Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 11: AN TOÀN LAO ĐỘNG

CHƯƠNG 11: AN TOÀN LAO ĐỘNG

Tải bản đầy đủ

Trong các phân xưởng và toàn bộ nhà máy phải đảm bảo nghiêm ngặt những
quy định về ánh sáng, nồng độ bụi, khí độc, độ phóng xạ, phòng cháy, chữa
cháy, thông gió… của nhà nước dành cho người và thiết bị.
11.3. Một số quy tắc an toàn cho người lao động
Không làm việc với các thiết bị đã hư hỏng.
Không làm việc với các thiết bị có bộ phận chuyển động hở không được che
chắn.
Không chui qua, trèo qua các rào chắn.
Không sửa chữa, lau chùi các thiết bị khi thiết bị đang làm việc.
Phải quan sát báo hiệu trước khi khởi động
Sử dụng đầy đủ các thiết bị an toàn cá nhân được bảo hộ trong thời gian làm
việc.
Tuân thủ nghiêm các nội quy an toàn lao động, kỷ luật lao động.
Cấm uống rượu bia, đánh bài bạc, làm việc riêng trong thời gian làm việc.

131
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

CHƯƠNG 12: XÂY DỰNG XƯỞNG
12.1. Tổng đồ xưởng tuyển khoáng quặng apatit Lào Cai
Tuỳ địa hình đặt xưởng , đặc điểm của phương pháp tuyển nổi là sử dụng nhiều
khâu tự chảy. Hơn nữa, để giảm bớt khối lượng đào đắp nên ta chọn mặt bằng
xây dựng theo địa hình thực tế. Toàn bộ nhà máy được bố trí như sau:
12.1.1. Phân xưởng sản xuất chính gồm:
Phân xưởng chuẩn bị khoáng sản, phân xưởng tuyển nổi, phân xưởng lọc sấy
12.1.2. Phân xưởng sản xuất phụ gồm:
Phân xưởng cơ khí, nồi hơi, ắc quy.
Các phân xưởng chính và phụ được bố trí trên cùng một sân công nghiệp.
12.1.3. Kho bãi gồm:
Kho quặng 3, hồ thải quặng đuôi tuyển vét 2 và bùn tràn bể cô đặc.
Kho quặng tinh được bố trí ngay gần phân xưởng lọc, còn hồ thải được bố trí tại
thung lũng bên ngoài nhà máy
12.1.4. Thiết bị vân tải gồm:
Toa xe vận chuyển quặng về nhà máy, ôtô chở thải bã quặng, băng tải vận
chuyển quặng và các khâu nghiền rửa, bơm đường ống.
12.1.5. Thiết bị năng lượng:
Ba trạm biến áp nhỏ lấy từ trạm biến áp tổng
Trạm dùng cho phân xưởng chuẩn bị khoáng sản.
Trạm dùng cho phân xưởng tuyển chính.
Trạm dùng cho phân xưởng sản xuất và chiếu sáng cho toàn nhà máy.
12.1.6. Hệ thống điện nước kỹ thuật
Có thể bố trí trên mặt đất, dưới mặt đất hoặc trên không
12.1.7. Khu nhà hành chính
132
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

Gồm các phòng ban của nhà máy như: phòng điều độ, phòng tổ chức, hội
trường…Tất cả bố trí trên một sân công nghiệp để tiện cho việc tổ chức sản
xuất.
12.1.8. Công trình phúc lợi gồm:
Nhà văn hoá, câu lạc bộ, trạm y tế. Nhà khách được bố trí bên ngoài sân công
nghiệp. Khu nhà ở của công nhân nằm gần nhà máy.
12.2. Xây dựng các công trình của nhà máy
12.2.1. Dựa vào chất lượng công trình và thời gian sử dụng chia làm 3 loại
công trình:
- Loại 1: Có chất lượng cao và sử dụng lâu dài
- Loại 2: Có chất lượng và sử dụng trung bình
- Loại 3: Có chất lượng và sử dụng thấp
Phần lớn các công trình của xưởng tuyển Apatit Lào Cai thuộc loại 2 và loại 3 vì
thời gian tồn tại của nhà máy phụ thuộc vào trữ lượng mỏ.
Loại 2: gồm nhà tuyển chính, nhà chuẩn bị khoáng sản, những công trình này
chịu tải trọng rất lớn của các thiết bị như: máy đập, máy nghiền…khi làm
việc.Nên trong quá trình thi công phải chú ý đến chất lượng công trình, độ chính
xác, khả năng chịu tải.
Loại 3: gồm các phân xưởng phụ như nhà hành chính quản trị, các công trình
phúc lợi. Phải đảm bảo xây dựng với độ bền tương ứng thời gian tồn tại nhà
máy
12.2.2. Độ kiên cố của nhà xưởng và các công trình xác định bằng mức độ
chịu lực của kết cấu bên trong và mức độ chịu lực bên ngoài.
a. Mức độ chịu lực của các công trình phụ thuộc vào mức độ cháy của vật liệu
xây dựng
Vật liệu xây dựng được chia làm 3 loại:
- Loại 1: có thời gian phục vụ lâu dài>100 năm
133
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

