Tải bản đầy đủ
2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của VietinBank Chi nhánh Lâm Đồng giai đoạn 2011-2013

2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của VietinBank Chi nhánh Lâm Đồng giai đoạn 2011-2013

Tải bản đầy đủ

57

kinh doanh tín dụng phải trên 80 %, do đó cơng tác huy động vốn trong giai đoạn
mới sẽ phải phấn đấu vì sự cạnh tranh mạnh trong tình hình hình hiện nay.
Cơng tác huy động vốn là chỉ tiêu quan trọng hàng đầu, mang tính sống còn đối
với hoạt động của Ngân hàng hiện nay. Với tính cạnh tranh ngày càng cao trên thị
trƣờng, nhằmgiữ vững và tăng trƣởng nguồn vốn trong những năm tiếp theo :
+ Thực hiện nghiêm chỉnh chỉ đạo của tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Cơng
thương Việt Nam, tn thủ áp dụng lãi suất huy động tối đa đối với tổ chức, cá nhân là
ngƣời cƣ trú và tổ chức, cá nhân là ngƣời khơng cƣ trú dƣới hình thức tiền gửi khơng
kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín
phiếu, trái phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác. Trong thời gian tới, cơng tác huy
động vốn còn diễn biến hết sức phức tạp, do vậy các phòng cần bám sát tình hình huy
động vốn của các NHTMkhác trên địa bàn báo cáo kịp thời về phòng Tổng hợp tiếp thị
để tổng hợp trình Ban Giám đốc xử lý kịp thời.
Các phòng giao dịch phân tích, đánh giá tiềm năng, thị trƣờng trên địa bàn để đề
ra chiến lƣợc tăng trƣởng nguồn vốn để chiếm lĩnh thị phần , bằng mọi biện pháp thu
hút mọi nguồn vốn trên địa bàn. Đặc biệt lƣu ý tới việc tiếp thị, thu hút khách hàng có
nguồn tiền gửi lớn tại các tổ chức tín dụng khác bao gồm các doanh nghiệp , tổ chức
đơn vị hành chính sự nghiệp (UBND, cơ quan đảng, đồn, qn đội, bệnh viện…)
trong và ngồi địa bàn, kết hợp với việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ để có kế hoạch
tiếp cận, chia sẻ nguồn vốn của các tổ chức này đang gửi tại các ngân hàng khác.
Tiếp tục huy động nguồn vốn tiền gửi dân cƣ, xác định đây là nguồn vốn ổn
định hết sức quan trọng làm tiền đề tăng trƣởng cho thời gia tới. Để làm tốt cơng tác
này các phòng cần chủ động, năng động, nâng cao thái độ và tác phong phục vụ, chăm
sóc khách hàng để cạnh tranh với các chi nhánh ngân hàng khác. Tiếp tục khảo sát, tìm
kiếm các vị trí tiềm năng để mở phòng giao dịch nhằm chiếm lĩnh thị phần.
Triển khai đầy đủ các sản phẩm huy động vốn đã ban hành, giao dịch viên
phải thƣờng xun tự học tập chế độ để nắm chắc kiến thức về sản phẩm và kỹ
năng tƣ vấn đối với khách hàng, đặc biệt đối với các sản phẩm có tính linh hoạt
cao, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Bên cạnh các sản phẩm truyền thống

