trước hết ta phải giả thiết rằng:
Máy bơm để bơm sơ bộ là máy bơm ly tâm nên vận tốc của dòng cho phép là
V= 0,8-1,25 m/s

d=

4.Q
Π.V

Q: Lưu lượng nước cần bơm vào các khâu: Sàng rửa sơ bộ, rửa kiểm tra, máy
nghiền, phân cấp.
Q= 190,14 m3/h = 0,05 m3/s
Xác định đường ống theo công thức:

2

d=

4.Q
Π.V

=

4.0,05
3,14.1,1

=0,06



d= 0,24

(chọn V= 1,1m/s)
Theo quy chuẩn chọn d=0,3 m. Khi đó vận tốc thực tế trong ống là:

V=

4.Q
d 2 .π

=

4.0,05
0.3 2 .3,14

= 0,71
125

SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

Hwh =(10+3.1,2+0,025.

8
0,4

).

0,712
2.9,81

= 0,36

Với d= 0,3 m tra sách giáo trình thuỷ lực K=1,746
Q 2 .L

+ Tổn thất cột áp đẩy: Hwd=

K2

=

0,05 2 .1000
1,7462

= 0,82 m

+ Tổn thất cột áp Hw= Hwd+ Hwh = 0,82 + 0,36= 1,18 m
+ Xác định cột áp cho phép : H= Hd + Hh + Hw= 20 + 4 + 1,18= 25,18m m
Với Q=190,14 m3/h; H = 25,18 m thì ta chọn bơm 12HC có đặc tính kỹ thuật
sau:
: 900 m3/h

Năng suất
Chiều cao ống hút

: 51m

Công suất động cơ

: 160KW

Hiệu suất bơm

: 70%

Số lượng máy cần dùng:
Q yc

n=

Qb .0,85

=

190,14
900.0,85

=0,25

Vậy ta chọn 1 bơm chính và 1 bơm dự phòng
+ Tính chọn ống rửa sét
- Sàng rửa sơ bộ
Xác định đường ống theo công thức:

126
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

4.Q
Π.V

d2=
m3/s)

=

4.0,02
3,14.1,1

= 0,023



d= 0,15

(chọn V= 1,1m/s; Q=69,76 m3/h= 0,02

Theo quy chuẩn chọn d=0,2 m. Khi đó vận tốc thực tế trong ống là:
4.0,02
3,14.0,2 2

4.Q
d 2 .π

V=
=
= 0,64 m/s
10.7.2. Tính chọn bơm nước sạch
Nước sạch được cung cấp cho các khâu tuyển tinh và phục vụ cho sinh hoạt,
chữa cháy…Nguồn nước được lấy từ suối cách nhà máy 9 km. Nước được bơm
lên bể cao áp cũng được đặt tại bể nước tuần hoàn. Theo bảng cân bằng bùn
nước ta có:
Lượng nước vào khâu tuyển tinh W= 142,35 m3/h
Lượng nước sinh hoạt và chữa cháy lấy bằng 10% lượng nước dùng trong chu
trình là:
Vậy tổng lượng nước sạch cần cung cấp cho nhà máy là:
QS= 142,35.(1+0,1) = 156,6 m3/h= 0,043 m3/s
Sơ bộ ta chọn máy bơm ly tâm có tốc độ dòng nước là V= 1,1m/s, đường kính
ống là:

2

d=

4.Q
Π.V

=

4.0,043
3,14.1,1

= 0,05



d= 0,22

(chọn V= 1,1m/s)
Theo quy chuẩn chọn d=0,4 m. Khi đó vận tốc thực tế trong ống là:

V=

4.Q
d 2 .π

=

4.0,043
3,14.0,4 2

= 0,34 m/s
127

SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

Tương tự như tính chọn bơm nước tuần hoàn ta được:
Với d= 0,4 m tra sách giáo trình thuỷ lực K=1,746
Q 2 .L

+ Tổn thất cột áp đẩy: Hwd=

K2

=

0,0432 .4000
1,7462

+ Tổn thất cột áp hút: Hwh =(10+3.1,2+0,025.

= 2,43 m

8
0,4

).

0,342
2.9,81

= 0,08 m

+ Tổn thất cột áp Hw= Hwd+ Hwh = 2,43 + 0,08= 2,51
+ Xác định cột áp cho phép : H= Hd + Hh +Hw= 20+ 4 + 2,51 = 26,51 m
π

3

Với Q= 142,35 m /h; H= 26,51 m thì ta chọn bơm bơm 6 -7 có đặc tính kỹ
thuật sau:
Năng suất

: 470 m3/h

Chiều cao cột áp

: 40m

Công suất

: 51 kw

Hiệu suất bơm

: 85%

Số lượng máy cần dùng:
Q yc

n=

Qb .0,85

=

142,35
470.0,85

= 0,37<1

Vậy ta chọn 1 bơm chính và 1 bơm dự phòng
10.7.3. Tính chọn bơm bùn quặng thải từ hố thu ra hồ thải
Lượng bùn thải của xưởng tuyển bao gồm: quặng đuôi của tuyển vét , nước tràn
bể cô đặc bùn quặng đầu, nước tràn bể cô đặc quặng tinh
Tổng lượng bùn là: Q= 600,55 m3/h = 0,17 m3/s
128
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