- Loại 2: có thời gian phục vụ là 50-100 năm
- Loại 3: có thời gian phục vụ là <50 năm
12.2.3. Chất lượng sử dụng
Chất lượng sử dụng xác định bởi quy chuẩn về thể tích, diện tích, kết cấu bên
trong, và trang bị kỹ thuật. Nghĩa là xác định mức độ thuận tiện khi sử dụng
12.2.4. Diện tích sử dụng, độ cao nhà và công trình
a. Nhà tuyển: đảm bảo hết diện tích, thể tích, để bố trí hết các trang thiết bị
b. Các phòng ban: theo tiêu chuẩn cán bộ công nhân viên hành chính có từ 3-3,5
m2/người trong một ca.
c. Trạm y tế: Tiêu chuẩn cho một gian làm việc là 12-18 m2

CHƯƠNG 13: PHẦN PHÂN TÍCH KINH TÊ TÀI CHÍNH
13.1 Xác định vốn đầu tư cơ bản
Những căn cứ để xác định vốn đầu tư là khối lượng công việc và các chỉ tiêu dự
toán.Phần xây dựng cơ bản được dự toán gồm 3 phần sau:
+ Phần xây dựng
+ Phần mua sắm thiết bị công nghệ
+ Phần chi phí cơ bản phụ khác
13.1.1 Dự toán phần xây dựng xưởng
TT

Tên công trình

I

Chuẩn bị công trình
Hạng mục công trình
sản xuất chớnh
Khu chuẩn bị khóang
sản

II
1

Xây lắp

Đơn giá
dự toán
1000đ
70

Giá dự
toán
1000đ
1050000

Xây lắp

1500

4500000

Đơn
vị

Số
lượng

Quy mô

m3

15000

m2

3000

134
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

2

Khu nhà tuyển chính

m2

5000

Xây lắp

1500

7500000

3

Kho quặng 3

m2

1500

Xây lắp

1000

1500000

4

Bể cô đặc

m2

6000

Xây lắp

1500

5

Đập chứa nước

m2

10000

Xây lắp

1000

9000000
1000000
0
2500000
0

Cộng

1000

1

Hạng mục công trình
sản xuất phụ
Phân xưởng cơ khí

m2

800

Xây lắp

1000

800000

2

Kho thiết bị

m2

200

Xây lắp

800

160000

3

m2

500

Xây lắp

500

250000

m2

400

Xây lắp

300

120000

m2

200

Xây lắp

800

160000
1490000

IV

Khu nhà hàn chính
Các công trình phúc
lợi
Bể nước cao áp
Cộng
Hạng mục công trình

1

Đường ô tô

Km

4

300000

1200000

Đường sắt
Km
15
400000
Cộng
Chi phí hoàn thiện(bằng 20% hạng mục công trình I+III)

6000000
7200000
466000
3369000
0

III

4
5

2
V

Rải nhựa
đường
Đường ray

Tổng cộng (VXD)

Vậy tổng chi phí đầu tư xây dựng :
VXD =33690000 ngàn đồng = 33690. 106 đồng
13.1.2 Dự toán phần thiết bị và lắp đặt

TT

Tên thiết bị

Đơn
vị

Số
lượng

Đơn
giá
gốc
106 đ

Giá dự tóan 106 đ
Giá
gốc

Giá
vận
tải

Cộng
106 đ

Giá
lắp
đặt
135

SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