58

cần tăng cƣờng hơn nữa cơng tác quảng cáo, tiếp thị, chăm sóc khách hàng, khuyếch
trƣơng các sản phẩm, tăng cƣờng bán chéo sản phẩm…
+ Đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn.
Khách hàng, nhất là nhóm khách hàng cá nhân, khi gửi tiền vào ngân
hàng, ngồi việc đƣợc hƣởng lãi, họ thƣờng đòi hỏi các tiện ích kèm theo sản
phẩm tiền gửi. Vì vậy, ngồi các hình thức huy động vốn đang đƣợc áp dụng và
đƣợc khách hàng ƣa chuộng nhƣ: tiền gửi bậc thang (đƣợc rút một phần hoặc tồn
bộ và hƣởng lãi cao theo thời gian thực gửi), tiền gửi thƣởng lãi lũy tiến theo số dƣ
(số tiền gửi càng lớn thì lãi suất càng cao), huy động dự thƣởng (trúng vàng hoặc
các hình thức q tặng), Chi nhánh Lâm Đồng cần thiết và có thể thiết kế thêm các
sản phẩm tiền gửi tiết kiệm kết hợp với các hình thức khác nhau nhằm đem đến
cho khách hàng nhiều tiện ích, mà nhiều ngân hàng khác đã áp dụng nhƣ:
- Sản phẩm tiền gửi ngắn ngày, qua đêm với những hạn mức cụ thể kèm
theo mức lãi suất phù hợp cao hơn lãi suất khơng kỳ hạn để thu hút tiền gửi giao
dịch của khách hàng doanh nghiệp. Loại sản phẩm này đƣợc nhiều ngân hàng cổ
phần áp dụng và tỏ ra có hiệu quả thực sự, tuy nhiên khi áp dụng loại hình sản
phẩm này, cần chấp nhận chi phí đầu vào sẽ gia tăng, có ảnh hƣởng đến kết quả
kinh doanh của chi nhánh. Do đó chỉ nên áp dụng loại sản phẩm huy động này khi
cần thiết
- Sản phẩm tích lũy gửi góp: Loại hình tiền gửi này chỉ huy động từ 12
tháng trở lên. Khách hàng sẽ chọn một kỳ hạn nhất định (12 tháng, 24 tháng, 36
tháng, …) và định kỳ hàng tháng hoặc hàng q gửi vào tài khoản số tiền nhƣ thỏa
thuận lúc ban đầu và đến ngày đến hạn thì số dƣ tài khoản sẽ bảo đảm đƣợc đầy đủ
theo quy định. Ngƣời dân Việt Nam thƣờng có thói quen dành dụm, tích góp và
khơng cần phải có số tiền lớn ngay từ ban đầu vì vậy đây là loại hình tiền gửi phù
hợp với các đối tƣợng khách hàng có thu nhập thấp, đối tƣợng khách hàng hƣởng
chế độ lƣơng hƣu và đối tƣợng khách hàng muốn gửi tiết kiệm cho con cái. Đối
với loại hình tiền gửi này, Ngân hàng có thể huy động đƣợc tiền gửi kỳ hạn dài,

59

nhằm giải quyết phần nào khó khăn về tình hình ƣa chuộng kỳ hạn ngắn của các
khách hàng tiền gửi hiện nay.
- Sản phẩm tiết kiệm du học: Đây là hình thức tiền tiết kiệm trung- dài hạn,
trong đó khách hàng định kỳ gửi một số tiền nhất định trong một thời gian nhất
định để hƣởng lãi và hƣớng tới mục tiêu tích lũy dài hạn cho nhu cầu du học của
khách hàng hoặc ngƣời thân trong tƣơng lai. Khách hàng tham gia sản phẩm này
sẽ đƣợc ngân hàng hỗ trợ tƣ vấn thủ tục và thanh tốn học phí với các điều kiện ƣu
đãi
+ Cải tiến quy trình và đa dạng hóa đối tượng giao dịch
Quy trình giao dịch của VietinBank nói chung và chi nhánh Lâm Đồng nói
riêng đã hình thành từ hàng chục năm nay và đã đƣợc cải tiến khơng ngừng, tuy
nhiên, so với quy trình giao dịch của một số ngân hàng cổ phần, thì quy trình giao
dịch tiền gửi của VietinBank Lâm Đồng chƣa thật sự ƣu việt, vẫn còn có những
bất cập và chậm trễ. Vì vậy đặt vấn đề cải tiến quy trình giao dịch với mục đích
làm cho quy trình trở nên đơn giản, nhanh gọn, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho
khách hàng khi đến giao dịch tại chi nhánh Lâm Đồng. Tạo ấn tƣợng tốt đẹp cho
khách hàng sẽ có tác dụng rất lớn, nhiều khi còn hơn cả quảng cáo tiếp thị v.v .
Hiện nay,các thủ tục nộp tiền mặt, rút tiền mặt tuy đã rút ngắn thời gian, nhƣng
vẫn còn khá rƣờm rà, làm mất nhiều thời gian chờ đợi của khách hàng, cần nhanh
chóng giảm thiểu các thủ tục này để rút ngắn thời gian giao dịch cho khách hàng.
Bên cạnh đó, cần chú ý đối tƣợng khách hàng. Trong đó những khách hàng đặc
biệt ( Doanh nghiệp lớn, những đại gia, những cá nhân có tên tuổi) cần có chính
sách ƣu tiên trong giao dịch, thậm chí có thể có những ƣu đãi để thu hút khách
hàng. Đối với khách hàng cá nhân, bộ phận giao dịch cần có thái độ hòa nhã, lịch
sự trong giao tiếp. Hƣớng dẫn và tƣ vấn cho khách hàng nhiệt tình, làm sao tạo
cảm tình cho nhóm khách hàng này
3.2.2 Giải pháp đối với hoạt động tín dụng
Những khó khăn hiện tại của nền kinh tế nhƣ lạm phát, giá cả và những bất ổn
của nề kinh tế chƣa có điểm dừng, khả năng ổn định trong nền kinh tế trong thời gian

