Tải bản đầy đủ
Các chỉ tiêu kinh tế lò chợ được thể hiện qua bảng 3.12

Các chỉ tiêu kinh tế lò chợ được thể hiện qua bảng 3.12

Tải bản đầy đủ

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp
128 380 000

5

Chi phí cột thuỷ lực

Cột

70

1834000

6

Số giá thuỷ lựcXDY-TTL/LY

giá

112

7

Số xà sắt HDJB- 1200



70

28700000 3214400 000
57120000
816000

8

Chi phí thuốc nổ

kg/1000T

123

20000

2460000

9

Chi phí kíp nổ

Đ/1000T

410

15000

6150 000

10

Chi phí mét lò chuẩn bị

m/1000T

3

10000000

30000000

14

Chi phí lưới thép B40

kg/1000T 629,7

15000

9445500

16

Chi phí dầu nhũ tương

kg/1000T

20000

2910000

17

Chi phí tiền lương

Đ/1000T

32797000

18

Chi phí khấu hao thiết bị

Đ/1000T

3319000

19

Chi phí bảo hiểm

Đ/1000T

6231000

20

Chi phí sửa chữa

Đ/1000T

996000

21

Chi phí gỗ

M3/1000
T

145,5

1,4

420000

588000

III.5. Kết luận
- Trong quá trình khai thác cần phải chú ý đến tình hình địa chất, do có nhiều
phay phá đứt gãy
- Khi chống lò qua vùng vỉa có nhiều đứt gãy đất đá cần chống dầy vì.
- Do áp dụng hệ thống khai thác cột dài theo phương, cho nên chỉ cần bảo vệ lò
dọc vỉa vận chuyển khi lò chợ đi qua, khi phá hoả đất đá xuống triệt để, ổn định mới
được làm các công việc khác ở lò chợ, cấm để đá vách treo.
- Yêu cầu bên thi công thực hiện đúng theo bản thiết kế. Nếu có gì thay đổi,
phải được sự đồng ý của tác giả thiết kế.
- ưu, nhược điểm: Với phương pháp chống giữ này thì có thể cơ giới hoá lò chợ
nếu điều kiện thực tế cho phép, an toàn cho sản xuất. Tuy nhiên sẽ gặp ít nhiều khó
khăn khi công nhân chưa có kinh nghiệm với hình thức chống giữ này.
- Hướng giải quyết: Cần có những biện pháp xử lý nhanh khi có sự cố xảy ra,
tạo điều kiện cho cán bộ công nhân học tập, làm quen công nghệ mới.

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

CHƯƠNG IV

THÔNG GIÓ MỎ VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG
A. THÔNG GIÓ

IV.1. Khái quát chung.
Trong quá trình sản xuất trong mỏ hầm lò, công tác thông gió mỏ là công tác rất
quan trọng, không thể thiếu được nhằm đảm bảo an toàn cho người và thiết bị, thông
gió mỏ nhằm mục đích hoà loãng nồng độ khí độc, khí cháy nổ thoát ra trong quá
trình khai thác đến mức độ đảm bảo an toàn cho người và thiết bị hoạt động.
IV.1.1. Nhiệm vụ thông gió chung của mỏ.
Cung cấp kịp thời không khí sạch vào lò làm loãng bầu không khí ô nhiễm, bụi,
độc hại tới nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn cho phép và đưa chúng thoát ra ngoài.
IV.1.2. Nhiệm của thiết kế thông gió.
Lựa chọn được phương pháp thông gió hợp lý để phục vụ cho quá trình sản xuất,
đảm bảo sản lượng và năng suất của lò chợ. Đảm bảo điều kiện làm việc của con người
và tăng tuổi thọ của thiết bị trong hầm lò, đảm bảo an toàn cho mỏ.
IV.1.3.Phạm vi thiết kế thông gió chung:

