Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 8: CHẾ ĐỘ THUỐC TUYỂN

CHƯƠNG 8: CHẾ ĐỘ THUỐC TUYỂN

Tải bản đầy đủ

a. Thuốc tập hợp MD
Thuốc tập hợp của Thuỵ Điển là hỗn hợp của các axit béo với chiều dài mạch
hidrocacbon khác nhau cùng với một số phụ gia khác được đưa vào sản xuất có
ký hiệu là MD- 20159, MD-20203, hiện nay được cải thiện và ký hiệu là MD20245. Theo đánh giá của nhà máy thuốc tập hợp của Thuỵ Điển mã số MD20245 được đưa vào thử năm 1999 đến nay và sử dụng rất ổn định, tính tập hợp
và chọn lọc cao đặc biệt có thể vận hành ở chế độ công nghệ đơn giản hơn.
b. Thuốc tập hợp VH-2004
Thuốc tập hợp VH-2004 là hỗn hợp các axit béo no và không no với mạch
hidrocacbon từ C10-C22. Thuốc tập hợp VH-2004 được điều chế bằng cách oxi
hoá các phân đoạn khác nhau của parafin tách ra từ dầu mỏ và thuỷ phân từ dầu
mỡ động thực vật. Thuốc tập hợp VH-2004 là bước đột phá mới trong công
nghệ chế tạo thuốc tập hợp tuyển nổi Apatit loại III ở trong nước. Hiện nay loại
thuốc tập hợp này đang được sử dụng có hiệu quả để tuyển quặng apatit loại 3
tại nhà máy tuyển Apatit Lào Cai.
Qua nghiên cứu và thực tế sử dụng thuốc của nhà máy ta quyết định chọn thuốc
tập hợp MD kết hợp VH-2004 theo tỷ lệ 3/7.
- Cách pha thuốc: Khi pha 380g thuốc tập hợp cần pha thêm 36g NaOH
- Có thể cấp thuốc trực tiếp vào khâu nghiền, cũng có thể cấp riêng vào thùng
khuấy trong khoảng 10 phút để bùn tiếp xúc với thuốc
- Cấp thuốc theo phương pháp gián đoạn: 60% vào thùng khuấy+ 30% vào khâu
tuyển chính + 10% khâu tuyển vét
8.2.2. Thuốc điều chỉnh môi trường(Na2CO3)
Thuốc điều chỉnh môi trường có ảnh hưởng lớn đến quá trình tuyển nổi, Nhiệm
vụ của chúng làm thay đổi dạng tồn tại của thuốc tập hợp trong nước. Xô đa có
tác dụng điều chỉnh độ PH trong bùn PH= 7-9 để thuốc tập hợp có thể phát huy
hiệu quả tốt. Xôđa ngoài tác dụng tạo môi trường kiềm còn có tác dụng loại bỏ
các ion làm cứng nước( Mg2+, Ca2+ ) bằng cách tạo kết tủa khó tan MgCO3,
CaCO3 tránh sự kết hợp của ( Mg2+, Ca2+ ) với (RCOO- ) gây tốn thuốc tập hợp.
109
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

Lượng thuốc pha chế thực tế 220 g/t quặng3 với nồng độ 1%
8.2.3. Thuỷ tinh lỏng(Na2SiO3 )
Là muối của axit meta silic. Nó có tác dụng đè chìm thạch anh, silicat khi tuyển
nổi bằng xà phòng axit béo.
Lượng thuốc pha chế thực tế 550g/tấn quặng 3 với nồng độ 2,5%
8.2.4. Thuốc dập bọt
Để dễ dàng bơm sản phẩm bọt thì cần phải dập bọt. Ta sử dụng dung dịch
Fe2SO4 với liều lượng 200g/t quặng3, với nồng độ 2%

