Tải bản đầy đủ
6Tính chọn máy bơm

6Tính chọn máy bơm

Tải bản đầy đủ

Chiều cao cột áp : 27m
Tốc độ quay: 980 vòng/phút
Công suất động cơ: 75 kw
Khối lượng bơm : 1620 Kg
Hàm lượng rắn trong bùn: 5-65%
Số lượng bơm cần dùng

n=

Q
QB

=

257,74
340

=0,76

Vậy ở khâu này ta chọn 1 bơm HII-8 và 1 bơm dự phòng
7.6.3. Tính chọn bơm quặng đuôi các khâu tuyển tinh I;II;III và quặng tinh
của khâu tuyển vét lên khâu tuyển chính
Lượng bùn cần bơm là: Q = 591,83m3/h
Chiều cao cần đưa lên : 10m
Loại bơm có ký hiệu là: HII-8
Đặc tính kỹ thuật của bơm:
Năng suất bơm : 340-500
Chiều cao cột áp : 27m
Tốc độ quay: 980 vòng/phút
Công suất động cơ: 75 kw
Khối lượng bơm : 1620 Kg
Hàm lượng rắn trong bùn: 5-65%
103
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

n=

Q
QB

=

591,83
500

=1,18

Vậy ở khâu này ta chọn 1 bơm HII-8 và 1 bơm dự phòng
7.6.4. Tính chọn bơm quặng đuôi khâu tuyển vét 1 lên khâu tuyển vét 2
Lượng bùn cần bơm là: Q = 427,91m3/h
Chiều cao cần đưa lên : 15 m
Loại bơm có ký hiệu là: HII-8
Đặc tính kỹ thuật của bơm:
Năng suất bơm : 340-500
Chiều cao cột áp : 27m
Tốc độ quay: 980 vòng/phút
Công suất động cơ: 75 kw
Khối lượng bơm : 1620 Kg
Hàm lượng rắn trong bùn: 5-65%

n=

Q
QB

=

427,91
500

= 0,86

Vậy ở khâu này ta chọn 1 bơm HII-8 và 1 bơm dự phòng
7.6.5. Tính chọn bơm quặng tinh của khâu tuyển tinh III lên bể cô đặc
quặng tinh
Lượng bùn cần bơm là: Q = 152,27m3/h
Chiều cao cần đưa lên : 20 m
Loại bơm có ký hiệu là: HII-6
Đặc tính kỹ thuật của bơm:
104
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

Năng suất bơm : 135-220
Chiều cao cột áp : 24 m
Tốc độ quay: 980vòng/phút
Công suất động cơ: 55 kw
Khối lượng bơm : 1270 Kg
Hàm lượng rắn trong bùn: 5-65%
Số lượng bơm cần dùng:

n=

Q
QB

=

152,27
220

= 0,69

Vậy ở khâu này ta chọn 1 bơm HII-6 và 1 bơm dự phòng
7.6.6. Tính chọn bơm quặng tinh bể cô đặc lên máy lọc
Lượng bùn cần bơm là: Q = 76,9m3/h
Chiều cao cần đưa lên : 15 m
Loại bơm có ký hiệu là: HII-6
Số lượng bơm cần dùng:

n=

Q
QB

=

76,9
135

= 0,57

Vậy ở khâu này ta chọn 1 bơm HIIP và 1 bơm dự phòng
7.6.7. Tính chọn bơm để bơm thuốc thủy tinh lỏng
Lượng thuốc cần bơm là: V = 80,8 m3/ngày = 3,37 m3/h
Chiều cao cần đưa lên : 15 m
Loại bơm có ký hiệu là: HII-2
105
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

Đặc tính kỹ thuật của bơm:
Năng suất bơm : 20-40
Chiều cao cột áp : 15 m
Tốc độ quay: 1460 vòng/phút
Công suất động cơ: 10kw
Khối lượng bơm : 350 Kg
Hàm lượng rắn trong bùn: 5-65%
Số lượng bơm cần dùng:

n=

Q
QB

=

3,37
20

= 0,17

Vậy ở khâu này ta chọn 1 bơm HII-2và 1 bơm dự phòng
7.6.8. Tính chọn bơm để bơm MD 20370 và NaOH
Lượng thuốc cần bơm là: V = 153 m3/ngày = 6,38m3/h
Chiều cao cần đưa lên : 15 m
Loại bơm có ký hiệu là: HII-2
Số lượng bơm cần dùng:

n=

Q
QB

=

6,38
20

= 0,32

Vậy ở khâu này ta chọn 1 bơm HII-2 và 1 bơm dự phòng
7.6.9. Tính chọn bơm để bơm thuốc dập bọt
Lượng thuốc cần bơm là: Q = 36,5m3/ngày =1,52m3/h
Chiều cao cần đưa lên : 15 m
106
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