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

Thiết kế thông gió cho khu II mỏ than Đồng Rì - Bắc Giang từ mức +135 đến
-100
IV.1.4. Đặc điểm chế độ khí của mỏ.
Độ chứa khí tự nhiên các khí cháy H2 và CH4 của các vỉa than của khu Đồng Rì
rất nhỏ, giá trị trung bình theo tổng khoảng cách lấy mẫu trên toàn khu mỏ dao động
từ 0,183 cm3/gkc – 1,563 cm3/gkc, trung bình `0,761cm3/gkc.
Kết quả phân tích tổng hợp cho thấy trong trầm tích chứa than khu Đồng Rì chỉ
có mặt các đới khí phong hoá. Đới khí Metan không có khả năng tồn tại ở đây.
Khu Đồng Rì thuộc loại nghèo khí, hàm lượng phần % khí cháy, độc trong các
vỉa than và đá vây quanh không lớn. Độ chứa khí tự nhiên của các vỉa than và đá vây
quanh dự đoán không lớn hơn 5 cm3/gkc. ở mức -300m dự đoán khí mỏ theo khí CH 4
không lớn hơn cấp I.
IV.2. Lựa chọn hệ thống thông gió.
IV.2.1. Chọn phương pháp thông gió.
Trong thông gió mỏ thường áp dụng các phương pháp thông gió sau:
- Thông gió đẩy.
- Thông gió hút.
- Thông gió hỗn hợp.
Căn cứ vào đặc điểm địa chất của mỏ, cũng như điều kiện khí hậu của mỏ: Mỏ
than Đồng Rì là mỏ có điều kiện địa chất phức tạp, có nhiều uốn nếp, đứt gãy, mỏ
thuộc loại mỏ có điều kiện khí loại I. Cùng với thiết kế mở vỉa và sơ đồ hệ thống khai
thác đã thiết kế ta lựa chọn sơ đồ thông gió cho mỏ là sơ đồ thông gió hút.
Thông gió hút là phương pháp thông gió mà áp suất không khí ở mọi điểm
trong mỏ khi quạt làm việc đều nhỏ hơn áp suất khí trời. Nhờ đó áp suất khí trời sẽ
tràn vào các đường lò. Còn không khí trong các đường lò sẽ được quạt hút ra để qua
quạt ra ngoài trời.
a. Ưu điểm phương pháp thông gió hút
- Do áp suất mọi điểm trong đường lò đều nhỏ hơn áp suất khí trời, cho nên khi
gặp sự cố, quạt ngừng hoạt động làm việc, áp suất không khí trong lò dần dần tăng lên
bằng áp suất khí trời. Như vậy sẽ làm chậm lại sự thoát khí mêtan vào trong đường lò.
Chính vì thế ở các mỏ sâu và có khí Mêtan đều dùng phương pháp thông gió hút.
- Khi sử dụng nhiều quạt gió hút đặt ở các cánh hoặc các khu của ruộng mỏ sẽ
có tác dụng nâng cao cường độ và hiệu quả thông gió. Đồng thời cho phép sử dụng
quạt có sông suất nhỏ hơn.
b. Nhược điểm của phương pháp thông gió hút:
- Nếu sử dụng phương pháp thông gió này ở mỏ nông, điều khiển đá vách bằng
phương pháp phá hoả toàn phần sẽ sinh rò gió từ mặt đất đến đường lò. Rò gió sẽ
mang theo các loại khí có hại sinh ra ở khoảng đã khai thác, làm bẩn nhanh chóng bầu

