Tải bản đầy đủ
4 Hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo

4 Hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo

Tải bản đầy đủ

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Danh mục tài liệu tiếng Việt
1. Đặng Văn Mỹ, 2010. Phát triển thương hiệu nhà phân phối – định hướng chiến lược
khác biệt hóa của các siêu thị bán lẻ và con đường hợp tác với các nhà sản xuất.
Tạp chí khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng. Số 6(41), trang 174-184.
2. Hằng Vân, 2011. Nhãn hiệu riêng sẽ là thương hiệu của tương lai. Tạp chí Thương
mại Thuỷ sản [Ngày truy cập: 05 tháng 12 năm 2013].
3. Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với
SPSS, tập 1. Tp.Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Hồng Đức.
4. Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Thống kê ứng dụng trong kinh tếxã hội, tập 2. Tp.Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Hồng Đức.
5. Kotler, P., 2007. Marketing mới cho thời đại mới. Hội thảo quốc tế về marketing.
Trường Doanh Nhân PACE, thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17/08/ 2007.
6. Lê Anh, 2011. Nhãn hàng riêng: Xu thế cạnh tranh mới của các hệ thống bán lẻ Việt Nam.
Báo Đại Đoàn Kết.
[Ngày truy cập: 05 tháng 12 năm 2013].
7. Nguyễn Đình Thọ, 2011. Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. Hà
Nội: Nhà xuất bản Lao động – Xã hội.
8. Porter, M.E , 2010. Cạnh tranh & chiến lược công ty ngày nay. Hội thảo quốc tế về
kinh tế và kinh doanh. Trường Doanh Nhân PACE, Hà Nội, ngày 29/11/ 2010.
9. Trần Bảo Trân và cộng sự, 2012. Ảnh hưởng của thương hiệu đến thái độ của người
tiêu dùng đối với nhãn hiệu riêng của siêu thị BigC. Công trình nghiên cứu khoa
học sinh viên. Trường Đại học Tôn Đức Thắng.
10. Trần Thanh Tùng và cộng sự, 2012. Nghiên cứu thái độ và hành vi của người tiêu
dùng đối với nhãn hàng riêng tại các siêu thị trên địa bàn Hà Nội và một số

khuyến nghị. Công trình tham dự cuộc thi Sinh viên nghiên cứu khoa học.
Trường Đại học Ngoại thương.
11. W&S, 2012. Thói quen sử dụng nhãn hàng riêng siêu thị của người tiêu dùng.
g_nhan_hang_rieng_sieu_thi_Report%20Final(1).pdf > [Ngày truy cập: 05
tháng 12 năm 2013].
12. W&S, 2012. Tác động của chương trình “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt
Nam” đến hành vi mua hàng của người tiêu dùng Việt Nam. <
http://www.vinaresearch.jp/upload/userfiles/files/W%26S_Nghien_cuu_cuoc_v
an_dong_Nguoi_Viet_Nam_uu_tien_dung_hang_Viet_Nam_2013_2.pdf>
[Ngày truy cập: 05 tháng 12 năm 2013].

Danh mục tài liệu tiếng Anh
13. Aaker, D.A., 1996. Building strong brands. New York: Free Press.
14. Ajzen I., Fishbein M, 1975. Belief, Attitude, Intention and Behavior: An
Introduction to theory and research. Addition-Wesley, Reading, MA.
15. American Marketing Association. AMA Dictionary.[online] Available at:

[Accese 15 November 2013].
16. Ailawadi, K.L. et al, 2001. Pursuing the value-conscious consumer: store brands
versus national brand promotions. Journal of Marketing, Vol. 65(1): 71-89.
17. Batra, R. and Sinha, I., 2000. Consumer-level factors moderating the success of
private label brands. Journal of retailing. Vol.76(2): 175-191.
18. Bellizzi, J.A. et al, 1981. Consumer perceptions of national, private and generic
brands. Journal of retailing. Vol.57(4): 56-70.

