Tải bản đầy đủ
3 Tính toán sơ đồ đập

3 Tính toán sơ đồ đập

Tải bản đầy đủ

Trong đó: D
d

max

max

: kích thước cục vật liệu lớn nhất đưa vào máy đập(mm)

: kích thước cục vật liệu lớn nhất của sản phẩm đập(mm)

4.3.2 Xác đinh mức đập của tùng giai đoạn
Ta chọn sơ đồ 2 giai đoạn đập nên mức trung bình là:
itb

tb

80

i =
=
= 8,94
- ở giai đoạn đập thô chọn mức đập nhỏ hơn mức đập trung bình, còn ở
giai đoạn đập trung chọn lớn hơn
1

⇒ Vậy ở giai đoạn đập thô chọn i = 3,8 thì ở giai đoạn đập trung sẽ là:
2

1.

ich
i1

80
3,8

i = =
= 21,05
Mức đập khá lớn nên phải dùng máy đập roto
Xác định độ lớn quy ước cực đại của sản phẩm đập.
Dmax 800
=
= 210,53
i1
3,8

+ Đối với giai đoạn đập thô: D3’ =
8'

2.

=

Dmax
800
=
= 10
i1 .i2
3,8.21,05

+ Đối với giai đoạn đập trung : D
Xác định chiều rộng miệng tháo tải của máy đập thô:

Áp dụng công thức :

eII =

mm
mm

D5
Z tho

Trong đó ta có : eII là cửa tháo của máy đập thô.
D3’ kích thước hạt lớn nhất có trong sản phẩm 3’
Ztho là độ lớn quy ước cực đại (ZII được tra trên đường đặc tính mẫu hình
16 tr.48 TKXTK) với Ztho = 1,5
D3'
Z tho

210,53
1,5

=> eII =
= 140,35 mm.
=
Với eII = 145 mm => D3’ = 145 . 1,5 =217,5 mm. Vậy D3’ =217,5 mm.
38
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

Như vậy mức đập thực tế của máy đập thô là:
1

i=

800
217,5

= 3,7

4.3.3 chọn kích thước lỗ lưới và hiệu suất của sàng sơ bộ
Sàng sơ bộ ở giai đoạn đập thô chọn sàng chấn song .Có hiệu suất sàng (E) đối
với cấp hạt là (- a ) là 60

÷

70 %.

Chọn sàng sơ bộ cho khâu đập thô như sau :
− a1
1

1

a = eII = 145 mm , E = 70 %
4.3.4 Chọn kích thước lỗ lưới và hiệu suất của sàng rửa sơ bộ
Mục đích của sàng này là rửa sét, tách hạt như yêu cầu đưa vào nghiền để tạo
điều kiện cho khâu đập trung làm việc có hiệu quả cao.
max

Trên thực tế quặng đưa vào nghiền có d = 10mm nên ta chọn dùng sàng quay
có kích thước lỗ lưới sàng rửa a= 10mm và hiệu suất E= 70%
4.3.5 Xác định chiều rộng miệng tháo tải của máy đập trung:
Ở giai đoạn đập trung do mức đập lớn ta chọn máy đập búa roto và có kích
thước lỗ lưới 10mm
4.3.6 Chọn kích thước lỗ lưới và hiệu suất của sàng rửa kiểm tra:
Ta chọn sàng quay có kích thước lỗ lưới a = 10mm và hiệu suất E= 90%
4.3.7 Tính kiểm tra giai đoạn đập thô:
1

Ta có E1-a = 70%
a1 = 145 mm
1

β1-a = β1-145 = 82% (tra theo hình 1)
39
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

Áp dụng công thức:
1

1

Q2 = Q1 . E1-a . β1-d = 229,17 . 0,7 . 0,82 = 300.67 T/h

2

γ =

Q2
Q1

.100 =

300.67
.100 = 57.4%
523,81

1

Q3 = Q - Q2 = 523.81-300.67= 223.14T/h
2

γ3= γ1- γ = 100- 57,4 = 42.6%
+ Đường đặc tính quy đổi của sản phẩm đập thô. Dựa vào đường đặc tính mẫu
của máy đập hàm có độ cứng trung bình ta có:
Áp dụng công thức:
D5 = eII.ZII
Trong đó:
eII = 145 mm kích thước khe tháo của máy đập thô.
ZII tra trên hình 15 trang 48 TKXTK vì chọn máy đập hàm để đâp thô.

