Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 7: CHỌN VÀ TÍNH THIẾT BỊ

CHƯƠNG 7: CHỌN VÀ TÍNH THIẾT BỊ

Tải bản đầy đủ

* Kiểm nghiệm băng
Theo chiều rộng
B ≥ 2Dmax + 200 (Đối với vật liệu chưa phân loại)
B ≥ 3,3Dmax + 200 (Đối với vật liệu đã phân loại)
7.2. Băng tải vận chuyển sản phẩm đập thô và sản phẩm dưới sàng φ100
Q = 523,81 t/h: Năng suất vận chuyển của băng .
Dmax =145 mm ta chọn vận tốc của băng tải v= 1,25 m/s .
Chọn

ρ = 40o

thì Kp=144

α
+ =180 thì Ka=0,9

K=144.0.9 = 129,6
Chiều rộng của băng tải
B = = 1,01 m = 1010 mm
Kiểm nghiệm băng
Theo chiều rộng
B ≥ 3,3Dmax + 200 = 3,3.145 + 200 = 678,5mm ( thoả mãn)
Vậy ta chọn băng tải có chiều rộng được tiêu chuẩn hoá là B = 1000 mm.
7.3 Băng tải vận chuyển từ kho quặng 3 vào sàng rửa sơ bộ.
Q = 152,78 t/h: Năng suất vận chuyển của băng .
Dmax =145 mm ta chọn vận tốc của băng tải v= 1,25 m/s .
97
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

Chọn

ρ = 40o

thì Kp=144

α

+ =180 thì Ka=0,9
K=144.0.9= 129,6
Chiều rộng của băng tải
B = = 0,54m = 540 mm
Kiểm nghiệm băng
Theo chiều rộng
B ≥ 2Dmax + 200 = 2.145+ 200 = 490mm
Để đảm bảo vận chuyển được vật liệu có kích thước lớn nhất ta chọn băng tải có
chiều rộng được tiêu chuẩn hoá là B = 800 mm.
7.4 Tính chọn kho quặng III
Kho quặng III là nơi tiếp nhận quặng sau khi đập thô để chuẩn bị cấp liệu cho
khâu sàng rửa, nghiền, phân cấp. Nó có thể là kho hay bunke. Sử dụng bunke
chứa có nhiều ưu điểm hơn so với nhà kho tự nhiên.
ở đây ta chọn kho bunke dùng dể chứa quặng III. Thể tích kho tính theo công
thức:

V=

36.Q
δ .k

(m3)

Q =152,78 t/h: Năng suất nhà máy
δ

= 3,2: Tỷ trọng của quặng

K = 0,8 : Hệ số chất đầy
V= = 2148,47 m3
98
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

Chiều dài bunke được lấy theo chiều dài của nhà nghiền rửa, chiều rộng lấy theo
quy chuẩn về xây dựng nhà xưởng.
7.5 Tính chọn thùng pha chế thuốc tuyển
7.5.1. Thùng pha chế thuốc tập hợp
Lượng thuốc thực tế là: MD = 380 g/t; NaOH= 36 g/t;
Lượng thuốc tuyển cần pha chế trong ngày đêm:
Q=(QMD+QNaOH ).24.Q5=(380+36).24.152,78/106 = 1,53 t/ngày
Thuốc đi pha tuyển với nồng độ 1% nên thể tích thùng khuấy cần pha chế là:
V = Q.100 =1,53.100/1= 153 m3
Ta chọn thùng khuấy có thể tích làm việc là 31,2 m3

Số thùng cần chọn là: n=

V
31,2

=

153
31,2

= 4,9

Ta chọn 5 thùng
Đặc tính kỹ thuật của thùng:
Thể tích làm việc: 31,2m3
Vòng quay của cánh khuấy: 145 vòng/phút
Kích thước bao: rộng: 4000 mm; cao: 5400 mm
7.5.2. Thùng pha chế thuỷ tinh lỏng(Na2SiO3)
Lượng thuốc pha chế thực tế: 550 g/t
Lượng thuốc pha trong ngày đêm:
Q= QNa2SiO3. Q5.24 =0,0055.152,78.24= 2,02 t/ngày
Thuốc đem pha chế với nồng độ 2,5% nên thể tích thùng dùng là:
99
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