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

không khí trong lò, và ở các vỉa than có tính tự cháy thì đây cũng là một nguyên nhân
gây cháy mỏ.
- Gió bẩn chứa nhiều bụi than và khí có hại sẽ tập trung qua rãnh gió và qua quạt
nên quạt làm việc ít an toàn và phải thường xuyên làm sạch bụi ở rãnh quạt gió.
- Khi sử dụng nhiều quạt làm việc song song với nhau thì hiệu suất của các quạt
sẽ bị giảm đi, việc điều chỉnh lưu lượng gió sẽ phức tạp hơn nhiều, việc tiêu thụ năng
lượng tăng lên vì một số trong những quạt đó sẽ làm việc không kinh tế, tính ổn định
của mạng gió kém.
IV.2.2. Chọn vị trí đặt trạm quạt gió chính.
Với phương pháp thông gió hút kết hợp với điều kiện địa hình khu vực ta chọn
vị trí đặt trạm quạt tại vị trí trung tâm giữa lò bằng và giếng với 2 rãnh gió 1 rãnh gió
được nối với lò bằng để khai thác tầng 1 và 1 rãnh gió đặt tại giếng để thông gió cho
các tầng còn lại
IV.2.3. Lựa chọn sơ đồ thông gió.
-Nguyên tắc lựa chọn sơ đồ thông gió:
Khi lựa chọn sơ đồ thông gió cần phải cố gắng sử dụng tối đa các đường lò để
thông gió. Dù các đường lò đó dùng để vận tải, trục tải.
Nên sử dụng nhiều nhánh song song tối đa có thể được dẫn gió nhằm mục đích
giảm sức cản của mỏ.
Tuyệt đối cách li luồng gió sạch và luồng gió bẩn
Các đường lò dẫn gió sạch ít giao với các đường lò dẫn gió bẩn nhằm giảm bớt các
công trình thông gió như cầu gió thành chắn ,cửa gió …
Tuyệt đối tuân theo các quy định an toàn như cấm đưa gió sạch qua vào mỏ bằng
giếng thùng skip hoặc giếng nghiêng đặt băng máng ở các mỏ có nguy hiểm về bụi, cấm
đưa gió sạch qua vùng phá hoả và nứt nẻ. Các lò chợ phải được thông gió bằng luồng gió
xuyên thông như hạ áp chung của mỏ.
Căn cứ vào phương pháp mở vỉa, phương pháp khai thác than lò chợ và vị trí
các đường lò trong mỏ, đồng thời kể đến dạng làm việc của quạt ta cho sơ đồ thông
gió cho mỏ là sơ đồ thông gió trung tâm cạnh .
+ Ưu điểm thông gió trung tâm:
- Chi phí xây dựng tương đối nhỏ .
- Quạt để trung tâm ruộng mỏ và thường chỉ có một quạt nên dễ điều chỉnh, dễ
cung cấp năng lượng cho quạt.
+ Nhược điểm thông gió trung tâm:
- Hạ áp mỏ lớn, sức cản mỏ không ổn định .
- Rò gió ở sân giếng và rò gió giữa luồng gió sạch và luồng gió bẩn song song
khá lớn.
- Khoảng điều chỉnh quạt gió phải lớn .