60

tới còn tƣơng đối hạn chế. Bên cạnh đó nền kinh tế thế giới đang phải đối mặt với
nhiều thách thức mới ảnh hƣởng khơng nhỏ đến nền kinh tế trong nƣớc. Nguy cơ rủi
ro tín dụng và nợ xấu ngân hàng có khả năng tăng do Sản xuất kinh doanh của khách
hàng bị đuối sức do chi phí vốn tăng cao trong thời gian dài là một trong những thách
thức lớn nhất đối với hoạt động kinh doanh của các ngân hàng trong thời gian tới. Do
vậy trong bối cảnh nền kinh tế hiện tại, để có thể hồn thành tốt nhiệm vụ kinh doanh
năm 2011 và những năm tiếp theo, trụ sở chính và các phòng giao dịch cần tập trung
thực hiện một số nội dung sau:
+ Rà sốt lại tồn bộ danh mục khách hàng đang có quan hệ tín dụng:
Theo dõi sát sao hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng; thực hiện phân
tích, đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính đối với tất cả
các khách hàng, số liệu phân tích phải đảm bảo tính cập nhật, chính xác và đƣợc xác
thực, phù hợp với kết quả kiểm tra sổ sách hách tốn, cơng nợ phải thu, chất lƣợng
hàng hóa, tồn kho thực tế của từng khách hàng; đánh giá khả năng trả nợ thực tế của
khách hàng. Trƣờng hợp khách hàng có tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài
chính yếu kém, khơng đáp ứng đủ điều kiện tín dụng theo qui định hiện hành thì cần
phải rút giảm dƣ nợ đối với khách hàng có nợ cần chú ý, cơ cấu lại danh mục khách
hàng lành mạnh.
Thực hiện việc đánh giá lại, kiểm tra đối chiếu tài sản đảmbảo thực tế với hồ sơ
đảm bảo đang lƣu giữ tại chi nhánh hoặc phòng giao dịch. Trƣờng hợp phát hiện, đánh
giá, xác định tài sản đảm bảo khơng đúng, khơng đủ, các phòng giao dịch phải tìm
ngun nhân, xác định rõ trách nhiệm các nhân, u cầu khách hàng phải bổ sung tài
sản đảm bảo, dừng giải ngân cho đến khi khách hàng bổ sung theo đúng qui định.
Trƣờng hợp khách hàng khơng bổ sung đủ tài sản đảmbảo thì chấmdứt cho vay và u
cầu khách hàng trả nợ trƣớc hạn.
+ Đẩy mạnh cho vay, tăng dư nợ:
Mặc dù Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Cơng thƣơng VN và Chi nhánh
Lâm Đồng đã liên tục chỉ đạo trong hoạt động tín dụng, triển khai nhiều biện
pháp điều hành chặt chẽ để đẩy mạnh cho vay, tuy nhiên việc thực hiện chỉ đạo

