Tải bản đầy đủ
7 Chất lượng sản phẩm và kết quả sản xuất năm 20116 của chi nhánh

7 Chất lượng sản phẩm và kết quả sản xuất năm 20116 của chi nhánh

Tải bản đầy đủ

7
8
9
Quý
III

137,20
5 16.77
69,002
,535 17.08
115,69
9 14.5
69,255
,439 16.75

10

5,630 13.44

11

61,576 19.77

12
Quý
IV
Năm
TH/K
H%

54,429 15.46
121,63
5 17.55
918,99
2 16.53
81.69

17.
11
17.
04
17.
31
17.
16
17.
19
16.
94
17.
08
17.
39

89,4 101,9 9903 16. 2.
93
64
7 27 91
107, 114,1 1113 16. 2.
574
63
29 58 98

35,0 31. 33,94
91 44
6
38,3 31. 37,12
69 45
9

0
0
197, 216,1
067
27

0
0
0
73,4 31. 71,07
60 45
6

0
0 0
210, 16. 2.
366 43 94

0
58,0
76
58,0
76
746,
746

0
58,07 5675 15. 2.
6
1 07 86
58,07 56,7 15. 2.
6
51 97 86
739,8
2.
95
94
93
67
.3

Chi phí hóa chất thuốc tuyển và bi thép năm 2016
Q.tinh
Tháng SX
thuốc tập hợp (kg)
quý
tấn
MD
Clariant
VH
Giao
350,0 kg
0.4 kg kg kg

20,2 31. 19,77
76
7
7
20,2 31. 19,77
76
7
7
251, 31. 2439
742
5 98.1
71.9

18. 28,44 31. 35.
57
6 93 43
17. 19,99 31. 34.
83
2 47 46
31.
0 8,665
5
0
18. 5710 31. 34.
18 3.21
7 92
10,11 31.
0 45
14,95 31.
5 49
18. 15,51 31. 35.
71
4 67 73
18. 5710 31. 35.
71 3.21 55 73
18. 4370 31. 35.
43 92.5 76 05
97. 110
7
.4

68.
47
65.
37
0
66.
82

75.
16
75.
16
69.
67
97.
93

chi phí thuốc tuyển
TTL
HX tập
P
hợp
kg kg

kg/
t
kg
0.9

sắt
kg/
t
kg
1

xút
kg/
t
kg
0.5

kg/
t
0.7
18

SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

1
2
3
QI
4
5
6
QII
6
tháng
7
8
9
QIII
9

00
26,89
9
30,42
5
36,90
0
94,22
4
25,97
3
10,81
8
26,90
1
63,69
2
158,0
06
35,09
1
38,36
9
0
73,46
0

28,67
5
25,71
5
18,13
0
72,52
0
14,00
0
7,400
18,12
3
39,52
3
112,0
43
16,83
5
14,70
8
0
31,54
3

1
/t
1.0
7
0.8
5
0.4
9
0.7
7
0.5
4
0.6
8
0.6 216
7
0
0.6
2
0.7
1
0.4
8
0.3
8
0
0 0
0.4
3

0
3,13
5
14,6
30
17,7
65
10,2
35
2,30
5
6,08
5
18,6
25
36,3
90
15,3
90
12,8
25
0
27,9
05

0.1
0.4
0.1
9
0.3
9
0.2
1
0.2
3
0.2
9
0.2
3
0.4
4
0.3
3
0
0.3
8

144
0
114
0
145
0
403
0

2865
7
2885
0
3276
0
9028
5
2423
5

9705
2420
8
5814
8
1E+0
5
3222
5
2753
3
0
0
5975
8

3
1.0
7
0.9
5
0.8
9
0.9
6
0.9
3
0.9
0.9
0.9
1
0.9
4
0.9
2
0.7
2
0
0.8
1

5
29,25
0
29,25
0
37,05
0
95,55
0
25,35
0

1.0
9
0.9
6

9,750
27,30
0
62,40
0
157,9
50
31,20
0
27,30
0
0
58,50
0

0.9

1
1.0
1
0.9
8

1
0.9
8
1
0.9
0.7
1
0
0.8

25,30
0
27,50
0
29,70
0
82,50
0
19,80
0

0.9
4
0.9
0.8
0.8
7
0.7
6
0.6
1
0.7
4
0.7
3
0.8
1

6,600
19,80
0
46,20
0
128,7
00
20,90
0 0.6
16,50 0.4
0
3
0
0
37,40 0.5
0
1

21,42
0
21,69
0
21,78
0
64,89
0
16,83
0
6,930
17,50
5
41,26
5
106,1
55
20,70
0
12,87
0
0
33,57
0