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

Tư phương án mở vỉa ta có sơ đồ không gian đơn giản với trạm quạt rãnh gió được
đặt tại giếng chính:
IV.3. Tính lưu lượng gió chung cho mỏ.
Xác định lưu lượng gió cần thiết để thông gió cho toàn mỏ là một trong các
bước quan trọng nhất của công tác thiết kế thông gió. Lưu lượng gió đưa vào mỏ phải
tạo lên điều kiện lao động dễ chịu và an toàn cho công nhân nghĩa là đảm bảo lượng
ôxy cần thiết trong không khí, lượng khí độc, bụi nổ nhỏ hơn nồng độ cho phép, nhiệt
độ không khí thích hợp.
IV.3.1. Lựa chọn phương pháp tính lưu lượng gió cho mỏ.
Khi thực hiện các phương pháp tính toán lượng không khí để thông gió chung
cho mỏ .Mục đích chính là phai đảm bảo được nồng độ khí và bụi ,tạo ra khi nổ mìn,
đến một giới hạn an toàn cho phép . Để tính lương lượng gió chung cho mỏ ta chọn
phương pháp tính thứ hai (tính từ trong ra ngoài) : tức là phương pháp tính lưu lượng
gió cho từng hộ tiêu thụ cộng với lượng gió rò trong mỏ là lượng gió cần đưa vào
trong mỏ.
IV.3.2.Tính lưu lượng gió chung cho mỏ.
IV.3.2.1.Tính lượng gió cho lò chợ.
a..Lượng gió theo số người làm việc đồng thời lớn nhất cho 1 lò chợ:
Ta có:
qlc1 = 6.n, m3/s
(4.1)
Trong đó:
6- lượng không khí sạch cần thiết cho một công nhân làm việc trong một
phút.
n: Số người làm việc đồng thời lớn nhất; n = 40 người
qlchđ1 = 6.n = 40.6 =240 ( m3/phút) = 4 m3/s
b. Theo yêú tố độ thoát khí Mêtan
qlc2 = qtc . Tlc ; (m3/ph )
Trong đó:
+ Tlc – là sản lượng lò chợ trong một ngày đêm ,
An

Tlc = 300.γ ;Tấn
t

(4.2)

(4.3)

Với
+ An là sản lượng trung bình của 1 lò chợ của lò chợ trong 1 năm, có 5 lò
chợ hoạt động đồng thời cho nên An = 160 000 Tấn
+ γ t tải trọng của của than γ t=1,73
+300 là số ngày làm việc trong 1 năm của lò chợ , ngày

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

160000

Tlc = 300.1,63 = 308,3 m 3 /ngày
+qtc là lượng gió sạch tiêu chuẩn cần cho 1 tấn than khai thác ra trong 1 ngày đêm, lấy
theo loại mỏ như trong bảng4.1
Bảng 4.1 .Trị số qtc theo độ xuất khí mê tan tương đối của mỏ

Loại mỏ

Độ xuất khí mê tan tương đối của mỏ ( m

3

t.24 h

)

Trị số qtc

I

Dưới 5

1,0

II

Từ 5 đến 10

1,25

III

Trên 10 đến 15

1,50

Siêu hạng
Phụt khí
và than
vụn

> 15

>1,50

Nguy hiểm phụt khí

Do khu mỏ là loại I theo khí mê tan nên qtc =1 m 3 / ph
qlc2 =308,3 . 1 =308,3(m3/ph) =5,14 m3/s.
c.Tính theo yếu tố bụi.
q lc3 = k. Slc . Vb , m3/s
Trong đó:
k: Hệ số thu hẹp tiết diện đường lò. k= 0,9
Slc: Tiết diện ngang lò chợ, Slc = m.b=2,2.2,4=5,28 m2
Vb: Tốc độ gió tối ưu theo yếu tố bụi, Vb =1,8 m/s.
Thay số vào ta có: q lc3 = 0,9 . 5,28 . 1,8 = 8,55m3/s
c. Tính theo điều kiện nổ mìn:
34
B.V m 3 /s
qlc4 =
(4.4)
t
Trong đó:
B - là lượng thuốc nổ đồng thời lớn nhất một lần, B = 33kg
V- là thể tích cần thông gió, V= L .h .b , m 3
L- là chiều dài lò chợ, L =96 m.
h- Chiều cao lò chợ, h = 2,2 m.
b- Chiều rộng khoảng không gian lò chợ, b = 2,4m

