Tải bản đầy đủ
CHƯƠNG 4: TÍNH SƠ ĐỒ ĐỊNH LƯỢNG

CHƯƠNG 4: TÍNH SƠ ĐỒ ĐỊNH LƯỢNG

Tải bản đầy đủ

Quặng nguyên khai
1
Sang sơ bộ
3

2

Thùng

3'

25'
Tuyển chính
Kho quặng

Sang rửa sơ bộ

28

34
7

30
9

6
8'
Sang rửa sơ bộ 10mm
10

31

Tuyển tinh 3
32

11
Tảng sót

12

39

40
Lọc tinh quặng

Phân cấp ruột xoắn
15

41
16
18

17
Phân cấp ruột xoắn
19

20

21
Xiclon phân cấp
23
22
Bể cô đặc
24
slam

25

NTH

36

35

Tuyển vét 2
37
38

33

Bể cô đặc tinh quặng

13

Tuyển vét27'
1
29

Tuyển tinh 2

8

14

27

26
Tuyển tinh 1

5

42
Tinh quặng

Thải

4.1 Sơ đồ nguyên tắc tuyển quặng Apatit Lào Cai

Quặng NK

Đập rửa

Thải 12

Nghiền - PC

Tuyển nổi

Qt 32

Thải 24

Thải 38

Gọi N là tổng chỉ tiêu khởi điểm có công thức sau:
N = c(1 + np - ap ) - 1
Trong đó:
- np : Tổng số sản phảm phân chia trong sơ đồ
- ap : Tổng số khâu phân chia trong sơ đồ;
- c: hằng số (c = e + 1) Với quặng 1 kim loại c = 2 (dựa vào hình)
- e: số kim loại
Từ hình vẽ ta có np = 6 ; ap = 3 ; e = 1
Vậy: N = c(1 + np - ap ) - 1 =2. (1 + 6 - 3) - 1 = 7
Chỉ tiêu liên quan đến sản phẩm gia công
35
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

NSP = c( np -ap) = 2.(6-3) = 6
Các chỉ thiêu thuộc về quặng đầu:
Nd = N - NSP = 7 -6 = 1
Số chỉ tiêu khởi điển tối đa về tỷ lệ thu hồi:
Nemax = np - ap = 6 - 3 = 3
Số chỉ tiêu khởi điểm về hàm lượng:
Nb = np - ap = 6-3=3
Trên cơ sở đó ta chọn nhưng chỉ tiêu sau làm chỉ tiêu khởi điểm:
+ 1 chỉ tiêu quặng đầu
+ 3 chỉ tiêu về tỷ lệ thu hồi
+ 3 chỉ tiêu về hàm lượng trong quặng tinh

α

β 32
ε 24

ε 38

β 24

= 14%

β 12

=31.5%
ε 32

= 9%
=100-

= 15%

ε 24 ε 12

-

= 8,59 % ,

= 74 %

ε 12
β9

= 4.45%
= 8,59%

=16,54 %

Xác định tỷ lệ thu hồi:
γ =

Theo công thức:
γ 12

γ 32

=

=

α .ε 12 14.45
=
β 12
8,59
α .ε 32 14.74
=
β 32
31,5

α .ε
β

= 7.25%

= 32.89%

36
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

γ 24

=

α .ε 24 14.9
=
β 24
15

= 8.4%

4.2 Năng suất và chế độ làm việc của nhà máy
Phân xưởng đập trung - đập nhỏ cung cấp quặng trực tiếp cho phân xưởng
nghiền - tuyển. Do đó chọn chế độ làm việc của phân xưởng đập trung - đập nhỏ
là:

Q

1



Số ngày làm việc trong năm:

Nlv = 300 ngày/ năm.



Số ca làm vịêc trong ngày:

Clv = 1ca/ngày.



Số giờ làm việc trong một ca: Hlv = 7h/ca.

-

Vậy năng suất của phân xưởng đập thô là:
=

1100000
300.7.1

= 523.81t/h

- ở phân xưởng nghiền rửa:
+ Số ngày làm việc là: 300 ngày/năm
+ Số ca làm việc là : 3 ca/ngày
+ Số giờ làm việc là : 8 h/ca
Vậy năng suất của phân xưởng nghiền rửa là:
Q5=

1100000
300.8.3

= 152,78 t/h

4.3 Tính toán sơ đồ đập
4.3.1 Xác định mức đập chung:
Mức đập chung của khâu được tính theo công thức:

ch

i =

D max
d max

=

800
10

= 80
37

SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

Trong đó: D
d

max

max

: kích thước cục vật liệu lớn nhất đưa vào máy đập(mm)

: kích thước cục vật liệu lớn nhất của sản phẩm đập(mm)

