Tải bản đầy đủ
3 Đánh giá họat động tín dụng của VietinBank- Chi nhánh Lâm Đồng:

3 Đánh giá họat động tín dụng của VietinBank- Chi nhánh Lâm Đồng:

Tải bản đầy đủ

50

2.3.2 Những tồn tại và ngun nhân cần khắc phục:
+ Thị phần hoạt động của VietinBank Chi nhánh Lâm Đồng còn thấp:
- Thị phần nguồn vốn huy động của chi nhánh chỉ chiếm trên 7% tổng
nguồn vốn huy động trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Thị phần tín dụng chỉ chiếm khoảng 5 % tổng dƣ nợ cho vay trên địa
bàn tỉnh Lâm Đồng.
Nhƣ vậy thị phần của chi nhánh còn rất thấp so với tiềm năng, mặc dù
cơng tác tiếp thị quảng bá, giới thiệu các sản phẩm dịch vụ mới, rất tích cực,
nhƣng thị phần vẫn đạt thấp ngồi ngun nhân khách quan nhƣ cạnh tranh khơng
lành mạnh của các ngân hàng cổ phần, lách các quy định của Ngân hàng Nhà
Nƣớc nhƣ huy động vốn vƣợt trần quy định…, một số cơ chế của các NHTM CP
khơng có vốn Nhà nƣớc cũng có phần thơng thống hơn. Mặc khác Lâm Đồng chỉ
có hơn một triệu dân nhƣng có tới 37 ngân hàng và tổ chức tín dụng nên thị phần
chia sẻ rất lớn. Bên cạnh đó ngun nhân chủ quan là do cán bộ chƣa có sự quyết
liệt trong việc tìm kiếm khách hàng, cơ chế cũng có thể chƣa đủ mạnh hoặc khơng
thể phát triển khách hàng bằng mọi giá nhƣ một số NHTMCP khơng có vốn Nhà
nƣớc. Đây là vấn đề trọng tâm cần đƣợc tập trung đẩy mạnh tăng trƣởng trong thời
gian tới để đạt đƣợc chỉ tiêu đề ra, nhất là thị phần về dƣ nợ tín dụng.
+ Nguồn vốn huy động tăng trƣởng khá, nhƣng chủ yếu là tiền gửi dân cƣ
trong khi tiền gửi doanh nghiệp chiếm tỷ trọng thấp, chỉ khoảng 25 %. Tiền gửi
dân cƣ chi phí đầu vào cao, trong khi tiền gửi doanh nghiệp phần lớn là khơng kỳ
hạn, chi phí đầu vào thấp. Trong cơ cấu nguồn vốn huy động chủ yếu vẫn là vốn
huy động ngắn hạn, điều này chƣa phù hợp với cơ cấu tín dụng và đầu tƣ .
+ Dƣ nợ tín dụng khơng phát triển đƣợc theo kế hoạch, ngun nhân do
khách quan của nền kinh tế còn có ngun nhân chủ quan của các phòng chƣa
triển khai quyết liệt, bám sát, lơi kéo khách hàng tốt để mở rộng cho vay nhất là
đối với Trụ sở chính dƣ nợ tăng rất ít.
+ Tiến độ thu nợ XLRR có thực hiện đƣợc, nhƣng chƣa nhiều, làm giảm lợi
nhuận của chi nhánh.