61

điều hành ở một số phòng giao dịch vẫn còn bị động, tại trụ sở chính dƣ nợ giảm
khơng tăng trƣởng, cần phân tích rõ, tìm ngun nhân để sớm khắc phục. Vì vậy
trong thời gian tới cần phân tích đánh giá đúng khách hàng. Đối với khách hàng
tốt, cần tiếp tục cũng cố quan hệ tín dụng; chủ động tim kiếm , tích cực tiếp thị các
khách mới có tình hình tài chính mạnh, hoạt động kinh doanh ổn định đang có quan
hệ tín dụng với các ngân hàng khác trên địa bàn về vay vốn tại Ngân hàng Cơng
thƣơng để đẩy mạnh tăng trƣởng tín dụng. Q trình cấp tín dụng phải tuyệt đối tn
thủ các qui định, qui trình tín dụng hiện hành và các văn bản chỉ đạo của Ngân hàng
Cơng thƣơngViệt Nam. Khi thẩm định, quyết định cho vay, cán bộ tín dụng phải đánh
giá đƣợc thực chất hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng tiêu thụ sản phẩm trong
điều kiện hiện tại cũng nhƣ hiệu quả kinh tế của dự án/phƣơng án cho vay; nghiêm
cấm và tuyệt đốikhơng cho vay đối với những dự án/phƣơng án khơng có hiệu quả
kinh tế (kể cả trong trƣờng hợp khoản vay có bảo đảm đầy đủ bằng tài sản); nghiêm
cấm việc cho vay chỉ phụ thuộc vào TSĐB mà khơng xác định, thẩm định đƣợc tính
khả thi cũng nhƣ hiệu quả của dự án/phƣơng án.
+Về lãi suất cho vay:
Trong giai đoạn hiện nay, cạnh tranh về giá sản phẩm, dịch vụ giữa các ngân
hàng rất gay gắt, tuy nhiên ngiệp vụ tín dụng vẫn là hoạt động cốt lõi, đóng vai trò nền
tảng trong việc duy trì, phát triển các dịch vụ ngân hàng với khách hàng, do vậy mức lãi
suất cho vay, phí áp dụng đối với khách hàng phải đƣợc xác định trên ngun tắc linh
hoạt, đảm bảo tính cạnh tranh, mức độ rủi ro của từng khoản cấp tín dụng; tổng hòa lợi
ích kinh tế trong mối quan hệ với khách hàng, phù hợp với u cầu hoạt động kinh
doanh của Chi nhánh cũng nhƣ của các phòng giao dịch
+ Về mở rộng thị phần:
Thị phần của Chi nhánh trên địa bàn tính đến tháng còn rất thấp, chỉ chiếm
khoảng 5 % tổng dƣ nợ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Vì vậy các phòng giao dịch
phải linh hoạt, chủ động trong điều hành, thƣờng xun theo dõi, bám sát thị
trƣờng, đẩy mạnh cơng tác tiếp thị, gặp gỡ tiếp xúc với khách hàng để giữ vững và
thu hút khách hàng tốt của các NHTM khác để chia sẻ lại thị phần, thu hút các