110
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

CHƯƠNG 9: LẤY MẪU KIỂM TRA
9.1. Mục đích và yêu cầu của công tác lấy mẫu kiểm tra kỹ thuật
9.1.1. Mục đích
- Lấy mẫu là một trong những khâu phổ biến và rất quan trọng trong xưởng
tuyển khoáng với mục đích:
- Xác định thành phần khoáng chất của vật liệu đầu và các sản phẩm tuyển để từ
đó có các biện pháp sử lý kịp thời cho từng khâu, sản phẩm
- Xác định thành phần độ hạt
- Dựa vào kết quả phân tích mẫu và lấy mẫu cơ sở của ca, ngày, tháng để thành
lập bảng cân bằng hàng hoá, cân bằng kim loại của xưởng tuyển. Qua đó đánh
giá được chất lượng làm việc của từng thiết bị trong sơ đồ công nghệ
9.1.2. Yêu cầu
Để đánh giá chính xác chế độ làm việc của các thiết bị máy móc và các khâu
trong sơ đồ công nghệ thì công tác lấy mẫu phải đảm bảo yêu cầu sau:
- Tuỳ thuộc vào mục đích mà phải tiến hành công tác lấy mẫu theo đúng quy
định
- Khi tiến hành lấy mẫu phải tính đến khả năng tự động hoá của khâu này
- Việc chọn mẫu và gia công mẫu phải đảm bảo tính đại diện cho khối vật liệu
cần xác định chất lượng. Nếu lấy mẫu không chính xác sẽ không đảm bảo cho
tính đại diện
- Độ chính xác của việc lấy mẫu phải nhỏ hơn độ chính xác của khâu phân tích
chọn dùng
9.2. Điểm lấy mẫu và lượng mẫu cần lấy
9.2.1. Điểm lấy mẫu
Để xác định được điểm lấy mẫu phải căn cứ vào các số liệu sau:
Đặc tính quặng nguyên liệu
111
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

Sơ đồ đặc tính, định lượng của xưởng tuyển
Các chỉ tiêu kỹ thuật và chất lượng của các sản phẩm
Xưởng tuyển Apatit Lào Cai cần lấy các loại mẫu sau:
a. Mẫu phân tích rây
Mục đích là kiểm tra, điều chỉnh tốc độ làm việc của các khâu đập, sàng,
nghiền, phân cấp… Đồng thời xác định được hiệu suất làm việc của các thiết bị
đó. Độ chính xác của mẫu phụ thuộc vào kích thước vật liệu đầu, vật liệu chọn
mẫu, số mẫu cần lấy, sự phân bố của nguyên tố có ích vào các cấp hạt…
b. Mẫu phân tích hoá
Mẫu phân tích hoá xác định hàm lượng P2O5 trong từng khâu, từng sản phẩm để
kiểm tra sơ đồ công nghệ của xưởng cơ sở để lập bảng cân bằng kim loại, cân
bằng hàng hoá từng khâu, qua đó điều chỉnh sai lệch sơ đồ công nghệ trong quá
trình hoạt động của xưởng. Kiểm tra sơ đồ định lượng và đánh giá hiệu quả làm
việc của từng khâu làm cơ sở thanh toán của nhà máy với khách hàng
c. Mẫu xác định độ ẩm
Xác định trọng lượng khô của quặng đầu để làm cơ sở thanh toán tài chính với
khách hàng. Lấy số liệu để lập bảng cân bằng bùn nước, định lượng toàn nhà
máy
d. Mẫu phân tích khoáng vật
Xác định thành phần và tính chất xâm nhiễm của các khoáng vật trong quạng
đầu từ đó đánh giá khả năng giải phóng khoáng vật ra khỏi các liên tinh ở các
khâu đập, nghiền. Qua đó điều chỉnh chế độ làm việc của các khâu cho hợp lý
và làm cơ sở để cải tạo xưởng tuyển hoặc thiết kế xưởng tuyển mới.
e. Mẫu phân tích mật độ bùn
Để kiểm tra và duy trì tỷ số lỏng/rắn theo chế độ kỹ thuật đã quy định, làm cơ
sở để lập bảng cân bằng bùn nước
112
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