0.8
0.7
1
0.5
9
0.6
9
0.6
5
0.6
4
0.6
5
0.6
5
0.6
7
0.5
9
0.3
4
0
0.4
6
19

SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

tháng
10
11
20,27 11,66 0.5
5,98
1764 0.8 19,26 0.9
0.3
12
6
0
8
5 0.3
5
7
2
5 6,735
3 3,982 0.2
20,27 11,66 0.5
5,98
1764 0.8 19,26 0.9
0.3
QIV
6
0
8
5 0.3
5
7
2
5 6,735
3 3,982 0.2
251,7 155,2 0.6
70,2 0.2
2E+0
235,7 0.9 172,8 0.6 143,7 0.5
năm
42
46
2
80
8
5 0.9
12
5
35
8
07
7
Tống sản xuất 286 ngày trong đó quặng tuyển 221 ngày; quặng I 65 ngày
tổng sản xuất sản phẩm ; 509.060,91 tấn ( quặng cục: 96.409,76; quặng nghiền : 160.909,15)
khối lượng quặng cục chyển nghiệm thu vào tháng 1/2017 là 2889,19 tấn ( đã xuất hết kho)
Chỉ tiêu công nghệ
thá
ng

tuyển nổi
N.
độ

gia
o
%

vải lọc, zoăng

băng tải

2

0.0
lọ
m zoăn zoăn
2
74 T
M N c
m /t g góc g dài
≥8 14± 32.
0.0
0
0.5
5 5.7 túi
7 cái
m

1

72.
41 79

16.
04

31. 7.0 13
62
6 2

11 0.0
88
5

2

73.
40 16

15.
8

31. 7.0 16
5
5 0

14 0.0
40 51

41
20


m/ m
t
hồ
0.0
03 tấn
2

m

2

Q.tinh sx
lọc
ép

cộn
g

tấn

tấn

điện năng
kwh

bi
nghiền

kw
h/t

kg/
kg t

75

1.1

36

306 238 268
3 36 99

1968 73.
281 17

36

205 283 304
0 75 25

2053 67.
281 49

27
01
4
1
37
84 1.2
5
4
20

SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

74.
41 93

15.
18

31.
23
53 6.8 4

21 0.0
06 57

73.
41 63

15.
64

31. 6.9 52
55
5 6

47 0.0
34 53

4

73.
42 71

16.
4

31. 6.7
49
6 67

60 0.0
3 25

5

72.
42 74

15.
5

31. 7.2
48
7 46

41 0.0
4 47

6

73.
40 84

16.
37

31. 7.6 15
53
8 5

13 0.0
95 54

73.
41 43

16.
25

31. 7.2 26
5
4 8

24 0.0
12 41

7

73.
42 22

16.
27

31.
11
44 7.3 6

10 0.0
44 32

8

73.
43 39

16.
58

31. 6.5 11
45
6 5

10 0.0
35 43

9
0
0
Q. 42. 73.
III
5 31

0
16.
43

0
0 0
31. 6.9 23
45
1 1

0
0
20 0.0
79 37

3
Q.
I

Q.
II

0
61
21
12
64
97
0

369 369
0 00 90

2357 63.
795 74

20 0.0
72 9.5 022

511 892 943
3 01 14

6379 67.
357 64

38

173 242 259
1 42 73

1508 58.
249 07

12

198 883 108
3
5 18

6830 63.
03 14

126

116 257 269
4 37 01

2081 77.
261 37

176

487 588 636
8 14 92

4272 67.
513 08

250 325 350
8 83 91

2372 67.
879 62

144 239 383
39 30 69

2108 54.
921 96
6101
5
0
4542 61.
815 84

0

0

13

138

0
13

0
138

0
60
5.
6

0

60 0.0
5.6 082

0
0
0
169 565 734
47 13 60

34
81
9
99
67
8
27
65
4
11
66
2
34
81
2
74
12
8
26
45
0
26
45
0

0.9
4
1.0
6
1.0
6
1.0
8
1.2
9
1.1
6
0.7
5
0.6
9

0
0
52 0.7
90
2
21

SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

0
4176
7

10
11
12
Q.I
V

m
TH
/K
H
%

15.
40 07
15.
40 07

31.
72
31.
72

31. 5.2
72
5 91
31. 5.2
72
5 91

15.
41 79

31.
55

31. 6.5 11
55
9 16
11
6

81 0.0
9
5
81 0.0
9
5
10
04 0.0
4 45
64.
98

18

61

18

61
81
5

0.0
03

100

400 162 202
0 76 76
400 162 202
0 76 76

1262 62.
025 24
1303 62.
792 24

0.5
5
0.5
5

309 220 251
38 804 742

1649 65.
8477 54

0.9
4

87.
4

85.
89

22
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

Phần II – PHẦN THIÊT KÊ KỸ THUẬT, XÂY DỰNG VÀ KINH

Nhiệm vụ thiết kế
Thiết kế xưởng tuyển nổi quặng Apatit loại III Lào Cai.
Hàm lượng quặng đầu:
α = 14 % P2O5
Độ ẩm quặng đầu:
ω = 10 %
Năng suất theo quặng khô:
Q= 1,1 triệu tấn/năm
Hàm lượng chất có ích trong quặng tinh:
β = 31,5% P2O5
Thực thu quặng tinh:
ε = 74%
Thành phần độ hạt của quặng nguyên khai:
Bảng 5: Thành phần độ hạt của quặng nguyên khai