62

khách hàng này về giao dịch vay vốn tại hội sở chính và các phòng giao dịch. Các
phòng giao dịch cần phân tích đánh giá khách hàng trên địa bàn, chủ động tìm
kiếm các phƣơng án,dự án, đặc biệt là khách hàng tốt, có nhu cầu vay vốn ngắn
hạn thƣờng xun. Kiên trì bằng mọi biện pháp nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp để
thu hút bằng đƣợc khách hàng.
+ Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng
- Mở rộng hình thức chiết khấu chứng từ có giá. Đây là loại hình tín dụng
có mức độ rủi ro thấp, do đó cần quảng cáo,tiếp thị, cung cấp thơng tin cho khách
hàng để giới thiệu sản phẩm “ chiết khấu “ cho khách hàng. Đồng thời cần nghiên
cứu để có thể triển khai hình thức Bao thanh tốn quốc nội trong một tƣơng lai
khơng xa
- Mở rộng cho vay thấu chi để thu hút khách hàng cá nhân :
Cho vay thấu chi là hình thức cho vay rất phổ biến hiện nay. Bên cạnh phát
triển hệ thống dịch vụ thẻ, chi nhánh VietinBank Lâm Đồng có thể mở rộng hình
thức cho vay thấu chi cho khách hàng cá nhân sử dụng thẻ do VietinBank phát
hành và cho các đối tƣợng khách hàng tổ chức kinh tế khác có nhu cầu. Đây cũng
là một dịch vụ tiện ích cung cấp thêm cho khách hàng tiền gửi có nhu cầu cần vốn
thanh tốn tạm thời, tạo điều kiện cho hoạt động tín dụng của khách hàng đƣợc
thơng suốt. .
- Tiếp tục duy trì mối quan hệ tốt với các khách hàng hiện tại:
- Quan tâm và thực hiện các ƣu đãi về lãi suất cho vay, lãi suất tiền gửi,
ƣu tiên phục vụ các dịch vụ… cho các khách hàng có quan hệ nhiều năm liền
để tiếp tục tài trợ cho các dự án mới của khách hàng nhằm giữ vững dƣ nợ của
các khách hàng hiện hữu.
- Thƣờng xun theo dõi tình hình trả lãi, nợ gốc và tái tục kịp thời các
hợp đồng hạn mức gần đến hạn để phục vụ kịp thời cho hoạt động tín dụng
của khách hàng.

63

- Giới thiệu các dịch vụ mới, tƣ vấn các biện pháp hạn chế rủi ro về lãi
suất, tỷ giá hối đối để các doanh nghiệp kinh doanh và sử dụng vốn vay hiệu
quả hơn.
- Mở rộng việc tài trợ thƣơng mại cho khách hàng có L/C xuất khẩu
khơng đủ tài sản đảm bảo hoặc phát hành L/C có mức ký quỹ phù hợp với từng
đối tƣợng khách hàng, dựa trên một cơ chế kiểm sốt rủi ro cụ thể.
- Phát triển khách hàng mới từ nhiều nguồn, trong đó chú trọng khách
hàng là những doanh nghiệp quy mơ vừa và lớn, trên cơ sở các mối quan hệ mới,
xem các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp tƣ nhân và khách hàng cá nhân
3.2.3 Giải pháp hổ trợ:
3.2.3.1 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng:
Thẩm định tín dụng có vị trí đặc biệt quan trong trong quy trình cho vay
của ngân hàng, thẩm định tín dụng tốt thì mới có điều kiện đệ ngăn ngừa và hạn
chế rủi ro tín dụng phát sinh, vừa tạo cơ sở để mở rộng tín dụng. Chính vì lý do
này cần thực hiện tốt quy trình thẩm định tín dụng ngắn hạn và trung dài hạn
Muốn nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, trƣớc hết cần làm tốt cơng tác
thẩm định tín dụng. Đối với Chi nhánh VietinBank Lâm Đồng thẩm định tín dụng
đƣợc thực hiện thơng qua phòng thẩm định, có tính chun nghiệp cao, đội ngũ
cán bộ, chun viên có kinh nghiệm, nên chất lƣợng cơng tác thẩm định tín dụng
đƣợc đảm bảo. Đối với hộ gia đình, cá nhân việc thẩm định tín dụng gắn với
nghiệp vụ tín dụng do đó chất lƣợng thẩm định chƣa hồn tồn khách quan, tuy
nhiên, trên thực tế các rủi ro đối với những khoản tín dụng nhỏ cũng khơng xảy ra
đối với chi nhánh
Nâng cao chất lƣợng thẩm định tín dụng khơng nhằm mục đích nào khác
ngồi việc hạn chế rủi ro và nâng cao chất lƣợng tín dụng, nhƣng nâng cao chất
lƣợng tín dụng phải đi đơi với mở rộng tín dụng, Chính vì vậy chi nhánh
VietinBank Lâm Đồng cần chủ động tìm kiếm dự án, tìm kiếm khách hàng mới,
tập trung vốn tín dụng cho các chƣơng trình dự án sản xuất kinh doanh khả thi có
tính hiệu quả cao. Đồng thời tiếp cận khách hàng theo khu vực, theo ngành kinh