51

Kết luận chƣơng 2
Trong chƣơng 2, luận văn đã phản ánh và phân tích các mặt hoạt động huy
động vốn và cho vay vốn của VietinBank Chi nhánh Lâm Đồng trong thời gian 5
năm từ 2006 đến 2010. Qua các số liệu đƣợc phân tích, cho thấy VietinBank Chi
nhánh Lâm Đồng đã gặt hái đƣợc nhiều kết quả trong hoạt động tín dụng – hoạt
động quan trọng nhất đối với các chi nhánh ngân hàng thƣơng mại nói chung và
Chi nhánh VietinBank Lâm Đồng nói riêng. Những kết quả này đƣợc thể hiện qua
tốc độ tăng trƣởng vốn huy động và tăng trƣởng tín dụng khá cao, và có tính ổn
định. Hoạt động tín dụng của VietinBank Chi nhánh Lâm Đồng cùng với một số
mặt hoạt động khác đã mang lại kết quả và hiệu quả kinh doanh khá cao. Trong
phạm vi hoạt động của một chi nhánh, thành cơng này là rất quan trọng. Tuy
khơng thể sử dụng các chỉ tiêu ROA, ROE để đánh chất lƣợng và hiệu quả kinh
doanh của chi nhánh vì khơng đủ dữ liệu, nhƣng hầu hết các chỉ tiêu tài chính do
Hội sở giao chi nhánh đều thực hiện đƣợc. Nhƣ vậy có thể nói hoạt động tín dụng
của VietinBank Chi nhánh Lâm Đồng đƣợc đánh giá là khá thi.

52

CHƢƠNG 3

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TẠI VIETINBANK
CHI NHÁNH LÂMĐỒNG
3.1. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA VIETINBANK CHI
NHÁNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2013
3.1.1. Định hƣớng chiến lƣợc của VietinBank giai đoạn 2011 –
2015:
Dự báo trong những năm tới, kinh tế thế giới sau khi đƣợc điều chỉnh lại sẽ
tiếp tục đi vào quỹ đạo mới, trong đó tòan cầu hóa kinh tế vẫn là xu thế khách
quan và chủ đạo. Tính chất xã hội hóa kinh tế ngày càng cao và chun mơn hóa
ngày càng sâu sắc trên phạm vi tòan cầu. Khoa học cơng nghệ, đặc biệt là cơng
nghệ thơng tin sẽ tiếp tục có những bƣớc phát triển nhảy vọt và đƣợc ứng dụng
rộng rãi, là lực lƣợng quan trọng thúc đẩy phát triển các lĩnh vực kinh tế - xã hội.
Những tiềm năng và điều kiện thuận lợi cho tăng trƣởng kinh tế cao của Việt Nam
là cơ sở quan trọng để có thể phát triển và hội nhập thành cơng. Tuy nhiên, tòan
cầu hóa, thị trƣờng tài chính mở cửa nhanh sẽ là thách thức và u cầu đổi mới, cơ
cấu lại tích cực các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam.
Để tiếp tục phát triển nhanh, bền vững, hội nhập thành cơng, giữ vững vai
trò chủ lực của VietinBank ở thị trƣờng Việt Nam, định hƣớng chiến lƣợc phát
triển là tiếp tục đổi mới, cơ cấu lại triệt để và tòan diện hơn nhằm: Xây dựng
VietinBank trở thành Tập đòan Tài chính mạnh, hiện đại, phát triển bền vững và
giữ vị trí hàng đầu Việt Nam; họat động kinh doanh đa năng với chất lƣợng dịch
vụ cao; năng lực tài chính lành mạnh; trình độ cơng nghệ, nguồn nhân lực và quản
trị ngân hàng đạt mức tiên tiến theo thơng lệ và chuẩn mực quốc tế; phấn đấu đến
năm 2015 đƣa VietinBank trở thành Tập đòan Tài chính mạnh trong khu vực.
Định hƣớng phát triển VietinBank với các mục tiêu chủ yếu sau:

53

Một là:Tiếp tục củng cố, phát triển, tăng trƣởng quy mơ hệ thống mạng
lƣới kinh doanh, tăng cƣờng năng lực tài chính, nâng cao chất lƣợng họat động và
hiệu quả kinh doanh. Củng cố và nâng cao uy tín, thƣơng hiệu VietinBank trong
nƣớc và quốc tế. Ln làm chủ đƣợc tình hình tài chính, chú trọng tăng mạnh vốn
chủ sở hữu, bảo đảm đạt các chỉ số đánh giá hiệu quả kinh doanh và an tòan họat
động kinh doanh :
+ Quy mơ hoạt động:
- Tổng tài sản: Tăng trưởng b/q 28% đạt mức 990.000 tỷ VND vào năm
2015
- Vốn chủ sở hữu: Đạt mức 45.000 tỷ VND vào năm 2015
+ Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy độngb/q 29% năm
+ Tốc độ tăng trưởng tín dụng b/q 28% năm
+ Tỷ suất lợi nhn
- ROA từ năm 2011 đến năm 2015 là 1,5%, 1,6% ,1,8% 2,0% và trên
2,2%
- ROE từ năm 2011 đến 2015 là 22%, 23%, 23,5%, 24% và trên 24%
+ Tỷ lệ an tồn vốn ( CAR)
Tỷ lệ an tồn vốn từ 2011 đến 2015 lần lượt là 9%, trên 10%, trên 11%,
trên 12% cho các năm tiếp theo
+Tỷ lệ nợ xấu: Nợ xấu dưới 3 % cho tất cả các năm
Hai là: + Chuẩn hóa mơ hình tổ chức, cơ chế quản trị, điều hành hệ thống
phù hợp với xu hƣớng phát triển của thị trƣờng và chuẩn mực quốc tế. Phát triển
VietinBank thành Tập đòan Tài chính ngân hàng mạnh, họat động theo mơ hình
cơng ty mẹ, cơng ty con, đa sở hữu, Nhà nƣớc giữ quyền chi phối, lựa chọn cổ
đơng chiến lƣợc nƣớc ngòai, quản trị và điều hành; kinh doanh đa ngành, trong đó
cốt lõi là họat động ngân hàng thƣơng mại , ngân hàng đầu tƣ và các dịch vụ tài
chính. Lựa chọn và áp dụng các thơng lệ quốc tế tốt nhất vào mơ hình tổ chức,
quản trị, điều hành, phát triển cơng nghệ, sản phẩm, quản lý và kiểm sóat rủi ro...

54

+ Hồn thiện hệ thống cơ chế, chính sách, quy trình kỹ thuật nghiệp vụ,
đánh giá hiệu quả kinh doanh theo thơng lệ quản trị hiện đại trong lĩnh vực tài
chính ngân hàng thế giới.
Ba là: +Cải thiện căn bản chất lƣợng nguồn nhân lực. Từ nay đến năm
2015 sẽ tiếp tục cơ cấu lại nguồn nhân lực một cách mạnh mẽ , xây dựng đội ngũ
cán bộ có trình độ, năng lực và chun mơn cao, đào tạo nhiều hơn các kiến thức
nghiệp vụ của ngân hàng quốc tế, ngọai ngữ,tin học; Tuyển dụng thêm nhiều cán
bộ có trình độ chun mơn cao ở các nghiệp vụ, có khả năng tạo doanh số, lợi
nhuận nhiều cho VietinBank.
+ Tiếp tục hồn thiện thực hiện cơ chế động lực tiền lƣơng, tiền thƣởng
theo ngun tắc gắn lợi ích với trách nhiệm, kết quả, năng suất, hiệu quả cơng việc
của từng cán bộ nhân viên. Thực hiện chƣơng trình tính đầy đủ chi phí, hiệu quả
đến từng sản phẩm, cá nhân.
Bốn là: Ƣu tiên đầu tƣ phát triển mạnh cơng nghệ thơng tin ngân hàng, xây
dựng hệ thống cơng nghệ thơng tin đồng bộ, hiện đại, an tòan và hiệu quả, đẩy
mạnh ứng dụng cơng nghệ mới. Coi cơng nghệ ngân hàng là yếu tố then chốt, là
cơ sở nền tảng để phát triển, hội nhập với khu vực và quốc tế. Nâng cao năng lực
cạnh tranh, chất lƣợng, năng suất, hiệu quả họat động kinh doanh của VietinBank.
Năm là: Qn triệt và thực hiện nghiêm túc đƣờng lối, chủ trƣơng, chính
sách, pháp luật và sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, Nhà Nuớc, Chính Phủ, Ngân
hàng Nhà Nuớc Việt Nam trong họat động kinh doanh. Khẳng định và tăng cƣờng
vai trò lãnh đạo của Tổ chức Đảng trong doanh nghiệp. Phát huy sức mạnh tập thể,
huy động mọi nguồn lực nội tại, phấn đấu hòan thành sứ mệnh của VietinBank.