4.3.2 Xác đinh mức đập của tùng giai đoạn
Ta chọn sơ đồ 2 giai đoạn đập nên mức trung bình là:
itb

tb

80

i =
=
= 8,94
- ở giai đoạn đập thô chọn mức đập nhỏ hơn mức đập trung bình, còn ở
giai đoạn đập trung chọn lớn hơn
1

⇒ Vậy ở giai đoạn đập thô chọn i = 3,8 thì ở giai đoạn đập trung sẽ là:
2

1.

ich
i1

80
3,8

i = =
= 21,05
Mức đập khá lớn nên phải dùng máy đập roto
Xác định độ lớn quy ước cực đại của sản phẩm đập.
Dmax 800
=
= 210,53
i1
3,8

+ Đối với giai đoạn đập thô: D3’ =
8'

2.

=

Dmax
800
=
= 10
i1 .i2
3,8.21,05

+ Đối với giai đoạn đập trung : D
Xác định chiều rộng miệng tháo tải của máy đập thô:

Áp dụng công thức :

eII =

mm
mm

D5
Z tho

Trong đó ta có : eII là cửa tháo của máy đập thô.
D3’ kích thước hạt lớn nhất có trong sản phẩm 3’
Ztho là độ lớn quy ước cực đại (ZII được tra trên đường đặc tính mẫu hình
16 tr.48 TKXTK) với Ztho = 1,5
D3'
Z tho

210,53
1,5

=> eII =
= 140,35 mm.
=
Với eII = 145 mm => D3’ = 145 . 1,5 =217,5 mm. Vậy D3’ =217,5 mm.
38
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

Như vậy mức đập thực tế của máy đập thô là:
1

i=

800
217,5

= 3,7

4.3.3 chọn kích thước lỗ lưới và hiệu suất của sàng sơ bộ
Sàng sơ bộ ở giai đoạn đập thô chọn sàng chấn song .Có hiệu suất sàng (E) đối
với cấp hạt là (- a ) là 60

÷

70 %.

Chọn sàng sơ bộ cho khâu đập thô như sau :
− a1
1

1

a = eII = 145 mm , E = 70 %
4.3.4 Chọn kích thước lỗ lưới và hiệu suất của sàng rửa sơ bộ
Mục đích của sàng này là rửa sét, tách hạt như yêu cầu đưa vào nghiền để tạo
điều kiện cho khâu đập trung làm việc có hiệu quả cao.
max

Trên thực tế quặng đưa vào nghiền có d = 10mm nên ta chọn dùng sàng quay
có kích thước lỗ lưới sàng rửa a= 10mm và hiệu suất E= 70%
4.3.5 Xác định chiều rộng miệng tháo tải của máy đập trung:
Ở giai đoạn đập trung do mức đập lớn ta chọn máy đập búa roto và có kích
thước lỗ lưới 10mm
4.3.6 Chọn kích thước lỗ lưới và hiệu suất của sàng rửa kiểm tra:
Ta chọn sàng quay có kích thước lỗ lưới a = 10mm và hiệu suất E= 90%
4.3.7 Tính kiểm tra giai đoạn đập thô:
1

Ta có E1-a = 70%
a1 = 145 mm
1

β1-a = β1-145 = 82% (tra theo hình 1)
39
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

Áp dụng công thức:
1

1

Q2 = Q1 . E1-a . β1-d = 229,17 . 0,7 . 0,82 = 300.67 T/h

2

γ =

Q2
Q1

.100 =

300.67
.100 = 57.4%
523,81

1

Q3 = Q - Q2 = 523.81-300.67= 223.14T/h
2

γ3= γ1- γ = 100- 57,4 = 42.6%
+ Đường đặc tính quy đổi của sản phẩm đập thô. Dựa vào đường đặc tính mẫu
của máy đập hàm có độ cứng trung bình ta có:
Áp dụng công thức:
D5 = eII.ZII
Trong đó:
eII = 145 mm kích thước khe tháo của máy đập thô.
ZII tra trên hình 15 trang 48 TKXTK vì chọn máy đập hàm để đâp thô.