64

tế, tăng trƣởng dƣ nợ lành mạnh, đảm bảo an tồn vốn, thu hồi đƣợc vốn để tiếp
tục cho vay, tăng vòng quay vốn tín dụng
3.2.3.2 Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng:
+ Chỉ đạo và tăng cƣờng theo dõi tình hình nợ q hạn và nợ xấu tại trụ sở
chính và các phòng giao dịch, từ đó có biện pháp thích ứng với từng đối tƣợng
khách hàng nhằm xử lý tốt những khoản nợ q hạn và nợ xấu hiện đang tồn tại,
đồng thời tăng cƣờng cơng tác quản lý tín dụng để bảo đảm tỷ lệ nợ q hạn và nợ
xấu giảm hơn nữa.
+ Tăng cƣờng thu hồi nợ
Dự kiến trong thời gian tới nền kinh tế còn tiếp tục gặp nhiều khó khăn, vì
vậy các phòng phải khẩn trƣơng rà sốt danh mục tín dụng, kể cả các khoản nợ
nhóm 1. Để hạn chế tối đa khả năng phát sinh nợ có vấn đề do các biến động xấu
của nền kinh tế phải tăng cƣờng quản lý, giám sát chặt chẽ q trình sử dụng vốn
vay của khách hàng, kịp thời thu nợ khi có nguồn thu. Trƣờng hợp khách hàng
sử dụng vốn khơng đúng mục đích thì thu nợ dứt điểm tồn bộ nợ vay sai mục
đích.
+ Kiên quyết xử lý các khoản nợ có vấn đề, bằng mọi biên pháp khơng để
phát sinh nợ nhóm 2, nợ xấu mới, nghiêm cấm điều chỉnh kỳ hạn nợ, cơ cấu thời
hạn trả nợ sai qui định; đối với các khoản nợ nhóm 2 và nợ xấu còn tồn động,
phòng giao dịch cần có biện pháp giải quyết dứt điểm;.
3.2.3.3 Nâng cao hiệu quả cơ chế động lực:
. Để nâng cao hiệu quả của cơ chế động lực, Chi nhánh VietinBank Lâm
Đồng đang chuyển dần cơ chế trả lƣơng mới theo mức độ hồn thành kế hoạch
nhằm đảm bảo đánh giá đúng hiệu quả và cơng sức đóng góp của cán bộ nhân
viên, tạo động lực khuyến khích, thúc đẩy cán bộ nhân viên có năng lực và trình
độ phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.
Các phòng tiếp tục làm tốt cơng tác đònh biên lao động, cơng tác giải quyết lao
động dơi dƣ theo chỉ đạo của hội sở chính, phòng Tổ chức hành chính nghiên cứu đdề