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất
Đồ Án Tốt Nghiệp
V = 96 . 2,2 . 2,4 =506,88 m 3
t- Là thời gian thông gió sau nổ mìn = 30 phút.
Thay số vào (4.4) ta có:
34
33.506,88 = 146,6m3/ph = 2,44 m 3 /s
qlc4 =
30
Vậy ta chọn lưu lượng gió vào lò chợ theo yếu tố bụi:
qlc=qlc3=8,55m3/s
IV.3.2.2.Tính lượng gió cho lò chuẩn bị.
- Ta tính cho số người làm việc đồng thời.
- lượng thuốc nổ đồng thời
- Theo yêu tố bụi
a.Theo số người lao động đồng thời lớn nhất:
Qn = 6. n , m3/phút
(4.5)
Trong đó:
6: Lượng gió cần thiêt cho 1 người
n: Số người làm việc đồng thời lớn nhất trong gương, n = 8 người.
Thế vào (4.5)
Qn= 6. 8 = 48 m3/phút.
b.Theo lượng thuốc nổ đồng thời:
Tính lượng không khí cần đưa vào gương.
- Theo điều kiện pha loãng và đẩy khí độc hại sinh ra do nổ mìn ở gương để đạt
được yêu cầu về hàm lượng quy định. Theo GS.TS. VoronhinV.N:
Qct = 7,8.

S sd 3
. qtn.l 2 ; m3/ phút
t

(4.6 )

- Trong đó :
Ssd - là phần diện tích sử dụng vua đường lò; Ssd= 12,06(m2)
t - là thời gian cần thiết để thông gió sau khi nổ t≤30 phút, ta chọn thời
gian thông gió là t=30 phút.
qtn - là lượng thuốc nổ chi phí cho 1m2 gương lò;
qtn=Q/Sd=55,4/16,6=3,34 (kg/m2).
l - là chiều dài của thân giếng ta giả định chiều dài là l=200(m)
- Thay vào (4.6) ta có:
Qct = 7,8.

12,06 3
. 3,34.200 2 = 160(m 3 / ph) = 2,67 m / s
30

c.Theo yếu tố bụi
B=0,9.Sđ .Vt ;m3/s
(4.7)
Trong đó:
Sđ: Diện tích đường lò khi đào; Sđ = 16,6 m2
Vt: Vận tốc tối ưu của luồng gió theo yếu tố bụi, Vt= 0,5 m/s
Qb= 0,9.16,6 . 0,5 =7,47 m3/s

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất
Đồ Án Tốt Nghiệp
Vậy theo kết quả tính toán ta chọn lưu lượng gió vào lò chuẩn bị theo yêu tố bụi
Qcb=Qb=7,47 m3/s
Ta cần đào 2 lò chuẩn bị cho giai đoan tiếp theo
IV.3.2.3. Tính lưu lượng gió qua hầm trạm.
a. Lưu lượng gió cho hầm trạm điện.
qhb = 10 . Nđ . ( 1-η ) . Kct , m3/ph
(4.8)
trong đó :
+ η là hiệu suất làm việc của động cơ : η = 0,8 – 0,85 ,
chọn η = 0,85
+Kct là hiệu suất chất tải của động cơ điện : Kct = 0,8 – 0,85
chọn Kct = 0,85
+Nđ là công suất của động cơ
- Đối với động cơ bơm nước Nđ = 120 kW
qhbn = 10 . 120 . ( 1 – 0,85) . 0.85 = 153 m3/ph = 2,55 m3/s
b. hâm bơm như tương
- Đối với động cơ bơm nhũ tương Nđ = 40 kW
qhbnt = 10 . 40 . ( 1 – 0,85 ) . 0,85 = 51 m3/ph = 0,85 m3/s
IV.3.2.4. Tính lưu lượng gió cho lò chợ dự phòng :
qlcdp = 50% . qlc = 0,5 . 8,55 =4,28m3/s
IV.3.2.5.Tính lưu lượng gió rò trong mỏ:
a. Rò gió ở lò chợ :
Q rglc = 2% ữ10% Qlc
Q rglc = 10% Qlc = 10%.8.55 =0,855 m3/ s
b.Rò gió ở cửa
Q rgc = 19 ữ 82 m3/ phút
Ta chọn Q rgc =60 m3/phút=1 m3/s
IV.3.2.6. Tính lượng gió chung cho mỏ.
Qyc = 1,1 . [ Ksl . ∑ qlc + ∑ qlcdp + ∑ qcb + ∑ qhbn + ∑ qhbnt + ∑ q r ],m3/s
Trong đó :
1,1 - Hệ số kể đến sự phân phối gió của các nhánh đường lò .
Ksl - Hệ số kể đến sự tăng sản lượng lò chợ , chọn Ksl = 1,1.
∑ qr - tổng lượng gió rò : ∑ qr = ∑ qkt + ∑ qcg ,m3/s