V=

Q.100
2,5

=

2,02.100
2,5

= 80,8 m3

Ta chọn thùng khuấy có thể tích làm việc là 46,6 m3

Số thùng cần chọn là: n=

V
46,6

=

80,8
46,6

=1,73

Ta chọn 2 thùng
Đặc tính kỹ thuật của thùng:
Thể tích làm việc: 46,6 m3
Đường kính bánh khuấy: 900 mm
Vòng quay của cánh khuấy: 145 vòng/phút
Kích thước bao: rộng: 4600 mm; cao: 6100 mm
7.5.3. Thùng pha chế thuốc dập bọt Fe2SO4
Lượng thuốc pha chế thực tế: 200 g/t
Lượng thuốc pha trong ngày đêm:
Q= QFe2SO4. Q.24= 0,0002.24.152,78= 1,17t/ngày
Thuốc đem pha chế với nồng độ 2,0% nên thể tích thùng dùng là:

V=

Q.100
2,0

=

1,17.100
2

=36,5m3

Ta chọn thùng khuấy có thể tích làm việc là 31,2 m3

Số thùng cần chọn là: n=

V
31, 2

=

36,5
31,2

=1,17 m3

Ta chọn 1 thùng
100
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

Đặc tính kỹ thuật của thùng:
Thể tích làm việc: 31,2 m3
Đường kính bánh khuấy: 4000mm
Kích thước bao: rộng: 4000 mm; cao: 5400 mm
7.5.4. Thùng pha chế thuốc điều chỉnh môi trường Na2CO3
Lượng thuốc pha chế thực tế: 220 g/t
Lượng thuốc pha trong ngày đêm:
Q= Q Na2CO3. Q.24= 0,00022.152,78.24 = 0,81t/ngày
Thuốc đem pha chế với nồng độ 1,0% nên thể tích thùng dùng là:

V=

Q.100
1

=

0,81.100
1

=81 m3

Ta chọn thùng khuấy có thể tích làm việc là 46,6 m3

Số thùng cần chọn là: n=

V
46,6

=

81
46,6

=1,74

Ta chọn 2 thùng
Đặc tính kỹ thuật của thùng:
Thể tích làm việc: 46,6 m3
Đường kính bánh khuấy: 900 mm
Vòng quay của cánh khuấy: 145 vòng/phút
Kích thước bao: rộng: 4600 mm; cao: 6100 mm

101
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

7.6Tính chọn máy bơm
7.6.1 Tính chọn bơm bùn từ bể tập trung lên xyclon phân cấp
Lượng bùn cần bơm là: Q = 779,6m3/h
Chiều cao cần đưa lên : 5 m
Loại bơm có ký hiệu là: HII-8
Đặc tính kỹ thuật của bơm:
Năng suất bơm : 340-500
Chiều cao cột áp : 27m
Tốc độ quay: 980 vòng/phút
Công suất động cơ: 75 kw
Khối lượng bơm : 1620 Kg
Hàm lượng rắn trong bùn: 5-65%
Số lượng bơm cần dùng:

n=

Q
QB

=

779,6
500

=1,56

Vậy ở khâu này ta chọn 1 bơm HII-8 và 1 bơm dự phòng
7.6.2. Tính chọn bơm bùn từ bể tập trung lên thùng tiếp xúc
Lượng bùn cần bơm là: Q = 257,74 m3/h
Chiều cao cần đưa lên : 5 m
Loại bơm có ký hiệu là: HII-8
Đặc tính kỹ thuật của bơm:
Năng suất bơm : 340-500
102
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

Chiều cao cột áp : 27m
Tốc độ quay: 980 vòng/phút
Công suất động cơ: 75 kw
Khối lượng bơm : 1620 Kg
Hàm lượng rắn trong bùn: 5-65%
Số lượng bơm cần dùng

n=

Q
QB

=

257,74
340

=0,76

Vậy ở khâu này ta chọn 1 bơm HII-8 và 1 bơm dự phòng
7.6.3. Tính chọn bơm quặng đuôi các khâu tuyển tinh I;II;III và quặng tinh
của khâu tuyển vét lên khâu tuyển chính
Lượng bùn cần bơm là: Q = 591,83m3/h
Chiều cao cần đưa lên : 10m
Loại bơm có ký hiệu là: HII-8
Đặc tính kỹ thuật của bơm:
Năng suất bơm : 340-500
Chiều cao cột áp : 27m
Tốc độ quay: 980 vòng/phút
Công suất động cơ: 75 kw
Khối lượng bơm : 1620 Kg
Hàm lượng rắn trong bùn: 5-65%
103
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

n=

Q
QB

=

591,83
500

=1,18

Vậy ở khâu này ta chọn 1 bơm HII-8 và 1 bơm dự phòng
7.6.4. Tính chọn bơm quặng đuôi khâu tuyển vét 1 lên khâu tuyển vét 2
Lượng bùn cần bơm là: Q = 427,91m3/h
Chiều cao cần đưa lên : 15 m
Loại bơm có ký hiệu là: HII-8
Đặc tính kỹ thuật của bơm:
Năng suất bơm : 340-500
Chiều cao cột áp : 27m
Tốc độ quay: 980 vòng/phút
Công suất động cơ: 75 kw
Khối lượng bơm : 1620 Kg
Hàm lượng rắn trong bùn: 5-65%