65

xuất sắp xếp lại cán bộ trong từng phòng ban hợp lý, đảmbảo khơng ngừng tăng năng suất
lao động của từng cán bộ.
Bên cạnh việc tự nghiên cứu học tập…nhằm nâng cao trình độ của
mỗi nhân viên các phòng cần khơng ngừng tổ chức đào tạo, đặc biệt chú trọng chú
đến việc nâng cao trình độ nghiệp vụ, khả năng hiểu biết và phân tích thị trƣờng,
kỹ năng khai thác dịch vụ, thái độ phục vụ, tƣ vấn, chăm sóc khách hàng đối với
cán bộ trực tiếp bán sản phẩm dịch vụ ngân hàng, nếu có nhu cầu cần đào tạo lại
thì làm việc với phòng Tổ chức hành chính để đề xuất với Ngân hàng Cơng
thƣơng Việt Nam mở lớp đào tạo lại cho cán bộ nhân viên trong Chi nhánh.
- Thực hiện thƣờng xun, nghiêm túc, có kết quả cơng tác qui hoạch,
đánh giá cán bộ, phân cơng cơng việc phù hợp với năng lực trình độ cán bộ. xây
dựng đƣợc đội ngũ cán bộ có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ
chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm cao, có đủ bản lĩnh và năng lực chun
mơn để hồn thành tốt cơng việc đảm nhiệm, quan tâm, bồi dƣỡng cán bộ chủ
chốt ở từng phòng, tổ.
- Tiếp tục qn triệt thực hiện qui chế nội qui lao động và văn hóa doanh
nghiệp, đảm bảo mỗi cán bộ trong Chi nhánh đều thấm nhuần và thực hiện tốt lề
lối làm việc kỷ cƣơng trong tồn Chi nhánh nâng cao đạo đức nghề nghiệp, xác
định rõ trách nhiệm của từng cán bộ trong cơng việc đƣợc giao
Cần quan tâm đến nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực và có chiến lƣợc lâu
dài phát triển nguồn nhân lực có chất lƣợng cao. Con ngƣời ln là yếu tố quan
trọng và quyết định, con ngƣời ln đóng vai trò quan trọng trong sự thành cơng
của một tổ chức. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực sẽ góp phần nâng cao tính
sẵn sàng đáp ứng và năng lực phục vụ của nhân viên ngân hàng, theo đó sự tin
tƣởng của khách hàng về dịch vụ của ngân hàng sẽ khơng ngừng gia tăng.
- Đẩy mạnh việc đào tạo nhân viên, trong đó chú trọng đội ngũ nhân viên
tín dụng và marketing để đáp ứng những thách thức trong tƣơng lai. Chỉ tăng thêm
nhân sự cho phòng giao dịch mới..
3.2.3.4 Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị:

66

+ Tăng cƣờng các biện pháp giới thiệu, quảng bá rộng rãi các sản phẩm của
vietinBank cho các khách hàng, đào tạo, tự đào tạo về sản phẩm dịch vụ đến tất cả các
cán bộ làm nghiệp vụ bán hàng tại hội sở và các phòng giao dịch, u cầu các cán bộ
phải nắm vững đặc tính, lợi ích của sản phẩm dịch vụ để có thể tƣ vấn cho khách
hàng một cách tốt nhất. Chào bán để khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ khác
đi kèmvới sản phẩm tín dụng.
Hoạt động tiếp thị đƣợc đặc biệt chú trọng nhất là trong bối cảnh các ngân
hàng đang cạnh tranh gay gắt.
+ Xây dựng các chƣơng trình khuyến mại về các dịch vụ tiền gửi, tiền vay
nhằm giữ lại các khách hàng truyền thống và thu hút khách hàng mới.
+ Xây dựng đội ngũ nhân viên phụ trách nghiên cứu thị trƣờng và tiếp thị
sản phẩm, dịch vụ có trình độ chun mơn nhất định. Hiện nay, bộ phận này tại
chi nhánh VietinBank Lâm đồng chƣa đƣợc chú trọng đầu tƣ về nhân sự nên hoạt
động tiếp thị chƣa đạt hiệu quả cao. Bộ phận này chỉ dừng lại ở việc tạo lập kế
hoạch hoạt động, chƣa phát huy đƣợc chức năng đẩy mạnh hoạt động tiếp thị.
3.2.3.5 Thực hiện nghiêm chỉnh quy trình cho vay:
Quy trình cho vay của Ngân hàng Cổ phần Cơng thƣơng Việt Nam đã và
đang áp dụng là một quy trình chuẩn. Tuy nhiên, trong q trình thực hiện từ khâu
tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hồ sơ, xét duyệt,quyết định cho vay và kiểm tra sử
dụng vốn vay, thu hồi vốn lãi tại chi nhánh Lâm Đồng, vẫn còn một số khâu lỏng
lẻo. Ngƣời thẩm định và cán bộ tín dụng vẫn còn chủ quan, chƣa thực sự. quan
tâm chặt chẽ. Điều này, có thể dẫn đến rủi ro sau này. Chính vì vậy, tại chi nhánh
Lâm Đồng cần qn triệt việc tn thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay và làm tốt
vấn đề này trong mọi trƣờng hợp, khơng đƣợc chủ quan lơ là mất cảnh giác. Để
thực hiện việc tn thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay cần làm tốt cơng việc trong
từng giai đoạn của quy trình
- Trong giai đoạn kiểm tra hồ sơ khách hàng:
Cán bộ tín dụng thực hiện kiểm tra các thơng tin liên quan đến hồ sơ pháp
lý của khách hàng, các báo cáo tài chính và hồ sơ đảm bảo tín dụng ( Nếu có ).