3.1.2 Cơ cấu tổ chức, định hƣớng & chỉ tiêu phát triển của VietinBank
Lâm đồng giai đoạn 2011 – 2013:

55

+ Cơ cấu tổ chức mạng lƣới giao dịch của VietinBank Chi nhánh Lâm
Đồng
Cơ cấu tổ chức giao dịch của VietinBank Chi nhánh Lâm Đồng gồm:
* Trụ sở chính: Trụ sở chính vừa là nơi đặt bộ máy điều hành tập trung
của chi nhánh trong các mặt hoạt động nghiệp vụ và quản lý nhân sự của chi
nhánh, vừa là nơi trực tiếp giao dịch với khách hàng, với quy mơ giao dịch trong
hoạt động huy động vốn và tín dụng khoảng 50 % tồn chi nhánh Là nơi tiếp nhận
các chỉ tiêu từ Hội sở VietinBank và giao chỉ tiêu cho các đơn vị trực thuộc. Trụ
sở chính có tất cả các phòng ban chun mơn, quản lý, tác nghiệp của một chi
nhánh ngân hàng cấp I theo hƣớng đầy đủ hiện đại. Bộ máy điều hành chi nhánh
gồm Ban giám đốc; Trƣởng phó các phòng ban chun mơn nghiệp vụ
* Các phòng giao dịch : Phòng giao dịch là những đơn vị trực thuộc chi
nhánh, tiến hành các hoạt động nghiệp vụ huy động vốn, cho vay trong phạm vi
mức phán quyết và một số hoạt động nghiệp vụ khác đƣợc phép. Bộ máy của
phòng giao dịch gồm Trƣởng phòng, phó phòng và các tổ trƣởng chun mơn.Các
phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh gồm có 5 phòng giao dịch
- Phòng giao dịch Đà Lạt
- Phòng giao dịch Đức Trọng
- Phòng giao dịch Phan Chu Trinh
- Phòng giao dịch Ngã Năm
- Phòng giao dịch Tự Phƣớc

+ Định hƣớng chung của VietinBank Chi nhánh Lâm Đồng:
- Tiếp tục cũng cố vị trí một trong những chi nhánh ngân hàng chủ lực trên
địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- Tập trung mọi nỗ lực phấn đấu đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh
doanh của các khách hàng truyền thống, hƣớng tới mở rộng đối tƣợng khách hàng
mới để phát triển về quy mơ

56

Đáp ứng đến mức cao nhất các nhu cầu vốn đầu tƣ của các loại hình
doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp ngồi quốc doanh.
Quan tâm phục vụ đối tƣợng khách hàng cá nhân, khơng chỉ trong
lĩnh vực dịch vụ mà cả trong lĩnh vực tín dụng tiêu dùng.
Phấn đấu đạt và vƣợt các chỉ tiêu tài chính do Hội sở VietinBank
giao hàng năm.
+ Các chỉ tiêu chủ yếu của VietinBank Chi nhánh Lâm Đồng:
- Vốn huy động: Phấn đấu tăng trƣởng b/q 23 % năm và đạt mức 1.500 tỷ
vào năm 2011, 1.840 tỷ vào năm 2012 và 2.260 tỷ vào năm 2013. Phấn đấu đạt thị
phần huy động vốn từ 10 % đến 12 % trong năm 2013
- Dƣ nợ tín dụng: Phấn đấu tăng trƣởng dƣ nợ b/q 25% năm và đạt mức
1.200 tỷ VND vào năm 2011, 1.500 tỷ năm 2012, 1.800 tỷ năm 2013. Phấn đạt thị
phần tín dụng từ 9 % đến 11 % trong năm 2013
Dƣ nợ trung dài hạn chiếm tỷ trọng 50%/ tổng dƣ nợ.
Dƣ nợ cho vay khơng có TSBĐ khơng q 10% /tổng dƣ nợ.
Lợi nhuận kinh doanh 51 tỷ năm 2011, 62 tỷ năm 2012 và 74 tỷ năm
2013.