Loại bơm có ký hiệu là: HII-2
Số lượng bơm cần dùng:

n=

Q
QB

=

1,52
20

= 0,08

Vậy ở khâu này ta chọn 1 bơm HII-2 và 1 bơm dự phòng
7.7. Bố trí thiết bị
Dựa theo nguyên tắc bố trí thiết bị trong xưởng tuyển khoáng cùng với địa hình
thực tế và số thiết bị chính, phụ đã chọn ta bố trí xưởng tuyển Apatit Lào Cai
như sau;
Phân xưởng chuẩn bị khoáng sản được bố trí một cách riêng biệt với chế độ làm
việc độc lập.
Phân xưởng nghiền rửa và phân cấp được bố trí trong cùng một nhà. Nhà tuyển
nổi được bố trí sát nhà nghiền rửa -phân cấp và ở tầng 2. Tầng hầm để đặt các
bể chứa quặng của tuyển tinh, vét từ đó được bơm lên các khâu tiếp theo. Tầng
trên được bố trí máy tuyển, thùng khuấy, thùng thuốc tuyển
Phân xưởng pha chế thuốc tuyển được bố trí thành nhà xưởng và ở nơi thoáng
mát
Phân xưởng lọc được bố trí thành 1 khu riêng biệt cạnh nhà tuyển nổi
Bể lọc cô đặc bùn quặng tinh được bố trí ở ngoài trời.

107
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

CHƯƠNG 8: CHÊ ĐỘ THUỐC TUYỂN
8.1.Ý nghĩa chế độ thuốc tuyển đối với quá trình tuyển nổi
Trong xưởng tuyển nổi chế độ thuốc tuyển là một trong những vấn đề quan
trọng nhất, nó quyết định đến vấn đề tuyển nổi và chất kượng quặng tinh. Để
nâng cao chất lượng quặng tinh cũng như để hạn chế mất mát của khoáng vật có
ích vào sản phẩm khác thì chế độ thuốc tuyển phải phù hợp. Tức là phải dùng
loại thuốc nào, liều lượng bao nhiêu, ở khâu nào, thời gian tiếp xúc của bùn với
thuốc tuyển...Việc lựa chọn thuốc tuyển và chế độ thuốc là một quá trình khó
khăn và phức tạp. Khi thiết kế xưởng tuyển với một loại quặng nào đó để có
quyết định chính xác trong việc chọn thuốc cần trải qua quá trình nghiên cứu,
thí nghiệm với loại thuốc tuyển có thể sau đó rồi mới đưa vào áp dụng sản xuất
chính thức.
8.2. Thuốc tuyển để tuyển nổi quặng Apatit Lào Cai
Để tuyển nổi quặng Apatit Lào Cai (dạng apatit-silicat) có hàm lượng
quặng đầu 14-17% P2O5 và yêu cầu quặng tinh ≥31,5% P2O5 . Kích thước
quặng đầu được nghiền xuống <0,1mm nhằm giải phóng các khoáng vật chứa
trong quặng và tạo độ hạt thích hợp cho quá trình tuyển nổi. Thuốc tuyển được
dùng bao gồm: Thuỷ tinh lỏng là thuốc đè chìm silicat cho quặng apatit loại
III ; xô đa (Na2CO3) để tạo môi trường kiềm phù hợp cho thuốc tập hợp; sử
dụng axit béo làm thuốc tập hợp và tạo bọt
8.2.1. Thuốc tập hợp
Để tuyển nổi apatit người ta đã nghiên cứu và sử dụng thuốc tập hợp loại
cacboxyl, tức là các axit hữu cơ. Các axit hữu cơ phân tử cao còn gọi là các axit
béo.Các axit này là những hợp chất bền, khó tan trong nước, vì vậy cần thêm
NaOH để xà phòng hoá các axit béo tạo muối tan tốt trong nước. Thuốc tập hợp
dạng này còn đóng vai trò là thuốc tạo bọt.Hiện nay thuốc tập hợp đang được sử
dụng trong nhà máy là:
108
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