19. Bidyut J.G, 2013. Study of antecedents of purchase intention and its effect on
brand loyalty of private label of apparel. International Journal of Sales &
Marketing. Vol. 3, Issue 2: 73-86.
20. Binninger, A.S., 2008. Exploring the relationships between retail brands and
consumer store loyalty. International journal of retailing distribution
management. Vol.36(2):94-110.
21. Chandon, J.L et al, 2011. Consumer choice of Private Label Brands in the French
market: Proposition and test of a partial mediation model. 10th International
Marketing Trends Conferences. Paris, France 20-22 January 2011.
22. Chen, K., 2008. Study of the relationship between UK consumers’ purchase
intention and store brand food products -- Take Nottingham city consumers for
example. Master Dissertation. The University of Nottingham.
23. Cox, D.F., 1967. Risk taking and information handing in consumer behavior.
Harvard University Press, pp.34-81.
24. Diallo, M.F. et al, 2013. Factors influencing consumer behaviour towards store
brands: evidence from the French market. International Journal of Retail &
Distribution Management. Vol. 41 Iss: 6:422 – 441.
25. Ghosh, A., 1990. Retail management. Chicago: Dryden press.
26. Hair, J.F., et al, 2010. Multivariate data analysis. 7th edition. Upper Saddle River,
New Jersey: Prentice Hall Higher Education.
27. Hoch, S. J., 1996. How should national brands think about private labels?. Sloan
management review. Vol.37(12): 89-102.
28. Jaafar , S. N. et al, 2013. Consumers’ Perceptions, Attitudes and Purchase Intention
towards Private Label Food Products in Malaysia. Asian Journal of Business
and Management Sciences . Vol. 2 (8): 73-90.

29. Justin, B. et al, 2012. The influence of perceived risk on purchase intent – the case
of premium grocery private label brands in South Africa. Journal of Product &
Brand Management 21/1: 4-14
30. Kotler, P., 2003. Marketing InSights from A to Z. Hoboken, New Jersey: John
Wiley & Sons, Inc.
31. Kotler, P. and Keller, K.L., 2012. Marketing Management. 14th edition. Upper
Saddle River, New Jersey: Pearson Education, Inc.
32. Quelch, J.A. and Harding, D., 1996. Brands versus private labels: fighting to win.
Harvard business review. Vol.74(1): 99–111.
33. Richardson, P.S. et al, 1996. Household store brand proneness: a framework.
Journal of retailing. Vol. 72(2): 159-185.
34. Sethuraman, R. and Cole, C., 1999. Factors influencing the price premiums that
consumers pay for national brands over store brands. Journal of product and
brand management. Vol.8(4): 340-351.
35. Sinha, I. and Batra, R., 1999. The effect of consumer price consciousness on
private label purchase. International journal of research in marketing.
Vol.16(3):237-251.
36. Sudhir, K. and Talukdar, D., 2004. Does store brand patronage improve store
patronage? Review of industrial organization. Vol.24(2): 143-160.
37. Veronika R., 2013. Intention to purchase the private label brand: the roles of
financial risk perception, price, and value consciousness for consumers of
hypermarket in Surabaya. Journal of Economics, Business, and Accountancy
Ventura. Vol.16, No.1: 119 – 134.
38. Wulf, K.D. et al, 2005. Consumer perceptions of store brands versus national
brands. Journal of consumer marketing. Vol.22(4): 223-232.
39. Zeithaml, V.A., 1988. Consumer perceptions of price, quality and value: a means-end
model and synthesis of evidence. Journal of marketing, Vol.52(3): 48-62.

PHỤ LỤC 1: Dàn bài thảo luận nhóm
Xin chào các anh/chị!
Hiện nay tôi đang tiến hành khảo sát ảnh hưởng nhận thức về sản phẩm nhãn
hiệu riêng đến ý định mua hàng tại các siêu thị. Như đã thông báo trước, hôm nay tôi
tổ chức buổi hội thảo mang tính chất trao đổi và thảo luận, tất cả nội dung đều rất có ý
nghĩa đối với nghiên cứu này. Các ý kiến trao đổi trong thảo luận này không có quan
điểm đúng hay sai mà tất cả đều là những thông tin hữu ích, rất mong đƣợc sự cộng
tác của các anh/chị.
1.

Hiện nay anh/chị có quan tâm đến các sản phẩm nhãn hiệu riêng

không ?
2.

Theo quan điểm của các anh/chị các yếu tố nào ảnh hưởng đến ý

định mua các sản phẩm nhãn hiệu riêng tại các siêu thị? Vì sao?
3.

Theo các anh/chị thì giữa ý định mua hàng và nhận thức về sản

phẩm có quan hệ với nhau như thế nào?
4.

Gợi ý các yếu tố rút ra từ phần nghiên cứu cơ sở lý thuyết của bài.

Theo anh/chị yếu tố nào là quan trọng nhất, nhì, ba và không quan trọng đến ý
định mua sản phẩm nhãn hiệu riêng của người tiêu dùng? Vì sao? Theo anh chị
có còn yếu tố nào nữa không? Vì sao?
5.

Theo anh/chị mức độ ảnh hưởng của nhận thức sản phẩm đến ý

định mua là mạnh hay yếu? Vì sao?
6.

Anh/ chị có hiểu rõ nội dung bảng câu hỏi nháp không? Chỗ nào

cân chỉnh sửa
Cuộc trao đổi xin dừng ở đây, xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và những ý kiến
đóng góp của anh/chị.