n=

Q
QB

=

427,91
500

= 0,86

Vậy ở khâu này ta chọn 1 bơm HII-8 và 1 bơm dự phòng
7.6.5. Tính chọn bơm quặng tinh của khâu tuyển tinh III lên bể cô đặc
quặng tinh
Lượng bùn cần bơm là: Q = 152,27m3/h
Chiều cao cần đưa lên : 20 m
Loại bơm có ký hiệu là: HII-6
Đặc tính kỹ thuật của bơm:
104
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

Năng suất bơm : 135-220
Chiều cao cột áp : 24 m
Tốc độ quay: 980vòng/phút
Công suất động cơ: 55 kw
Khối lượng bơm : 1270 Kg
Hàm lượng rắn trong bùn: 5-65%
Số lượng bơm cần dùng:

n=

Q
QB

=

152,27
220

= 0,69

Vậy ở khâu này ta chọn 1 bơm HII-6 và 1 bơm dự phòng
7.6.6. Tính chọn bơm quặng tinh bể cô đặc lên máy lọc
Lượng bùn cần bơm là: Q = 76,9m3/h
Chiều cao cần đưa lên : 15 m
Loại bơm có ký hiệu là: HII-6
Số lượng bơm cần dùng:

n=

Q
QB

=

76,9
135

= 0,57

Vậy ở khâu này ta chọn 1 bơm HIIP và 1 bơm dự phòng
7.6.7. Tính chọn bơm để bơm thuốc thủy tinh lỏng
Lượng thuốc cần bơm là: V = 80,8 m3/ngày = 3,37 m3/h
Chiều cao cần đưa lên : 15 m
Loại bơm có ký hiệu là: HII-2
105
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

Đặc tính kỹ thuật của bơm:
Năng suất bơm : 20-40
Chiều cao cột áp : 15 m
Tốc độ quay: 1460 vòng/phút
Công suất động cơ: 10kw
Khối lượng bơm : 350 Kg
Hàm lượng rắn trong bùn: 5-65%
Số lượng bơm cần dùng:

n=

Q
QB

=

3,37
20

= 0,17

Vậy ở khâu này ta chọn 1 bơm HII-2và 1 bơm dự phòng
7.6.8. Tính chọn bơm để bơm MD 20370 và NaOH
Lượng thuốc cần bơm là: V = 153 m3/ngày = 6,38m3/h
Chiều cao cần đưa lên : 15 m
Loại bơm có ký hiệu là: HII-2
Số lượng bơm cần dùng:

n=

Q
QB

=

6,38
20

= 0,32

Vậy ở khâu này ta chọn 1 bơm HII-2 và 1 bơm dự phòng
7.6.9. Tính chọn bơm để bơm thuốc dập bọt
Lượng thuốc cần bơm là: Q = 36,5m3/ngày =1,52m3/h
Chiều cao cần đưa lên : 15 m
106
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

Loại bơm có ký hiệu là: HII-2
Số lượng bơm cần dùng:

n=

Q
QB

=

1,52
20

= 0,08

Vậy ở khâu này ta chọn 1 bơm HII-2 và 1 bơm dự phòng
7.7. Bố trí thiết bị
Dựa theo nguyên tắc bố trí thiết bị trong xưởng tuyển khoáng cùng với địa hình
thực tế và số thiết bị chính, phụ đã chọn ta bố trí xưởng tuyển Apatit Lào Cai
như sau;
Phân xưởng chuẩn bị khoáng sản được bố trí một cách riêng biệt với chế độ làm
việc độc lập.
Phân xưởng nghiền rửa và phân cấp được bố trí trong cùng một nhà. Nhà tuyển
nổi được bố trí sát nhà nghiền rửa -phân cấp và ở tầng 2. Tầng hầm để đặt các
bể chứa quặng của tuyển tinh, vét từ đó được bơm lên các khâu tiếp theo. Tầng
trên được bố trí máy tuyển, thùng khuấy, thùng thuốc tuyển
Phân xưởng pha chế thuốc tuyển được bố trí thành nhà xưởng và ở nơi thoáng
mát
Phân xưởng lọc được bố trí thành 1 khu riêng biệt cạnh nhà tuyển nổi
Bể lọc cô đặc bùn quặng tinh được bố trí ở ngoài trời.

107
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