a. Thuốc tập hợp MD
Thuốc tập hợp của Thuỵ Điển là hỗn hợp của các axit béo với chiều dài mạch
hidrocacbon khác nhau cùng với một số phụ gia khác được đưa vào sản xuất có
ký hiệu là MD- 20159, MD-20203, hiện nay được cải thiện và ký hiệu là MD20245. Theo đánh giá của nhà máy thuốc tập hợp của Thuỵ Điển mã số MD20245 được đưa vào thử năm 1999 đến nay và sử dụng rất ổn định, tính tập hợp
và chọn lọc cao đặc biệt có thể vận hành ở chế độ công nghệ đơn giản hơn.
b. Thuốc tập hợp VH-2004
Thuốc tập hợp VH-2004 là hỗn hợp các axit béo no và không no với mạch
hidrocacbon từ C10-C22. Thuốc tập hợp VH-2004 được điều chế bằng cách oxi
hoá các phân đoạn khác nhau của parafin tách ra từ dầu mỏ và thuỷ phân từ dầu
mỡ động thực vật. Thuốc tập hợp VH-2004 là bước đột phá mới trong công
nghệ chế tạo thuốc tập hợp tuyển nổi Apatit loại III ở trong nước. Hiện nay loại
thuốc tập hợp này đang được sử dụng có hiệu quả để tuyển quặng apatit loại 3
tại nhà máy tuyển Apatit Lào Cai.
Qua nghiên cứu và thực tế sử dụng thuốc của nhà máy ta quyết định chọn thuốc
tập hợp MD kết hợp VH-2004 theo tỷ lệ 3/7.
- Cách pha thuốc: Khi pha 380g thuốc tập hợp cần pha thêm 36g NaOH
- Có thể cấp thuốc trực tiếp vào khâu nghiền, cũng có thể cấp riêng vào thùng
khuấy trong khoảng 10 phút để bùn tiếp xúc với thuốc
- Cấp thuốc theo phương pháp gián đoạn: 60% vào thùng khuấy+ 30% vào khâu
tuyển chính + 10% khâu tuyển vét
8.2.2. Thuốc điều chỉnh môi trường(Na2CO3)
Thuốc điều chỉnh môi trường có ảnh hưởng lớn đến quá trình tuyển nổi, Nhiệm
vụ của chúng làm thay đổi dạng tồn tại của thuốc tập hợp trong nước. Xô đa có
tác dụng điều chỉnh độ PH trong bùn PH= 7-9 để thuốc tập hợp có thể phát huy
hiệu quả tốt. Xôđa ngoài tác dụng tạo môi trường kiềm còn có tác dụng loại bỏ
các ion làm cứng nước( Mg2+, Ca2+ ) bằng cách tạo kết tủa khó tan MgCO3,
CaCO3 tránh sự kết hợp của ( Mg2+, Ca2+ ) với (RCOO- ) gây tốn thuốc tập hợp.
109
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

Lượng thuốc pha chế thực tế 220 g/t quặng3 với nồng độ 1%
8.2.3. Thuỷ tinh lỏng(Na2SiO3 )
Là muối của axit meta silic. Nó có tác dụng đè chìm thạch anh, silicat khi tuyển
nổi bằng xà phòng axit béo.
Lượng thuốc pha chế thực tế 550g/tấn quặng 3 với nồng độ 2,5%
8.2.4. Thuốc dập bọt
Để dễ dàng bơm sản phẩm bọt thì cần phải dập bọt. Ta sử dụng dung dịch
Fe2SO4 với liều lượng 200g/t quặng3, với nồng độ 2%

110
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

CHƯƠNG 9: LẤY MẪU KIỂM TRA
9.1. Mục đích và yêu cầu của công tác lấy mẫu kiểm tra kỹ thuật
9.1.1. Mục đích
- Lấy mẫu là một trong những khâu phổ biến và rất quan trọng trong xưởng
tuyển khoáng với mục đích:
- Xác định thành phần khoáng chất của vật liệu đầu và các sản phẩm tuyển để từ
đó có các biện pháp sử lý kịp thời cho từng khâu, sản phẩm
- Xác định thành phần độ hạt
- Dựa vào kết quả phân tích mẫu và lấy mẫu cơ sở của ca, ngày, tháng để thành
lập bảng cân bằng hàng hoá, cân bằng kim loại của xưởng tuyển. Qua đó đánh
giá được chất lượng làm việc của từng thiết bị trong sơ đồ công nghệ
9.1.2. Yêu cầu
Để đánh giá chính xác chế độ làm việc của các thiết bị máy móc và các khâu
trong sơ đồ công nghệ thì công tác lấy mẫu phải đảm bảo yêu cầu sau:
- Tuỳ thuộc vào mục đích mà phải tiến hành công tác lấy mẫu theo đúng quy
định
- Khi tiến hành lấy mẫu phải tính đến khả năng tự động hoá của khâu này
- Việc chọn mẫu và gia công mẫu phải đảm bảo tính đại diện cho khối vật liệu
cần xác định chất lượng. Nếu lấy mẫu không chính xác sẽ không đảm bảo cho
tính đại diện
- Độ chính xác của việc lấy mẫu phải nhỏ hơn độ chính xác của khâu phân tích
chọn dùng
9.2. Điểm lấy mẫu và lượng mẫu cần lấy
9.2.1. Điểm lấy mẫu
Để xác định được điểm lấy mẫu phải căn cứ vào các số liệu sau:
Đặc tính quặng nguyên liệu
111
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