đường kính ống là:

d2=

4.Q
Π.V

4.0,17
3,14.1,15

=

= 0,18



d= 0,43

(chọn V= 1,15 m/s )
Theo quy chuẩn chọn d=0,6 m. Khi đó vận tốc thực tế trong ống là:

V=

4.Q
d 2 .π

=

4.0,17
3,14.0,6 2

= 0,6m/s

π
Với Q= 600,55 m3/h ; ta chọn bơm 6 -7 có đặc tính kỹ thuật sau:

Năng suất

: 470 m3/h

Chiều cao cột áp

: 40m

Công suất

: 51 kw

Hiệu suất bơm

: 85%

Số lượng máy cần dùng:
Q yc

n=

Qb .0,85

=

320,02
470.0,85

= 0,8

Vậy ta chọn 1 bơm chính và 1 bơm dự phòng

129
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

CHƯƠNG 11: AN TOÀN LAO ĐỘNG
11.1. Tầm quan trọng của an toàn lao động
Trong sản xuất vấn đề đảm bảo an toàn cho các thiết bị, máy móc và đặc biệt là
tính mạng, sức khoẻ con người phải đặt lên hàng đầu. Công tác an toàn lao động
được thực hiện tốt sẽ đảm bảo đạt hiệu quả lao động cao, đảm bảo tính ưu việt
của chế độ xã hội chủ nghĩa, an toàn lao động là một yếu tố quan trọng để nâng
cao ý thức lao động, tinh thần hăng say lao động của người sản xuất, thúc đẩy
sự phát triển của nhà máy và sự phát triển chung của toàn xã hội.
11.2. Những biện pháp an toàn trong xưởng tuyển khoáng
Để đảm bảo tốt công tác an toàn trong xưởng tuyển khoáng cần triệt để chấp
hành những yêu cầu sau:
Mỗi phân xưởng phải có nội quy an toàn lao động riêng, các nội quy này phải
được viết rõ ràng trên bảng và treo bên cạnh các thiết bị.
Khi bố trí thiết bị phải đảm bảo khoảng cách an toàn, hợp lý giữa các thiết bị để
việc đi lại thuận tiện. Khi thiết bị có bộ phận chuyển động hở, nhất thiết phải có
lưới chắn.
Các thiết bị có chiều cao >1,5m phải có cầu thang và mặt bằng phải có lan can
cao 1m.
Lối đi để kiểm tra thiết bị phải > 0,7m
Trong các phân xưởng làm việc với các hoá chất phải đảm bảo thông gió thường
xuyên.

130
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

Trong các phân xưởng và toàn bộ nhà máy phải đảm bảo nghiêm ngặt những
quy định về ánh sáng, nồng độ bụi, khí độc, độ phóng xạ, phòng cháy, chữa
cháy, thông gió… của nhà nước dành cho người và thiết bị.
11.3. Một số quy tắc an toàn cho người lao động
Không làm việc với các thiết bị đã hư hỏng.
Không làm việc với các thiết bị có bộ phận chuyển động hở không được che
chắn.
Không chui qua, trèo qua các rào chắn.
Không sửa chữa, lau chùi các thiết bị khi thiết bị đang làm việc.
Phải quan sát báo hiệu trước khi khởi động
Sử dụng đầy đủ các thiết bị an toàn cá nhân được bảo hộ trong thời gian làm
việc.
Tuân thủ nghiêm các nội quy an toàn lao động, kỷ luật lao động.
Cấm uống rượu bia, đánh bài bạc, làm việc riêng trong thời gian làm việc.

131
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

CHƯƠNG 12: XÂY DỰNG XƯỞNG
12.1. Tổng đồ xưởng tuyển khoáng quặng apatit Lào Cai
Tuỳ địa hình đặt xưởng , đặc điểm của phương pháp tuyển nổi là sử dụng nhiều
khâu tự chảy. Hơn nữa, để giảm bớt khối lượng đào đắp nên ta chọn mặt bằng
xây dựng theo địa hình thực tế. Toàn bộ nhà máy được bố trí như sau:
12.1.1. Phân xưởng sản xuất chính gồm:
Phân xưởng chuẩn bị khoáng sản, phân xưởng tuyển nổi, phân xưởng lọc sấy
12.1.2. Phân xưởng sản xuất phụ gồm:
Phân xưởng cơ khí, nồi hơi, ắc quy.
Các phân xưởng chính và phụ được bố trí trên cùng một sân công nghiệp.
12.1.3. Kho bãi gồm:
Kho quặng 3, hồ thải quặng đuôi tuyển vét 2 và bùn tràn bể cô đặc.
Kho quặng tinh được bố trí ngay gần phân xưởng lọc, còn hồ thải được bố trí tại
thung lũng bên ngoài nhà máy
12.1.4. Thiết bị vân tải gồm:
Toa xe vận chuyển quặng về nhà máy, ôtô chở thải bã quặng, băng tải vận
chuyển quặng và các khâu nghiền rửa, bơm đường ống.
12.1.5. Thiết bị năng lượng:
Ba trạm biến áp nhỏ lấy từ trạm biến áp tổng
Trạm dùng cho phân xưởng chuẩn bị khoáng sản.
Trạm dùng cho phân xưởng tuyển chính.
Trạm dùng cho phân xưởng sản xuất và chiếu sáng cho toàn nhà máy.
12.1.6. Hệ thống điện nước kỹ thuật
Có thể bố trí trên mặt đất, dưới mặt đất hoặc trên không
12.1.7. Khu nhà hành chính
132
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