Tải bản đầy đủ
3 Đánh giá tác động chƣơng trình tín dụng nông thôn Việt Nam

3 Đánh giá tác động chƣơng trình tín dụng nông thôn Việt Nam

Tải bản đầy đủ

35

+ Nhóm hộ đối chứng (T=0) có thu nhập là:
E(Y00) = 𝛽0 + 𝛽4 .Zit
+ Nhóm hộ tham gia (T=1) có thu nhập là:
E(Y10) = 𝛽0 + 𝛽1 + 𝛽4 .Zit
- Tương tự tại thời điểm kết thúc quan sát (T = 1), sau khi có sự tác động:
+ Nhóm hộ đối chứng (D=0) có thu nhập là:
E(Y01) = 𝛽0 + 𝛽2 + 𝛽4 .Zit
+ Nhóm hộ tham gia (D=1) có thu nhập là:
E(Y11) = 𝛽0 + 𝛽1 + 𝛽2 + 𝛽3 + 𝛽4 .Zit
* Sự khác biệt thu nhập giữa hai nhóm đối tượng tại thời điểm T = 0 là:
E(Y10) - E(Y00) = 𝛽1
* Sự khác biệt thu nhập giữa hai nhóm đối tượng tại thời điểm T = 1 là:
E(Y11) - E(Y01) = 𝛽1 + 𝛽3
* Sự khác biệt trong thu nhập do tác động chính sách tín dụng:
DID = [E(Y11) - E(Y01)] - [E(Y10) - E(Y00)] = 𝛽3
Hiệu quả tác động của chương trình tín dụng nông thôn lên biến đầu ra thu
nhập, trong mô hình hồi quy OLS kết hợp phương pháp DID được xác định bởi hệ
số góc của biến tương tác giữa biến can thiệp và biến thời gian.
Tiến trình chạy mô hình đánh giá tác động được thực hiện theo tuần tự từ mô
hình hồi quy cơ bản đến mô hình hồi quy mở rộng, sau đó loại bỏ các biến không
có ý nghĩa thống kê và rút ra mô hình hồi quy chuẩn để kết luận. Song song với quá
trình chạy mô hình, tiến hành các kiểm định tính phù hợp, kiểm định đa cộng tuyến
và kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi. Các bước được thực hiện như sau:

36

- Bước 1: Chạy các mô hình hồi quy tổng dạng tổng quát với các biến kiểm
soát dự kiến được rút từ lý thuyết và thực nghiệm các nghiên cứu liên quan.
- Bước 2: Đọc kết quả và kiểm tra tính phù hợp của mô hình, kiểm định các
biến có khả năng loại bỏ ra khỏi mô hình và rút ra mô hình phù hợp nhất.
- Bước 3: Khắc phục các vi phạm hồi quy tuyến tính các hiện tượng có thể xảy
ra như đa cộng tuyến hay phương sai thay đổi.
3.3.2 Định nghĩa các biến trong mô hình
Biến phụ thuộc. Mục tiêu các chương trình hỗ trợ nông thôn thường hướng
tới là gia tăng phúc lợi hộ gia đình một cách bền vững. Để đo lường hiệu quả
chương trình chính sách người ta thường dùng biến thu nhập và chi tiêu để đại diện
(Morduch and Haley, 2001).
Thu nhập nông hộ được xác định bao gồm tất cả các nguồn thu nhập (nông
nghiệp và phi nông nghiệp) của hộ là kết quả của các hoạt động: sản xuất nông, lâm,
ngư nghiệp; nuôi trồng đánh bắt thủy sản; các hoạt động phi nông nghiệp tự doanh;
các khoản lương; trợ cấp và cho thuê tài sản.
Chi tiêu hộ gia đình được xác định bao gồm các khoản: chi thực phẩm và chi
tiêu dùng của nông hộ.
Sự phản ảnh lên tổng thu nhập hay chi tiêu hộ gia đình làm biến phụ thuộc có
thể làm ước lượng bị chệch, do sự khác biệt quy mô giữa các hộ gia đình tác động
trực tiếp đến tổng thu nhập hay chi tiêu của hộ gia đình. Vì vậy, các biến thu nhập
và chi tiêu sẽ được ước tính trên bình quân đầu người trong tháng của hộ gia đình.
Các biến độc lập trong mô hình sử dụng là: tổng thu nhập bình quân đầu người và
chi tiêu bình quân đầu người hàng tháng của nông hộ. Ngoài ra, đối với nông hộ,
sản xuất nông nghiệp có ý nghĩa quan trọng. Vì vậy, tác giả xem xét thêm sự tác
động của tín dụng đối với thu nhập trong nông nghiệp của hộ gia đình.
Biến độc lập. Như trình bày trong phần lý thuyết ở trên thu nhập hộ gia đình
phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: các yếu tố liên quan đến thị trường thuận lợi, các