cấp hạt (mm)

thu hoạch %

thu hoạch theo lũy tích
γ+, %
γ−, %

+800

5

5

100

400-800

8

13

95

200-400

10

23

87

100-200

10

33

77

50-100

10

43

67

25-50

10

53

57

12,5-25

10

63

47

6,25-12,25

10

73

37

3,12-6,25

10

83

27

0-3,12

17

100

17

cộng

SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

100

23

CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ

Hình 1: đường đặc tính quặng nguyên khai

SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

24

3.1 Chọn sơ đồ đập sàng
Mục đích
Chuẩn bị quặng cho khâu nghiền phân cấp và tuyển nổi.
Chuẩn bị quặng cho khâu nghiền
- Do quặng Apatit cấp cho nhà máy tuyển nổi là quặng III ở dạng hạt rời hạt khối.
Quặng đầu có kích thước lớn nhất D max = 800mm.
- Quặng vụn có hàm lượng P2O5< 25% được cấp cho nhà máy tuyển nổi, quặng
vụn được tách ra từ khai thác quặng I, đi cùng với quặng vụn là sét, đá cacbonat.
- Quặng khối chiếm lượng nhỏ, chủ yếu là Apatit xâm nhiễm trong đá, thạch anh,
cacbonat với độ cứng 3-4.
- Việc chuẩn bị quặng cho khâu nghiền là rất quan trọng. Nên việc chuẩn bị cho
khâu nghiền phải đảm bảo nhiệm vụ sau:
+ Chuẩn bị độ hạt thích hợp cho khâu nghiền.
+ Tách rửa sét trước khi đập nhỏ để từ đó cấp liệu cho khâu nghiền
Quặng cấp vào nhà máy chứa nhiều quặng vụn, quặng có độ cứng trung bình,
chứa nhiều sét, độ ẩm cao. Mặt khác năng suất của nhà máy 1100000 tấn / năm thuộc
loại nhỏ, kết hợp với thực tế hoạt động của nhà máy ta chọn sơ đồ đập 2 giai đoạn với
máy đập hàm ở giai đoạn đập thô, máy đập roto ở giai đoạ đập trung.
Do đặc tính của quặng cấp liệu cho nhà máy,tỷ lệ cấp hạt nhỏ tương đối lớn
−100
(γ)
= 77% (tra trên hình 1) nên ta đặt sàng sơ bộ trước đập thô để giảm bớt khối
lượng vật liệu vào máy đập, làm tăng năng suất của máy đập, làm tăng tính linh hoạt
của sơ đồ. Quặng từ kho quặng trung gian trước khi cấp cho khâu đập trung sẽ qua sàng rửa
sét
sơ bộ φ 10, mục đích tách hết lượng mùn và sét có trong quặng để tránh hiện tượng
trượt khi đập, làm giảm năng suất đập.Sản phẩm cấp -10mm được cấp cho khâu
nghiền –phân cấp còn sản phẩm trên sàng rửa sơ bộ chứa nhiều đá phiến cứng
: thạch anh, đôlômit và các khoáng vật Apatit loại II ở dạng cục lớn, có hàm lượng
P2O5 thấp nên sử dụng phương pháp nhặt tay để loại bỏ quặng cứng có ảnh hưởng đến
khâu đập. Quặng sau đập trung cho qua sàng rửa kiểm tra φ 10 vì quặng bị vỡ vụn rất
nhiều sau đập cần được tách mùn sét. Sản phẩm trên sàng chỉ còn là đá phiến cứng
có hàm lượng chất có ích thấp nên được thải bỏ.
-Vậy ta chọn sơ đồ đập như sau:

QUẶNG NK
1
SÀNG SƠ BỘ
3

2

3'

KHO QUẶNG

SÀNG SƠ BỘ

5

7
8
Máy đập roto

6

9

8'
SÀNG RỬA SƠ BỘ 10mm
10

11
Tảng sót

13

12

3.2 Sơ đồ nghiền phân cấp
3.2.1 Chọn độ mịn nghiền
Để chuẩn bị nguyên liệu cho khâu tuyển nổi thì quặng sau đập trung đưa đi nghiền.
Khâu nghiền là khâu quan trọng trong quá trình tuyển nổi, và quặng sau nghiền phải
đảm bảo kích thước hạt thích hợp tức là phải giải phóng được các hạt có ích ra khỏi
các liên tinh đất đá. Phương pháp chọn độ mịn nghiền thường căn cứ vào thực tế của
nhà máy đối với loại quặng nghiên cứu.
Theo tài liệu cung cấp cho các ngành địa chất về cấu trúc và cấu tạo thì hạt quặng
Apatit ở dạng xâm nhiễm mịn trong đá phiến. Tỷ lệ hạt vụn cỡ -0,074mm chiếm
38,73%
Mặt khác theo tài liệu thí nghiệm tuyển nổi quặng Apatit Lào Cai của Liên Xô cũ