(4.9)

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

∑ qcg -tổng lượng gió rò qua cửa gió , qcg= (19 ÷ 82 ) m3/ph , ta chọn qcg=60m3/ph
=1m3/s.
Ta có 3 cửa gió cho nên:
∑ qcg = 3.1= 3m3/s

∑q

- tổng lượng gió dò qua khu đã khai thác, qkt=(10% ÷ 50%)qlc ta chọn
qkt=25%.qlc=0,25.8,55 = 2,1 m3/s.
- Do khu mỏ có 5 lò chợ hoạt động đồng thời nên ta có:
∑ qkt = 5.2,1 = 10,5 m3/s.
Ta có:
∑ qr = ∑ qkt + ∑ qcg = 3 + 10,5=13,5m3/s.
Thế các đại lượng đã biết vào (4.9) ta có:
Qyc=1,1.[1,1.5.8,55+4,28+2.7,47+2,55+6.0,85+13,5] =96,1 m3/s
kt

IV.4. Tính phân phối gió và kiểm tra tốc độ gió.
IV.4.1. Tính phân phối gió trên sơ đồ.
Căn cứ vào sơ đồ mở vỉa và hệ thống khai thác thiết kế ta xây dựng được giản
đồ thông gió và tính toán phân phối gió thể hiện qua hình 4.1và hình 4.2
IV.4.2. Kiểm tra tốc độ gió.
Theo công thức:
Qtt

V tt = S
sd

(4.10)

Trong đó:
Q tt - Là lưu lượng gió tính toán, m 3 /s.
S sd - Là diện tích sử dụng đường lò, m 2 .
- Điều kiện thông gió đảm bảo an toàn cho các đường lò:
V max > V tt > V min
Trong đó:
V max - Là vận tốc gió lớn nhất cho phép.
V min - Là vận tốc gió nhỏ nhất cho phép.

(4.11)

Thay số ta có bảng 4.2:
Bảng 4.2. Tốc độ gió trong các đường lò
Nhánh

Tên đường lò

1
2
3
4
5

Lò xuyên vỉa chính
Lò dọc vỉa vận tải
Lò chợ
Lò dọc vỉa thông gió chính
Giếng phụ

S sd (m 2 )
12,06
6,09
5,28
6,09
12

Qtt
(m 3 /s)
95,1
16,46
15,61
16,46
95,1

Vmin V max
(m/s) (m/s)
0,25
8
0,25
8
0,25
4
0,25
8
0,25
8

V tt
(m/s)
7,89
2,7
2,97
2,7
7,93

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

6
Giếng chính
13,1
95,1
0,25
8
7,32
7
Rãnh gió
7,14
96,1
0,25
15 13,46
Qua kết quả tính toán ta thấy tất cả các đường lò đều đảm bảo tốc độ gió
theo quy phạm.
IV.5. Tính hạ áp chung toàn mỏ.
- Khái niệm:
Sau khi tính lưu lượng gió cho các hộ tiêu thụ. Để kiểm tra hạ áp có cân bằng
hay không, phải tính hạ áp. Ta chọn phương pháp tính hạ áp riêng cho từng nhánh, sau
đó chọn hạ áp của một nhánh làm hạ áp chung cho toàn mỏ.
- Ta tính toán được xác định bởi công thức :
HC = RC . QC2 , mm H20
(4.12)
Trong đó:
RC- Sức cản chung của mỏ với mạng nối tiếp, RC= ∑Ri
Ri= Rmsi + Rcbi
Rmsi- Sức cản ma sát của đường lò thứ i.
Rmsi= α .