PHỤ LỤC 2: Danh sách tham gia thảo luận nhóm
1. Dương Thị Kim Phụng, Nữ, 27 tuổi, Quận 8.
2. Đỗ Thị Thanh Tâm, Nữ, 29 tuổi, Quận Gò Vấp.
3. Phạm Thanh Sơn, Nam, 28 tuổi, Quận 2.
4. Phạm Thị Lành, Nữ, 24 tuổi, Quận 10.
5. Nguyễn Đỗ Minh Tuấn, Nam, 36 tuổi, Quận 10.
6. Nguyễn Hoàng Minh, Nam, 18 tuổi, Quận Tân Phú.
7. Nguyễn Thị Duy An, Nữ 30 tuổi, Quận Tân Phú.
8. Nguyễn Thị Anh Thư, Nữ, 27 tuổi, Quận 1.
9. Nguyễn Xuân Thanh Tuyền, Nữ, 26 tuổi, Quận Phú Nhuận.
10. Trần Thành Danh, Nam, 27 tuổi, Quận 8.

PHỤ LỤC 3: Kết quả thang đo sau nghiên cứu định tính
Chất lượng là tiêu chí quan trọng khi mua bất kì sản phẩm nào
Nhận thức về
chất lượng

Sản phẩm nhãn hiệu riêng có chất lượng tốt
Sản phẩm nhãn hiệu riêng đáng tin cậy
Sản phẩm nhãn hiệu riêng lâu bền
Giá cả là tiêu chí quan trọng khi mua bất kì sản phẩm nào
Tôi mua sản phẩm nhãn hiệu riêng vì đó là sự lựa chọn rẻ hơn

Nhận thức về
giá

Giá sản phẩm nhãn hiệu riêng thường hấp dẫn hơn những gì tôi
mong đợi
Giá sản phẩm nhãn hiệu riêng thấp hơn giá trung bình trên thị
trường của các sản phẩm cùng loại
Giá sản phẩm nhãn hiệu riêng là hợp lý
Tôi có thể tiết kiệm tiền khi mua sản phẩm nhãn hiệu riêng

Nhận thức về
giá trị

Nhận thức về
rủi ro

Ý định
mua hàng

Tôi thường kiểm tra giá các nhãn hiệu tại siêu thị để đảm bảo số
tiền mình chi trả mang lại giá trị cao nhất
Tôi rất quan tâm đến giá, nhưng cũng rất quan tâm đến chất lượng
sản phẩm
Tôi luôn cố gắng chọn mua nhãn hiệu có chất lượng tốt nhất, so
với số tiền mình chi trả
Khi mua một sản phẩm nhãn hiệu riêng, tôi muốn đảm bảo nó
đáng đồng tiền
Tôi ưu tiên mua sản phẩm nhãn hiệu khác vì chúng quen thuộc
hơn so với sản phẩm nhãn hiệu riêng
Tôi muốn thử các sản phẩm nhãn hiệu riêng mới khác
Giá rẻ của sản phẩm nhãn hiệu riêng cho thấy chúng có vài rủi ro,
như không tốt cho sức khoẻ…
Khi chọn mua sản phẩm nhãn hiệu riêng, tôi sẽ cân nhắc rất cẩn
thận
Tôi sẽ xem xét mua sản phẩm nhãn hiệu riêng
Tôi sẽ mua sản phẩm nhãn hiệu riêng trong lần tới
Tôi quyết định mua sản phẩm nhãn hiệu riêng mỗi khi có thể
Tôi sẽ giới thiệu bạn bè mua sản phẩm nhãn hiệu riêng

PHỤ LỤC 4: Bảng câu hỏi
Xin chào Anh/Chị!
Tôi là Nguyễn Thị Hoàng Vân, là học viên cao học trường Đại học Kinh Tế
TPHCM. Tôi đang thực hiện đề tài “Ảnh hưởng của nhận thức sản phẩm nhãn hiệu
riêng đến ý định mua hàng". Rất mong nh Chị dành chút thời gian của mình để trả
lời bảng câu hỏi khảo sát dưới đây. Thông tin của nh Chị chỉ sẽ được sử dụng với
mục đích nghiên cứu và được bảo mật hoàn toàn. Phản hồi của nh Chị sẽ rất hữu ích
cho nghiên cứu này.