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của
VietinBank Chi nhánh Lâm Đồng giai đoạn 2011-2013:
3.2.1 Giải pháp đối với hoạt động huy động vốn:
Đối với chi nhánh Lâm Đồng cũng nhƣ các chi nhánh khác trong hệ thống
Ngân hàng Cơng thƣơng Viêt Nam, hoạt động huy động vốn là hoạt động hàng
đầu. Các chi nhánh bắt buộc phải huy động một số vốn nhất định,trên cơ sở số liệu
thống kê thực tế 3 năm liền. Vấn đề có ý nghĩa quan trọng là các chi nhánh phải
đạt chỉ tiêu mức độ đảm bảo vốn kinh doanh càng cao càng tốt. hiện tại Chi nhánh
Lâm Đồng có tỷ lệ đảm bảo vốn kinh doanh khá cao ( hơn 94% trong năm 2010)
nhƣng tỷ lệ này khơng đều, khơng ổn định. Về mặt lý thuyết tỷ lệ đảm bảo vốn

57

kinh doanh tín dụng phải trên 80 %, do đó cơng tác huy động vốn trong giai đoạn
mới sẽ phải phấn đấu vì sự cạnh tranh mạnh trong tình hình hình hiện nay.
Cơng tác huy động vốn là chỉ tiêu quan trọng hàng đầu, mang tính sống còn đối
với hoạt động của Ngân hàng hiện nay. Với tính cạnh tranh ngày càng cao trên thị
trƣờng, nhằmgiữ vững và tăng trƣởng nguồn vốn trong những năm tiếp theo :
+ Thực hiện nghiêm chỉnh chỉ đạo của tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Cơng
thương Việt Nam, tn thủ áp dụng lãi suất huy động tối đa đối với tổ chức, cá nhân là
ngƣời cƣ trú và tổ chức, cá nhân là ngƣời khơng cƣ trú dƣới hình thức tiền gửi khơng
kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín
phiếu, trái phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác. Trong thời gian tới, cơng tác huy
động vốn còn diễn biến hết sức phức tạp, do vậy các phòng cần bám sát tình hình huy
động vốn của các NHTMkhác trên địa bàn báo cáo kịp thời về phòng Tổng hợp tiếp thị
để tổng hợp trình Ban Giám đốc xử lý kịp thời.
Các phòng giao dịch phân tích, đánh giá tiềm năng, thị trƣờng trên địa bàn để đề
ra chiến lƣợc tăng trƣởng nguồn vốn để chiếm lĩnh thị phần , bằng mọi biện pháp thu
hút mọi nguồn vốn trên địa bàn. Đặc biệt lƣu ý tới việc tiếp thị, thu hút khách hàng có
nguồn tiền gửi lớn tại các tổ chức tín dụng khác bao gồm các doanh nghiệp , tổ chức
đơn vị hành chính sự nghiệp (UBND, cơ quan đảng, đồn, qn đội, bệnh viện…)
trong và ngồi địa bàn, kết hợp với việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ để có kế hoạch
tiếp cận, chia sẻ nguồn vốn của các tổ chức này đang gửi tại các ngân hàng khác.
Tiếp tục huy động nguồn vốn tiền gửi dân cƣ, xác định đây là nguồn vốn ổn
định hết sức quan trọng làm tiền đề tăng trƣởng cho thời gia tới. Để làm tốt cơng tác
này các phòng cần chủ động, năng động, nâng cao thái độ và tác phong phục vụ, chăm
sóc khách hàng để cạnh tranh với các chi nhánh ngân hàng khác. Tiếp tục khảo sát, tìm
kiếm các vị trí tiềm năng để mở phòng giao dịch nhằm chiếm lĩnh thị phần.
Triển khai đầy đủ các sản phẩm huy động vốn đã ban hành, giao dịch viên
phải thƣờng xun tự học tập chế độ để nắm chắc kiến thức về sản phẩm và kỹ
năng tƣ vấn đối với khách hàng, đặc biệt đối với các sản phẩm có tính linh hoạt
cao, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Bên cạnh các sản phẩm truyền thống