Sơ đồ đặc tính, định lượng của xưởng tuyển
Các chỉ tiêu kỹ thuật và chất lượng của các sản phẩm
Xưởng tuyển Apatit Lào Cai cần lấy các loại mẫu sau:
a. Mẫu phân tích rây
Mục đích là kiểm tra, điều chỉnh tốc độ làm việc của các khâu đập, sàng,
nghiền, phân cấp… Đồng thời xác định được hiệu suất làm việc của các thiết bị
đó. Độ chính xác của mẫu phụ thuộc vào kích thước vật liệu đầu, vật liệu chọn
mẫu, số mẫu cần lấy, sự phân bố của nguyên tố có ích vào các cấp hạt…
b. Mẫu phân tích hoá
Mẫu phân tích hoá xác định hàm lượng P2O5 trong từng khâu, từng sản phẩm để
kiểm tra sơ đồ công nghệ của xưởng cơ sở để lập bảng cân bằng kim loại, cân
bằng hàng hoá từng khâu, qua đó điều chỉnh sai lệch sơ đồ công nghệ trong quá
trình hoạt động của xưởng. Kiểm tra sơ đồ định lượng và đánh giá hiệu quả làm
việc của từng khâu làm cơ sở thanh toán của nhà máy với khách hàng
c. Mẫu xác định độ ẩm
Xác định trọng lượng khô của quặng đầu để làm cơ sở thanh toán tài chính với
khách hàng. Lấy số liệu để lập bảng cân bằng bùn nước, định lượng toàn nhà
máy
d. Mẫu phân tích khoáng vật
Xác định thành phần và tính chất xâm nhiễm của các khoáng vật trong quạng
đầu từ đó đánh giá khả năng giải phóng khoáng vật ra khỏi các liên tinh ở các
khâu đập, nghiền. Qua đó điều chỉnh chế độ làm việc của các khâu cho hợp lý
và làm cơ sở để cải tạo xưởng tuyển hoặc thiết kế xưởng tuyển mới.
e. Mẫu phân tích mật độ bùn
Để kiểm tra và duy trì tỷ số lỏng/rắn theo chế độ kỹ thuật đã quy định, làm cơ
sở để lập bảng cân bằng bùn nước
112
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

f. Mẫu xác định nồng độ ion
Trong tuyển nổi môi trường có ảnh hưởng quyết định đến tác dụng của thuốc
tuyển lên khoáng vật có ích nên cần kiểm tra các chế độ kỹ thuật của quá trình
tuyển nổi như độ PH, nồng độ ion kim loại
g. Mẫu xác định hàm lượng pha rắn
Xác định lượng mất mát phần rắn và chất có ích vào sản phẩm thải
Như vậy quá trình tuyển nổi quặng Apatit cần lấy 7 loại mẫu khác nhau. Trong
dây chuyền công nghệ ta lấy mẫu ở các điểm sau:
+ Điểm lấy mẫu xác định thành phần độ hạt quặng đầu, sản phẩm máy đập hàm,
máy đập roto, sản phẩm nghiền , phân cấp
+ Điểm lấy mẫu phân tích hoá: Quặng thải ở sàng rửa kiểm tra, bùn tràn phân
cấp, nước tràn bể cô đặc bùn phân cấp, các khâu tuyển nổi, quặng thải tuyển vét
2, quặng tinh cô đặc lọc
+ Điểm lấy mẫu phân tích thành phần khoáng vật: Quặng đầu, sản phẩm máy
đập hàm, sản phẩm máy đập roto, sản phẩm nghiền
+ Điểm lấy mẫu độ ẩm: Quặng đầu, quặng tinh cô đặc, quặng tinh sau lọc, kho
chứa quặng tinh
+ Điểm lấy mẫu phân tích mật độ bùn: Sản phảm sau khâu rửa sơ bộ, khâu
nghiền,bùn tràn máy phân cấp, sản phẩm tuyển chính, tuyển tinh, tuyển vét, sản
phẩm cô đặc quặng tinh
+ Điểm lấy mẫu xác định hàm lượng pha rắn:Bùn tràn bể cô đặc, nước tràn bể
lắng, nước lọc của máy lọc
+ Điểm lấy mẫu xác định nồng độ ion:Quặng đã nghiền, bùn tràn thùng khuấy,
sản phẩm trung gian của tuyển nổi, nước tuần hoàn
9.2.2. Lượng mẫu cần lấy, số lượng mẫu và chu kỳ lấy mẫu

113
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