Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 9: LẤY MẪU KIỂM TRA

CHƯƠNG 9: LẤY MẪU KIỂM TRA

Tải bản đầy đủ

Sơ đồ đặc tính, định lượng của xưởng tuyển
Các chỉ tiêu kỹ thuật và chất lượng của các sản phẩm
Xưởng tuyển Apatit Lào Cai cần lấy các loại mẫu sau:
a. Mẫu phân tích rây
Mục đích là kiểm tra, điều chỉnh tốc độ làm việc của các khâu đập, sàng,
nghiền, phân cấp… Đồng thời xác định được hiệu suất làm việc của các thiết bị
đó. Độ chính xác của mẫu phụ thuộc vào kích thước vật liệu đầu, vật liệu chọn
mẫu, số mẫu cần lấy, sự phân bố của nguyên tố có ích vào các cấp hạt…
b. Mẫu phân tích hoá
Mẫu phân tích hoá xác định hàm lượng P2O5 trong từng khâu, từng sản phẩm để
kiểm tra sơ đồ công nghệ của xưởng cơ sở để lập bảng cân bằng kim loại, cân
bằng hàng hoá từng khâu, qua đó điều chỉnh sai lệch sơ đồ công nghệ trong quá
trình hoạt động của xưởng. Kiểm tra sơ đồ định lượng và đánh giá hiệu quả làm
việc của từng khâu làm cơ sở thanh toán của nhà máy với khách hàng
c. Mẫu xác định độ ẩm
Xác định trọng lượng khô của quặng đầu để làm cơ sở thanh toán tài chính với
khách hàng. Lấy số liệu để lập bảng cân bằng bùn nước, định lượng toàn nhà
máy
d. Mẫu phân tích khoáng vật
Xác định thành phần và tính chất xâm nhiễm của các khoáng vật trong quạng
đầu từ đó đánh giá khả năng giải phóng khoáng vật ra khỏi các liên tinh ở các
khâu đập, nghiền. Qua đó điều chỉnh chế độ làm việc của các khâu cho hợp lý
và làm cơ sở để cải tạo xưởng tuyển hoặc thiết kế xưởng tuyển mới.
e. Mẫu phân tích mật độ bùn
Để kiểm tra và duy trì tỷ số lỏng/rắn theo chế độ kỹ thuật đã quy định, làm cơ
sở để lập bảng cân bằng bùn nước
112
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

f. Mẫu xác định nồng độ ion
Trong tuyển nổi môi trường có ảnh hưởng quyết định đến tác dụng của thuốc
tuyển lên khoáng vật có ích nên cần kiểm tra các chế độ kỹ thuật của quá trình
tuyển nổi như độ PH, nồng độ ion kim loại
g. Mẫu xác định hàm lượng pha rắn
Xác định lượng mất mát phần rắn và chất có ích vào sản phẩm thải
Như vậy quá trình tuyển nổi quặng Apatit cần lấy 7 loại mẫu khác nhau. Trong
dây chuyền công nghệ ta lấy mẫu ở các điểm sau:
+ Điểm lấy mẫu xác định thành phần độ hạt quặng đầu, sản phẩm máy đập hàm,
máy đập roto, sản phẩm nghiền , phân cấp
+ Điểm lấy mẫu phân tích hoá: Quặng thải ở sàng rửa kiểm tra, bùn tràn phân
cấp, nước tràn bể cô đặc bùn phân cấp, các khâu tuyển nổi, quặng thải tuyển vét
2, quặng tinh cô đặc lọc
+ Điểm lấy mẫu phân tích thành phần khoáng vật: Quặng đầu, sản phẩm máy
đập hàm, sản phẩm máy đập roto, sản phẩm nghiền
+ Điểm lấy mẫu độ ẩm: Quặng đầu, quặng tinh cô đặc, quặng tinh sau lọc, kho
chứa quặng tinh
+ Điểm lấy mẫu phân tích mật độ bùn: Sản phảm sau khâu rửa sơ bộ, khâu
nghiền,bùn tràn máy phân cấp, sản phẩm tuyển chính, tuyển tinh, tuyển vét, sản
phẩm cô đặc quặng tinh
+ Điểm lấy mẫu xác định hàm lượng pha rắn:Bùn tràn bể cô đặc, nước tràn bể
lắng, nước lọc của máy lọc
+ Điểm lấy mẫu xác định nồng độ ion:Quặng đã nghiền, bùn tràn thùng khuấy,
sản phẩm trung gian của tuyển nổi, nước tuần hoàn
9.2.2. Lượng mẫu cần lấy, số lượng mẫu và chu kỳ lấy mẫu

113
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

+ Lượng mẫu tối thiểu cần lấy để phân tích hoá học được xác định theo công
α
thức sau: Mmin= k.d
Trong đó:
k: hệ số kể đến ảnh hưởng của khối lượng mẫu, chủ yếu phụ thuộc vào tính
không đồng nhất, k = 0,06-0,2. Ta chọn k= 0,06
d: kích thước vật liệu lớn nhất trong sản phẩm lấy mẫu
α