D3max = 145. 1,5 = 217,5 mm ≈ 5%
D3

= 145. 1,2 = 174 mm ≈ 16%

D3

= 145 . 1

= 145 mm ≈ 27%

D3 = 145. 0,8 = 116 mm ≈ 40%
D3

= 145. 0,4 = 58 mm ≈ 72%

D3

= 145. 0,2 = 29 mm ≈ 87%
ZII = 1,5 thì hàm lượng cấp hạt +145có trong sản phẩm 4 sấp xỉ 5%.
ZII = 1,2 thì hàm lượng cấp hạt +145 có trong sản phẩm 4 sấp xỉ 16%
Tương tự với cấp hạt còn lại.
40

SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

Từ các số liệu trên ta vẽ được đường đặc tính mẫu của sản phẩm tháo ra
khỏi máy đập thô .(Tức là đương bII) như sau.
Hình 4: Đường đặc tính mẫu sản phẩm đập máy đập hàm

Xác định đường đặc tính độ hạt của sản phẩm 5
Áp dụng công thức:

β

β

−d
5

−d
5





−d
1

−d
a



+e II
1

−d

.b II

+ β .bII
+d

với d ≤ eII.

−d

1

với d > eII.

Trong đó:

β
β

β

−d
5

là hàm lượng của cấp hạt – d có trong sản ph ẩm 5.

−d
1

là hàm lượng của cấp hạt – d có trong sản phẩm 1.

+d
1

là hàm lượng của cấp hạt + d có trong sản phẩm 1.

β +e

II

1

b

là hàm lượng của cấp hạt + iII có trong sản phẩm

=d
II

là hàm lượng của cấp hạt – d có trong sản phẩm 4.

eII = 145mm;
Ta có:

β

−217, 5
5



−217, 5
1

+

β

+217, 5
1

. b=217,5
II

= 0,88+0,12.0,95=99,4%
41
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

β

−17 4
5



−17 4
1

+

β

+17 4

. b=17 4

1

II

=0,84+0,16.0,84=97,44%

β

−145
5

=

β

−145
1

+

β

+145
1

. b=145
II

=0,82+0,18.0,73=95,14%

β

−116
5



−116
1

+

β

+145
1

. b=116
II

=0,79+0,18.0,6=87,4%

β

−58
5

=

β

−58
1

+

β

+145
1

. b=58
II

=0,69+0,18.0,28=73,76%

β

−29
5

=

β

−29
1

+

β

+145
1

. b=29
II

=0,59+0,18.0,13=62,64%
Từ số liệu trên ta vẽ được đường đặc tính độ hạt của sản phẩm 5
Hình 8: Đường đặc tính của sản phẩm 5
Tính toán với khâu sàng rửa sơ bộ:
+ Sản phẩm vào sàng: γ5 = 100% ; Q5 = 152,78 t/h ; γ-105 = 43.54%
β6

Sản phẩm dưới sàng : =17.5(theo số liệu thức tế)
γ6 = γ-105 . E. 100 = 0.4354.0,7.100= 30.48%
ε6 =γ6

β 6 30.48.17.5
=
α
14

= 38.1%

Q6=γ6. Q5/100 = 30.48.152,78/100= 46.57t/h
Sản phẩm trên sàng :
γ7= γ5- γ6 = 100 – 30.48=69.52 %
42
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

Q7= Q5 - Q6 = 152,78-46.57= 106.21T/h
+ Khâu nhặt tay : Trong quặng cấp vào nhà máy có đá phiến thạch anh và các
khoáng vật Apatit loại II ở dạng cục lớn nên ta dùng phương pháp nhặt tay để loại bỏ.
Chọn  = 8,59 (số liệu lấy theo thực tế)
γ9 =

0,33%

ε9 = γ 9

β 9 0,6.8,59
=
= 0,2%
α
14

=>
Q9= 0,5 = 0.5 t/h
γ8= γ7 - γ9 =69.52 –0,33=69.19%
ε8 ε7 ε9 ε5 ε6 ε9
- = - - =100-14,5-0,2=61.7%

⇒ β8 =

ε 8 .α
γ8

= =12.48%

Q8 = Q7 - Q9 =106.21-0,5=105.71 t/h
Do không có đường đặc tính mẫu độ hạt của máy đập búa nên ta giả sử rằng
đường đặc tính mẫu của sản phẩm đập là một đường thẳng

43
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

Hình 9 : Đường đặc tính mẫu của sản phẩm đập
Chọn hiệu suất sàng là 90%
Giả sử tất cả các vật liệu đưa vào máy đập đều bị đập
γ10 = γ8 .E = 69.19. 0,9 = 62.27%
γ11= γ8 - γ10 = 69.19– 62.27=6.92%
Q10=γ10. Q5/100=62.27.152,78/100=95.14t/h
Q11=γ11. Q5/100= 6.92. 152,78/100=10.57/h
γ12= γ9 +γ11 =0,33+6.92=7.25%
ε 11
ε 12

=

β 11
. γ 11
α

= =4.25%

= = 4.45%

ε 10 ε 8

=

-

ε 11

=61.7– 4.25=57.45%
44

SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

β 10 =

α .ε 10 14.57.45
=
= 12,92%
γ 10
62,27

β 12 =

α .ε 12
= 8.59%
γ 12

4.3.8 Tính toán sơ đồ nghiền – phân cấp
Vậy lượng đi vào phân cấp ruột xoắn là:
γ13= γ6 + γ10 = 92.75%
ε 13 ε 6

=

+

ε 10

= 95.55%

Q13= Q6+ Q10 = 141.71t/h
⇒ β 13 =

ε 13 .α
γ 13

= 14.42%

Quặng đưa vào phân cấp sơ bộ có hàm lượng cấp -0,074mm là β-0,07413=38,73%
Ta chọn : β-0,07417trong bùn tràn là 60%, trong cát là β-0,07416 = 7%(theo sách HD
ĐA TN bảng 3 tr.21)
Sản phẩm bùn tràn của máy phân cấp ruột xoắn được tính :
γ14=γ13

β13 − β16
β14 − β16

92.75.