37

đặc trưng hộ gia đình và các yếu tố liên quan đến năng lực sản xuất của hộ. Bảng
dưới đây trình bày mô tả các biến tác giả dự định đưa vào mô hình nghiên cứu:
Bảng 3.1 Các biến độc lập dự kiến đƣa vào mô hình
Ký hiệu

Định nghĩa biến

Đơn vị

Dấu kì
vọng

Biến giả can thiệp; T=1 nếu hộ thuộc nhóm
T

tham gia, ngược lại T=0 nếu hộ thuộc nhóm

+

đối chứng.
Biển giả thời gian; t=0 tại thời điểm trước
T

khi tham gia chương trình tín dụng, ngược

+

lại t=1 thời điểm sau tham gia chương trình.
DD

ENTHNIC

SEX

DD=T*t là biến tương tác giữa biến giả

+

tham gia tín dụng và biến giả thời gian.
Biến giả dân tộc, =1 nếu là dân tộc Kinh và

+/-

=0 nếu là dân tộc khác.
Giới tính chủ hộ, =1 nếu chủ hộ là nam và

+/-

=0 nếu chủ hộ là nữ.

HHSIZE

Quy mô hộ bao gồm tất cả nhân khẩu của hộ.

Người

-

HHAGE

Tuổi của chủ hộ.

Tuổi

+

HHEDU

Trình độ giáo dục của chủ hộ.

Năm

+

AV_EDU

Trình độ giáo dục trung bình của hộ.

Năm

+

R_DEPEN1

Tỷ lệ trẻ em dưới 16 tuổi của hộ.

-

38

R_DEPEN2

Tỷ lệ người già trên 60 tuổi của hộ.

-

Biến giả các cú sốc như: thiên tai, dịch
SHOCK1

bệnh, =1 nếu bị ảnh hưởng bởi các yếu tố

-

này, =0 nếu không bị ảnh hưởng .
SHOCK2

Biến giả các cú sốc về kinh tế,... =1 nếu bị

-

ảnh hưởng, =0 nếu không bị ảnh hưởng.
Các cú sốc về cá nhân như có người trong

SHOCK3

gia đình bị ốm nặng, ly hôn,.. ,=1 nếu bị ảnh

-

hưởng, =0 nếu không bị ảnh hưởng.
RURAL

LAND

SAVING

ROAD

PERMIT

R_FARM

R_NFARM

Biến giả nông thôn, =1 hộ sinh sống ở khu

-

vực nông thôn, =0 hộ ở thành thị.
Diện tích đất sản xuất hộ đang canh tác.
Biến giả về tiết kiệm, =1 nếu hộ gửi tiết
kiệm, =0 nếu hộ không có gửi.
Biến giả giao thông, =1 nếu có đường ôtô đi
qua nhà, =0 nếu không có.
Biến giả về tài trợ cá nhân, =1 nếu hộ có
nhận được tiền trợ từ người thân.
Tỷ lệ thành viên tham gia sản xuất nông
nghiệp.
Tỷ lệ thành viên tham gia hoạt động phi
nông nghiệp.

* * Chú thích: + là kì vọng tăng, - là kì vọng giảm

m2

+

+

+

+

-

+

39

Như vậy, điểm qua các lý thuyết về phương pháp đánh giá tác động, tác giả
xác định chiến lược đánh giá tác động chương trình tín dụng đối với thu nhập và chi
tiêu của nông hộ. Trong nghiên cứu này, tác giả sẽ sử dụng phương pháp sai biệt
kép (DID) kết hợp với mô hình hồi quy tuyến tính ước lượng bình phương bé nhất
(OLS) để đi tìm mối tương quan giữa chúng. Trong chương 4, sẽ trình bày chi tiết
kết quả tính toán và đánh giá tác động của tín dụng chính thức đối với thu nhập và
chi tiêu của nông hộ Việt Nam