Li .Pi
S i3

α - Hệ số sức cản của đường lò thứ i với lò bằng chống thép định hình, α =(8÷
23).10 , lò chợ chống bằng vì chống thường α =(30÷ 260).10-4.
Li - Chiều dài đường lò
Pi - Chu vi đường lò thứ i
S i - Diện tích sử dụng
-4

Rcbi- Sức cản cục bộ của các đường lò
γ
Rcbi = ξ i .
(4.13)
2 g .S i2
ξ - Hệ số sức cản cục bộ
γ - Trọng lượng riêng của không khí
g – Gia tốc trọng trường
Si – Tiết diện đường lò thứ i
- Theo kinh nghiệm để đơn giản khi tính toán ta chỉ cần tính sức cản ma sát
Rmsi, còn Rcbi không tính mà lấy Rcbi = 1,2 Rmsi.
Thay các giá trị vào công thức, sau khi tính toán kết quả được thể hiện ở bảng sau:

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

Bảng4.3.Tính sức cản và hạ áp của các luồng gió
Đoạn lò

Đường lò

1--3
3--3'
3'--4
4--5

Giếng nghiêng phụ
Xuyên vỉa +20
Xuyên vỉa +20
Dọc vỉa vận tải

5--6
6--21
21--22

Lò chợ
Dọc vỉa thông gió
Xuyên vỉa +80
Giếng nghiêng
chính

22--23
23--24
luồng 1

Rãnh gió

1--3
3--3'
3'--4
4--9
9--10

Giếng nghiêng phụ
Xuyên vỉa +20
Xuyên vỉa +20
Xuyên vỉa +20
Dọc vỉa vận tải

10--11
11--20
20--21
21--22

Lò chợ
Dọc vỉa thông gió
Xuyên vỉa +80
Xuyên vỉa +80


chống

tông
Sắt
Sắt
Sắt
Giá
TL
Sắt
Sắt

tông

tông

tông
Sắt
Sắt
Sắt
Sắt
Giá
TL
Sắt
Sắt
Sắt

α.104
(kg.s2/m4)

L(m)

P(m)

Rc(kG.s /m8) Q(m /s) H(kG/m )

12
12.06
12.06
6.09

15
20
20
20

284
100
350
1250

13.37
13.4
13.4
9.53

0.00329608
0.00152789
0.00534762
0.10548265

95,1
94,1
90,55
16,46

29,81
13,53
43,85
28,58

7,93
7,8
7,51
2,7

5.28
6.09
12.06

20
20
20

112
1250
365

8.89
9.53
13.4

0.01352845
0.10548265
0.00557681

15,61
16,46
93,1

3,3
28,58
48,34

2,3
2,7
7,72

13.1

15

217.7

14

0.00203359

95,1

18,39

7,26

7.14
15
100
10.31
1-3-3'-4-5-6-21-22-23-24

0.00424869

96,1

39,24
253,62

13,46

12
12.06
12.06
12.06
6.09

15
20
20
20
20

284
100
350
104
1250

13.37
13.4
13.4
13.4
9.53

0.00329608
0.00152789
0.00534762
0.00158901
0.10548265

95,1
94,1
90,55
65,86
16,46

29,81
13,53
43,85
6,89
28,58

7,93
7,8
7,51
5,46
2,7

5.28
6.09
12.06
12.06

20
20
20
20

112
1250
104
365

8.89
9.53
13.4
13.4

0.01352845
0.10548265
0.00158901
0.00557681

15,61
16,46
65,86
93,1

3,3
28,58
6,89
48,34

2,96
2,7
5,46
7,72

2

S(m )

2

3

2

Vận
tốc