38,73 − 7
60 − 7

=

=

55.53%

γ15 = γ13 - γ14=92.75– 55.53= 37.22%
Q15=γ15. Q5/100 = 37,22.152,78/100 = 56,86t/h
Ta chọn tải trọng tuần hoàn C =200% (vì bùn tràn thô tự chảy)
Ta có : γ13=γ22= 92,75% ;

ε 13 ε 22

=

= 95,55%
45

SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

Lại có : γ22=γ21.



γ21= 154,58%

γ23 = γ21- γ22=154,58– 92,75= 61,83%
γ20=2.( γ15 +γ23 ) =2.( 37,22+61,83)= 198,1%
γ19 = γ21 - γ14 = 154,58– 55,53= 99,05%
γ16 = γ19 + γ20= 99,05+198,1=297,15%
Q16=γ16. Q5/100= 297,15.152,78/100 = 453,99 t/h
Q22=γ22. Q5/100 =92,75.152,78/100 =141,7t/h
4.4.Khâu khử slam
Bùn của xyclon phân cấp được đưa vào xyclon cô đặc rồi cho vào bể cô đặc :
Chọn cỡ hạt ranh giới dr = 0,04 mm

−0.04
⇒ β 22

= 71,5% (tra sách TKXTK tr.98)

Chọn hiệu suất của xyclon phân cấp là E = 60%
Chọn lượng thải slam của bể cô đặc có :
⇒ γ 24 =

ε 24α
β 24

=

9.14
15

β 24slam

=15% ;

slam
ε 24

= 9%

= 8,4%

Q24=γ24. Q5/100=3,73.152,78/100=5,7 t/h
Bùn vào thùng tiếp xúc có :
γ25= γ22 - γ24 =92,75- 8,4= 84,35%
ε 25

=

ε 22

⇒ β 25 =

-

ε 24

ε 25 .α
γ 25

= 86,55

= 14,37%
46

SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

4.5. Tính toán sơ đồ tuyển nổi
các chỉ tiêu thuộc về quặng đầu
Tổng chỉ tiêu khởi điểm N cần và đủ để tính sơ đồ được xác định theo công thức
:

N = c.(1 + np - ap ) - 1

Trong đó:
np : Tổng số sản phẩm phân chia trong toàn sơ đồ.
ap : Tổng số khâu phân chia trong toàn sơ đồ.
c : Hằng số c = e + 1.
e: số kim loại.

Dựa vào hình vẽ ta có: np = 12 ; ap = 6 ; e = 1 c = 2
N = c.(1 + np - ap ) - 1 = 2( 1 + 12 - 6) - 1 = 13
Số chỉ tiêu khởi điểm về các sản phẩm:
NS = c.( np - ap) = 2.(12 - 6) = 12
Số chỉ tiêu khởi điển tối đa về tỷ lệ thu hồi:
Nemax = np - ap = 12-6 = 6
Số chỉ tiêu khởi điểm về hàm lượng.
Nb = np - ap = 12-6=6
Trên cơ sở đó ta chọn những chỉ tiêu sau làm chỉ tiêu khởi điểm:

α
ε 32

= 14%
=74%

E26 = 75%
E28 = 80%
E30 = 85%

β 37
β 26

β 32
β 28

= 12%
= 22%
= 31,5%
= 28%
47

SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

β 30

E32=90%

=30%
β 35

E29 = 50%
= 17%
4.5.1 Xác định các chỉ tiêu về tỷ lệ thu hồi
ε 30

=

ε 32
.100 74 .100 = 82,22%
E32
90

=

ε 33 ε 30 ε 32

=

ε 28

=

-

ε 30
.100 82,22 .100 = 96,73%
E30
85

=

ε 31 ε 28 ε 30

=

ε 26

=

-

ε 25'

=

= 96,73 -82,22 = 14,51 %

ε 28
.100 96,73 .100 = 120,91%
E 28
80

=

ε 29 ε 26 ε 28

=

= 82,22 - 74= 8,22 %

-

= 120,91 – 96,73 =24,18 %

ε 26
.100 120,91 .100 = 161,21%
E 26
75

=

ε 27 ε 25' ε 26

=

=

-

= 161,21– 120,91 = 40,3 %

ε 25' ε 29 ε 31 ε 33 ε 25

ε 27 '

-

=

-

ε 35
.100
E35

-

-

= 161,21– 24,18 -14,51- 8,22 - 86,55= 27,75%

=27,75.100/50 =55,5%
48

SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