40

Chƣơng 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Mô tả dữ liệu
Điểm qua lý thuyết và các nghiên cứu liên quan tác giả nhận thấy rằng, yếu tố
quan trọng trong chiến lược đánh giá tác động chính sách thành công là xác định
được nhóm so sánh tốt, đồng thời có thể quan sát đối tượng theo thời gian. Để làm
được điều này, người nghiên cứu cần thiết kế dữ liệu nghiên cứu đối tượng tương
đồng và quan sát theo thời gian hoặc sử dụng có các cơ sở dữ liệu nghiên cứu đủ
mạnh để phân tích trong dài hạn.
Dựa trên điều kiện thực tế và tác giả sử dụng dữ liệu từ Khảo sát tiếp cận
nguồn lực hộ gia đình Việt Nam (VARHS)8 để tiến hành phân tích. Nghiên cứu
Nguyễn Việt Cường (2008) gợi ý rằng đánh giá chương trình tín dụng cần có sự
quan sát dài hơn. Bộ dữ liệu VARHS đáp ứng tính ngẫu nhiên của nghiên cứu với
số mẫu điều tra lớn, cấu trúc dữ liệu cung cấp nhiều thông tin về nông hộ và được
quan sát liên tục qua nhiều năm. Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu bảng được rút từ
bộ dữ liệu VARHS của hai năm 2006 và 2012. Cuộc điều tra năm 2006 và 2012 có
sự tham gia trả lời khảo sát của 2323 và 3161 hộ gia đình. Trong 2323 hộ gia đình
tham gia khảo sát trong năm 2006 thì có đến 20279 hộ tiếp tục tham gia trả lời trong
các năm 2008, 2010 và 2012. Bộ dữ liệu có tính liên kết cao, phù hợp cho mục tiêu
đánh giá tác động của nghiên cứu.

8

Cuộc điều tra được tiến hành dựa trên sự phối hợp của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương

(CIEM), Viện Chính sách Chiến lược Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (IPSARD), Viện Khoa học Lao
động và Xã hội (ILSSA) và sự hỗ trợ tài chính của tổ chức Danida (Đan Mạch), tiến hành tại 12 tỉnh thành
bao gồm: Lào Cai, Điện Biên, Hà Nội (khu vực Hà Tây cũ), Nghệ An, Khánh Hòa, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm
Đồng, Phú Thọ, Quảng Nam, Long An và Lai Châu, đại diện cho 3 vùng miền của Việt Nam. VARHS tập
trung vào các khía cạnh sinh kế, cơ hội phát triển và các đặc trưng kinh tế hộ gia đình nông thôn Việt Nam.
9

Thống kê của tác giả dựa trên các hộ không di chuyển chỗ ở trong giai đoạn này, trong thực tế một số hộ di

chuyển chỗ ở và tiếp tục tham gia trả lời phỏng vấn

41

Để tiến hành đánh giá tác động theo phương pháp DID việc đầu tiên cần làm
là xác định nhóm tham gia và không tham gia tín dụng. Qua sàng lọc bộ dữ liệu
năm 2006, tác giả tiến hành chọn nhóm tham gia bao gồm các hộ tham gia vay vốn
từ các định chế vốn khu vực chính thức là NHNN&PTNN và NHCSXH liên tục
trong ít nhất hai năm 2006 và 2008 và các hộ này không vay từ nguồn tín dụng nào
khác (cả bán chính thức và phi chính thức) trong giai đoạn từ năm 2006-2012, điều
này đảm bảo cho tính nhất quán của tác động. Kết quả có 177 hộ gia đình thỏa mãn
yêu cầu, trong 177 hộ này thì có 8 hộ không hoạt động trong ngành nghề sản suất
nông nghiệp. Cuối cùng tác giả chọn được 169 nông hộ vào nhóm tham gia, thống
kê mô tả cho 169 hộ này được trình bày trong phụ lục 1.
Nhóm đối chứng được chọn từ 229 hộ gia đình trả lời không tham gia bất kì
hình thức vay vốn trong giai đoạn 2006 và 2012. Để đảm bảo tính đồng nhất cao về
các đặc điểm của hai nhóm, tác giả tiếp tục sàng lọc các hộ với tiêu chí là nông hộ
và các yếu tố đặc trưng nằm trong khoảng giá trị tối đa và tối thiểu của nhóm tham
gia được miêu tả trong phụ lục 1. Kết quả chọn được 172 hộ từ 229 hộ không tham
gia nói trên làm nhóm đối chứng.
Kiểm định T-test về khả năng tương đồng của hai nhóm trong năm 2006 với
giả thuyết:
H0 = Giá trị trung bình nhóm tham gia = giá trị trung bình nhóm đối chứng.
H1 = Giá trị trung bình nhóm tham gia # giá trị trung bình nhóm đối chứng.
Kết quả ở bảng 4.1 cho thấy hai nhóm có khá nhiều đặc điểm tương đồng. Giả
thuyết Ho có sự tương đồng ở hai nhóm không bị bác bỏ ở mức ý nghĩa thống kê 5%
ở hầu hết các biến (P-value > 0,05). Tuy nhiên, ở một số đặc điểm giữa hai nhóm có
sự khác biệt như: trình độ giáo dục chủ hộ, tuổi chủ hộ, quy mô nhân khẩu hộ, tỷ lệ
những người già trong gia đình và diện tích đất sản xuất của nông hộ.