: hệ số kể đến ảnh hưởng độ lớn thực tế của hạt khoáng vật

+ Khối lượng mẫu tối thiểu để xác định thành phần độ hạt được xác định theo
công thức: Qmin= 0,02.d2 + 0,5d
+ Số mẫu đơn được xác định theo công thức:

n=

Mmin
Qmin

+ Khoảng thời gian lấy mẫu: t =

60.T
n

T: Chu kỳ lấy mẫu, T = 10
n: Số lần lấy mẫu trong một ca hay số lượng mẫu đơn
Bảng 12: Tính toán xác định khối lượng mẫu đơn, chu kỳ lấy mẫu
Điểm lấy mẫu

Công thức xác
định

Dmax Mmin
mm
kg

K/L
mẫu
đơn(kg
)

Số
mẫu
đơn(n
)

Chu
kỳ
lấy
mẫu

Sp máy đập
hàm

M=k.d2

145

1262

31.35

36

17

8,5

1

8

86

Sp máy đập roto M=0,02.d2+0,5d 10

114
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

Sp dưới sàng
rửa

M=K. d2

10

8

1

8

100

Sp cát phân cấp

M=K. d2

10

8

1

8

100

Sp quặng tinh

M=K. d2

0,1

0,05

1

16

100

Sp đuôi thải

M=K. d2

0,1

0,05

1

16

100

Ta chọn số mẫu đơn tối thiểu là 8,16,32 mẫu.
9.3. Phương pháp lấy mẫu
Trong tuyển khoáng vật liệu luôn ở trạng thái chuyển động vì chế độ làm việc
của xưởng là liên tục, vật liệu có thể ở trạng thái khô hay trạng thái bùn nên
phương pháp lấy mẫu được áp dụng cho từng điểm khác nhau
Đối với vật liệu chuyển động bằng băng tải, máng thì áp dụng phương pháp cắt
dọc dòng hoặc ngang dòng.
Đối với vật liệu chuyển động bằng ôtô, toa xe thì dùng xẻng hoặc ống lấy mẫu.
Khi lấy mẫu cần phải đảm bảo tính đại diện và chất lượng mẫu cao nhất vì chỉ
cần một sơ suất nhỏ cũng làm hỏng mẫu và cũng sẽ không lấy lại được nữa do
dòng vật liệu di chuyển liên tục. Việc lấy mẫu có thể xác định bằng phương
pháp thủ công hoặc cơ giới
9.4. Gia công mẫu
Sau khi lấy mẫu cơ sở nhưng khối lượng lại lớn hơn nhiều so với mẫu cần xác
định, thành phần độ hạt và thành phần vật chất thường không đều. Vì vậy ta cần
tiến hành gia công để được mẫu đồng nhất và mang tính đại diện cao phù hợp
về cỡ hạt, khối lượng mẫu yêu cầu
Gia công mẫu theo phương pháp sau: Đập sàng, trộn đều, giản lược và gia công
mẫu bùn thì phải lắng lọc rồi đem sấy
Cơ sở để thành lập sơ đồ gia công mẫu:
115
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

+ Căn cứ vào yêu cầu mẫu
+ Trọng lượng ban đầu của mẫu
+ Kích thước cục vật liệu ban đầu của mẫu
Mục đích và phương pháp nghiên cứu của mẫu sau khi gia công là phải sơ bộ
xác định kích thước, và khối lượng thu được
Khi lập sơ đồ gia công mẫu phải dựa vào thành phần độ hạt, khối lượng mẫu và
đặc điểm của quặng
Nếu khối lượng mẫu lớn hơn hai lần mẫu tối thiểu cho phép ứng với cỡ hạt cho
trước thì sơ đồ gia công mẫu bắt đầu từ trộn đều và giản lược
Nếu khối lượng mẫu đầu không vượt quá hai lần mẫu tối thiểu thì sơ đồ gia
công mẫu bắt đầu từ khâu đập rồi đến trộn đều và giản lược
Khối lượng mẫu sau khi gia công không được nhỏ hơn khối lượng mẫu cho
phép ứng với cỡ hạt cho trước
Nếu mẫu đầu có cỡ hạt lớn hơn 20 mm chưa qua khâu nào thì không cho phép
giản lược

CHƯƠNG10: CUNG CẤP ĐIỆN,CUNG CẤP NƯỚC
10.1. Ý nghĩa của việc cung cấp điện cho xưởng tuyển khoáng
Điện năng có vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
nói chung, ngành tuyển khoáng nói riêng. Nó là nguồn năng lượng cần thiết cho
sinh hoạt của con người và cho sản xuất. Nó rẻ tiền hơn so với các nguồn năng
lượng khác. Trong các nhà máy tuyển khoáng để cơ giới hoá, tự động hoá trong
các dây chuyền thiết bị, giảm sức lao động của con người và làm tăng hiệu quả
của quá trình sản xuất. Vì vậy việc cung cấp điện rất cần thiết và không thể
thiếu được. Nguồn điện cung cấp cho mỏ và nhà máy tuyển Apatit Lào Cai là
đường dây 110 kv được lấy từ nhà máy thuỷ điện Thác Bà tỉnh Yên Bái thuộc
mạng lưới điện quốc gia. Sau đó qua trạm biến áp gồm 2 máy biến áp động lực
ba pha hạ thế xuống 6 kv để cung cấp cho nhà máy.
116
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