PHẦN 1:
i. Anh Ch thường đi siêu th nào? (Có thể chọn nhiều câu trả lời)
□ CoopMart
□ BigC
□ Metro
□ Khác (nêu rõ) ……………………..
ii. Hiện nay, các siêu thị đang có bày bán các sản phẩm nhãn hiệu riêng, được sở
hữu và phát triển bởi chính hệ thống siêu thị đó. Ví dụ nhãn hàng Co.op Mart chỉ bán
tại hệ thống siêu thị Co.op Mart, nhãn hàng Wow, BigC, Ebon, Casino… chỉ bán tại
hệ thống siêu thị Big C, nhãn hàng Aro, Fine Food, H-line… chỉ bán tại hệ thống siêu
thị Metro.
nh Ch đ từng biết hoặc nghe nói về các sản phẩm nhãn hiệu riêng này chưa?
□ Có

□ Chưa

Nếu câu trả lời là Chƣa, anh/chị vui lòng chuyển sang Phần 3

PHẦN 2:
Xin Anh/Chị vui lòng cho biết mức độ đồng ý của anh/chị về các phát biểu dưới
đây. Đối với mỗi phát biểu, Anh/Chị hăy chọn một trong các chữ số từ 1 đến 5, theo
quy ước tăng dần về mức độ đồng ý:
1. Hoàn toàn không đồng ý
2. Không đồng ý
3. Không có ý kiến
4. Đồng ý
5. Hoàn toàn đồng ý
1

Chất lượng là tiêu chí quan trọng khi mua bất kì sản phẩm nào

1

2

3 4 5

2

Sản phẩm nhãn hiệu riêng có chất lượng tốt

1

2

3 4 5

3

Sản phẩm nhãn hiệu riêng đáng tin cậy

1

2

3 4 5

4

Sản phẩm nhãn hiệu riêng lâu bền

1

2

3 4 5

5

Giá cả là tiêu chí quan trọng khi mua bất kì sản phẩm nào

1

2

3 4 5

6

Tôi mua sản phẩm nhãn hiệu riêng vì đó là sự lựa chọn rẻ hơn

1

2

3 4 5

1

2

3 4 5

1

2

3 4 5

7

8

Giá sản phẩm nhãn hiệu riêng thường hấp dẫn hơn những gì tôi mong
đợi
Giá sản phẩm nhãn hiệu riêng thấp hơn giá trung bình trên thị trường của
các sản phẩm cùng loại

9

Giá sản phẩm nhãn hiệu riêng là hợp lý

1

2

3 4 5

10

Tôi có thể tiết kiệm tiền khi mua sản phẩm nhãn hiệu riêng

1

2

3 4 5

1

2

3 4 5

11

Tôi thường kiểm tra giá các nhãn hiệu tại siêu thị để đảm bảo số tiền
mình chi trả mang lại giá trị cao nhất

12

13

14

15
16

Tôi rất quan tâm đến giá, nhưng cũng rất quan tâm đến chất lượng sản
phẩm
Tôi luôn cố gắng chọn mua nhãn hiệu có chất lượng tốt nhất, so với số
tiền mình chi trả
Khi mua một sản phẩm nhãn hiệu riêng, tôi muốn đảm bảo nó đáng đồng
tiền
Tôi ưu tiên mua sản phẩm nhãn hiệu khác vì chúng quen thuộc hơn so
với sản phẩm nhãn hiệu riêng
Tôi muốn thử các sản phẩm nhãn hiệu riêng mới khác

1

2

3 4 5

1

2

3 4 5

1

2

3 4 5

1

2

3 4 5

1

2

3 4 5

1

2

3 4 5

Giá rẻ của sản phẩm nhãn hiệu riêng cho thấy chúng có vài rủi ro,
17

như không tốt cho sức khoẻ…

18

Khi chọn mua sản phẩm nhãn hiệu riêng, tôi sẽ cân nhắc rất cẩn thận

1

2

3 4 5

19

Tôi sẽ xem xét mua sản phẩm nhãn hiệu riêng

1

2

3 4 5

20

Tôi sẽ mua sản phẩm nhãn hiệu riêng trong lần tới

1

2

3 4 5

21

Tôi quyết định mua sản phẩm nhãn hiệu riêng mỗi khi có thể

1

2

3 4 5

22

Tôi sẽ giới thiệu bạn bè mua sản phẩm nhãn hiệu riêng

1

2

3 4 5

PHẦN 3: Th ng tin cá nhân
Nhằm hỗ trợ cho quá trình khảo sát, anh/chị vui lòng cho biết thêm một số thông tin
dưới đây:
1

i i t nh

□ Nam

□ Nữ

2 Độ tu i
□ Dưới 18 tuổi

□ 18 – 25 tuổi

□ Trên 45 tuổi

□ 26 – 35 tuổi

□ 36 – 45 tuổi

3

r nh độ h c v n

□ THPT trở xuống
□ Trung cấp
□ Cao đẳng, Đại học
□ Trên Đại học

4. Thu nhập hàng tháng
□ Dưới 5 triệu đồng
□ 5- 10 triệu đồng
□ 11-15 triệu đồng
□ trên 15 triệu đồng
Chân thành cảm ơn nh Ch !