67

Thơng qua việc kiểm tra hồ sơ của khách hàng mà xem xét năng lực tài chính,
năng lực quản lý, uy tín trong việc vay trả nợ. Những đánh giá nhƣ vậy chủ yếu
dựa trên hai nguồn thơng tin là từ khách hàng và từ thơng tin nội bộ của ngân
hàng. Nhân viên tín dụng cần phải tận dụng tồn bộ nguồn thơng tin này để có
đƣợc nhận định khách quan và tƣơng đối chính xác về khách hàng vay. Vì nguồn
thơng tin do chính khách hàng cung cấp có thể tính chính xác khơng cao, đặc biệt
trong trƣờng hợp khách hàng cố làm sai nên để tránh gặp phải rủi ro thơng tin,
ngân hàng cần có sự kết hợp với một số cơ quan ban ngành có đủ chức năng để
đối chiếu thơng tin do khách hàng cung cấp. Có thể áp dụng phƣơng pháp phỏng
vấn trực tiếp khách hàng vay và một số đối tƣợng có liên quan, đồng thời sử dụng
triệt để nguồn thơng tin từ trung tâm thơng tin tín dụng ( CIC ) của NHNN để bổ
sung và nắm bắt tính xác thực của thơng tin.
- Trong giai đoạn thẩm định phƣơng án vay vốn và khả năng trả nợ:
Thẩm định phƣơng án vay vốn và khả năng trả nợ có ý nghĩa then chốt,
ảnh hƣởng đến tồn bộ quy trình. Cán bộ tín dụng cần xem xét tính xác thực của
phần vốn tự có của khách hàng tham gia vào phƣơng án. u cầu khách hàng
chứng minh nguồn cụ thể của vốn tự có này vì đây là nội dung rất quan trọng ảnh
hƣởng đến việc thực hiện phƣơng án, dự án. Nếu vốn tự có tham gia vào phƣơng
án sản xuất kinh doanh lớn thì khách hàng phải quan tâm và sử dụng vốn sẽ hiệu
quả hơn, họ sẽ thận trọng hơn trong việc đầu tƣ vào kế hoạch kinh doanh sắp tới.
Ngồi ra, khi thẩm định phƣơng án vay vốn, cán bộ tín dụng cần đánh giá năng lực
tài chính, khả năng sản suất kinh doanh của khách hàng vay để xem xét hiệu quả
vốn tín dụng. Q trình này phải kết hợp với ngun nhân khách hàng vay, đánh
giá đƣợc các phƣơng diện rủi ro do ngành, rủi ro do kinh doanh, và đƣợc thực hiện
dựa trên các chỉ tiêu nhƣ: khả năng sinh lời, khả năng khai thác và sử dụng tài sản,
tình hình sử dụng nguồn vốn và khả năng thanh tốn. Khi đánh giá khả năng trả nợ
của khách hàng vay vốn, cán bộ tín dụng cần phải nắm rõ nguồn trả nợ chính, tức
là khả năng sinh lời của phƣơng án xin vay và các nguồn thu khác mà khách hàng
cam kết trả nợ cho chi nhánh khi nguồn trả nợ chính có sự cố, đồng thời xem xét