D3max = 145. 1,5 = 217,5 mm ≈ 5%
D3

= 145. 1,2 = 174 mm ≈ 16%

D3

= 145 . 1

= 145 mm ≈ 27%

D3 = 145. 0,8 = 116 mm ≈ 40%
D3

= 145. 0,4 = 58 mm ≈ 72%

D3

= 145. 0,2 = 29 mm ≈ 87%
ZII = 1,5 thì hàm lượng cấp hạt +145có trong sản phẩm 4 sấp xỉ 5%.
ZII = 1,2 thì hàm lượng cấp hạt +145 có trong sản phẩm 4 sấp xỉ 16%
Tương tự với cấp hạt còn lại.
40

SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

Từ các số liệu trên ta vẽ được đường đặc tính mẫu của sản phẩm tháo ra
khỏi máy đập thô .(Tức là đương bII) như sau.
Hình 4: Đường đặc tính mẫu sản phẩm đập máy đập hàm

Xác định đường đặc tính độ hạt của sản phẩm 5
Áp dụng công thức:

β

β

−d
5

−d
5





−d
1

−d
a



+e II
1

−d

.b II

+ β .bII
+d

với d ≤ eII.

−d

1

với d > eII.

Trong đó:

β
β

β

−d
5

là hàm lượng của cấp hạt – d có trong sản ph ẩm 5.

−d
1

là hàm lượng của cấp hạt – d có trong sản phẩm 1.

+d
1

là hàm lượng của cấp hạt + d có trong sản phẩm 1.

β +e

II

1

b

là hàm lượng của cấp hạt + iII có trong sản phẩm

=d
II

là hàm lượng của cấp hạt – d có trong sản phẩm 4.

eII = 145mm;
Ta có:

β

−217, 5
5



−217, 5
1

+

β

+217, 5
1

. b=217,5
II

= 0,88+0,12.0,95=99,4%
41
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

β

−17 4
5



−17 4
1

+

β

+17 4

. b=17 4

1

II

=0,84+0,16.0,84=97,44%

β

−145
5

=

β

−145
1

+

β

+145
1

. b=145
II

=0,82+0,18.0,73=95,14%

β

−116
5



−116
1

+

β

+145
1

. b=116
II

=0,79+0,18.0,6=87,4%

β

−58
5

=

β

−58
1

+

β

+145
1

. b=58
II

=0,69+0,18.0,28=73,76%

β

−29
5

=

β

−29
1

+

β

+145
1

. b=29
II

=0,59+0,18.0,13=62,64%
Từ số liệu trên ta vẽ được đường đặc tính độ hạt của sản phẩm 5
Hình 8: Đường đặc tính của sản phẩm 5
Tính toán với khâu sàng rửa sơ bộ:
+ Sản phẩm vào sàng: γ5 = 100% ; Q5 = 152,78 t/h ; γ-105 = 43.54%
β6

Sản phẩm dưới sàng : =17.5(theo số liệu thức tế)
γ6 = γ-105 . E. 100 = 0.4354.0,7.100= 30.48%
ε6 =γ6

β 6 30.48.17.5
=
α
14

= 38.1%

Q6=γ6. Q5/100 = 30.48.152,78/100= 46.57t/h
Sản phẩm trên sàng :
γ7= γ5- γ6 = 100 – 30.48=69.52 %
42
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

Q7= Q5 - Q6 = 152,78-46.57= 106.21T/h
+ Khâu nhặt tay : Trong quặng cấp vào nhà máy có đá phiến thạch anh và các
khoáng vật Apatit loại II ở dạng cục lớn nên ta dùng phương pháp nhặt tay để loại bỏ.
Chọn  = 8,59 (số liệu lấy theo thực tế)
γ9 =

0,33%

ε9 = γ 9

β 9 0,6.8,59
=
= 0,2%
α
14

=>
Q9= 0,5 = 0.5 t/h
γ8= γ7 - γ9 =69.52 –0,33=69.19%
ε8 ε7 ε9 ε5 ε6 ε9
- = - - =100-14,5-0,2=61.7%

⇒ β8 =

ε 8 .α
γ8

= =12.48%

Q8 = Q7 - Q9 =106.21-0,5=105.71 t/h
Do không có đường đặc tính mẫu độ hạt của máy đập búa nên ta giả sử rằng
đường đặc tính mẫu của sản phẩm đập là một đường thẳng

43
SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ

Hình 9 : Đường đặc tính mẫu của sản phẩm đập
Chọn hiệu suất sàng là 90%
Giả sử tất cả các vật liệu đưa vào máy đập đều bị đập
γ10 = γ8 .E = 69.19. 0,9 = 62.27%
γ11= γ8 - γ10 = 69.19– 62.27=6.92%
Q10=γ10. Q5/100=62.27.152,78/100=95.14t/h
Q11=γ11. Q5/100= 6.92. 152,78/100=10.57/h
γ12= γ9 +γ11 =0,33+6.92=7.25%
ε 11
ε 12

=

β 11
. γ 11
α

= =4.25%

= = 4.45%

ε 10 ε 8

=

-

ε 11

=61.7– 4.25=57.45%
44

SV:ĐÀM VĂN TRỌNG
GVHD:GVC.THS.NGUYỄN NGỌC PHÚ