Tải bản đầy đủ
Thời gian làm việc theo mùa của mỏ được thể hiện qua bảng 2.4:

Thời gian làm việc theo mùa của mỏ được thể hiện qua bảng 2.4:

Tải bản đầy đủ

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

- Số giờ làm việc trong ngày là 8h.
- Ngày làm việc 2 buổi theo giờ hành chính.
b. Đối với công nhân làm việc ở những nơi như:
Trạm điện, thông gió, cứu hoả, bảo vệ thì làm việc liên tục 365 ngày và trực
24/24h
Để đảm bảo cho công nhân có số giờ nghỉ cao nhất để phục hồi sức khoẻ sau mỗi
giờ làm việc mỏ thực hiện chể độ đổi ca nghịch.
II.5. Phân chia ruộng mỏ.
Để thuận tiện cho công tác mở vỉa và khai thác ta chia ruông mỏ thành các tầng
như sau:
Tầng I : từ mức +135 xuống mức +80
Tầng II : từ mức +80 xuống mức +20
Tầng III: từ mức +20 xuống mức -40
Tầng IV: từ mức -40 xuống mức -100
II.5.2. Chia ruộng mỏ thành các khu khai thác.
Căn cứ tài liệu địa chất mỏ Đồng Rì được chia thành các khu như sau:
- Khu I: từ TI ÷ phay F2
- Khu II từ F2 đến TVIII
- Khu III từ TVIII ÷ T.DD.
II.6. Mở vỉa.
II.6.1 Khái quát chung.
Mở vỉa là tiến hành đào và xây dựng các công trình đường lò từ mặt đất đến tiếp
cận với các vỉa than, phục vụ cho công tác sau này.
Việc lựa chọn các phương án mở vỉa hợp lý sẽ giảm được giá thành, đảm bảo cho
người và thiết bị trong quá trình sản xuất, thời gian đi vào sản xuất là nhanh nhất. Mở
vỉa phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Phù hợp với điều kiện địa hình địa chất
- Khối lượng đào các đường lò là nhỏ nhất
- Tận dụng được các trang thiết bị sẵn có, đồng bộ, dễ kiếm, dễ thay thế.
- Đáp ứng được yêu cầu công nghệ khai thác thời đại và đảm bảo an toàn lao
động.
- Thuận lợi cho công tác vận tải và thoát nước.
- Vốn đầu tư ban đầu nhỏ.
- Thời gian mỏ đưa vào sản xuất nhanh nhất.
- Giá thành sản phẩm là nhỏ nhất.
Qua phân tích những đặc điểm khu vực khai thác thì ta thấy một số đặc điểm
liên quan đến công tác mở vỉa là:
- Địa hình: Khu II của công ty TNHH 1 thành viên 45 năm trong địa hình đồi

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

núi do vậy chịu ảnh hưởng của điều kiện địa chất khu mỏ.
- Tại độ cao +135m phía bắc của khu mỏ vị trí này có những ưu điểm sau:
+ Địa hình rộng, thuận lợi cho việc bố trí mặt bằng sân công nghiệp mỏ, khi
khai thác xuống sâu không bị ngập lụt.
+ Không phải để lại trụ bảo vệ các công trình trên mặt bằng do nằm ngoài khu
vực chứa than.
+ Không ảnh hưởng đến công tác duy trì sản xuất mỏ.
+ Tận dụng được hạ tầng cũ của mỏ.
+ Vận tải than, cung cấp nước điện thuận lợi do mặt bằng tập trung.
II.6.2. Đề xuất các phương án mở vỉa.
Căn cứ vào điều kiện địa hình, địa chất khu vực thiết kế và độ sâu khai thác, ta
đề xuất 3 phương án mở vỉa như sau :
Phương án I: Mở vỉa bằng cặp giếng nghiêng kết hợp với lò xuyên vỉa tầng.
Phương án II: Mở vỉa bằng cặp giếng đứng kết hợp với lò xuyên vỉa tầng.
Phương án III: Mở vỉa bằng cặp giếng nghiêng kết hợp với lò xuyên vỉa 2
mức.
II.6.3 Trình bày các phương án mỏ vỉa.
II.6.3.1. Phương án I
Mở vỉa bằng cặp giếng nghiêng kết hợp với lò xuyên vỉa tầng:
1. Sơ đồ mở vỉa (Hình 2-1) và Bình đồ mở vỉa (Hình2-2)
2. Thứ tự đào lò
Trình tự mở vỉa cho cụm mở vỉa khu II có 3 vỉa từ vỉa 6 ÷ 8, khai thác từ mức
-100/+135 được chia làm tầng là -100/-40, -40/ +20,+20/+80, +80/+135
Từ mặt bắng sân công nghiệp mức +135 ta tiến hành đào đồng thời cặp giếng
nghiêng chính và phụ 1 và 2. Với Giếng chính băng tải đào Sđ = 16.0m2, khi chống Sc
= 13.0m2 chống bằng thép CBẽ27. Giếng phụ trục tải, diện tích khi đào S đ = 15m2, khi
chống Sc = 12.0m2 chống bằng thép CBẽ22. Căn cứ vào số liệu thông kê của trắc địa,
địa chất mặt bằng sân công nghiệp ở mức +135 có toạ độ (X, Y, Z)
Giếng chính
Giếng phụ
X = 43044
X = 43045
Y = 374288
Y = 374328
Z = +135
Z = +135
Khi giếng chính 1 và giếng phụ 2 đào tời mức + 80 thì ta tiến hành đào tiếp

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

thêm 2 giếng tới mức +70 thì dừng lại để bố trí phần đáy giếng. Tại mức +80 ta tiến
hành xây dựng sân giếng số 3. Từ sân giếng số 3 ta tiến hành đào đường lò xuyên vỉa
vận tải số 5. Tại nhưng lơi giao nhau giữa vỉa than và đường lò xuyên vải vận tải số 5
ta tiến hành đào về 2 phía của ruộng mỏ các đường lò dọc vỉa vận tải số 6. Khi các
đường lò dọc vỉa vận tải đào đến biên giới của các vỉa ta tiến hành đào các lò cắt 8 nối
2 lò dọc vỉa vẩn tải số 6 và lò dọc vỉa thông gió số 7. Để bảo vệ các đường lò dọc vải
vận tải số 6 để làm đường lò thông gió cho tầng tiếp theo ta tiến hành đào các đường
lò song song số 9 và các họng sáo số 10. Để đảm bảo cho than được ra liên tục và ổn
định khi tầng thứ nhất bước vào khai thác tầng thứ nhất thì ta tiếp tục chuẩn bị tầng
thứ 2 để khi kết thúc khai thác tầng thứ nhất ta tiếp tục đưa tầng thứ 2 vào khai thác
được ngay. Quá trình chuẩn bị cho tầng thứ 2 thì ta tiến hành đào thêm giếng chính 1
và giếng phụ số 2 đến độ sâu +10 thì dừng lại và tại mức +20 thì ta cũng tiến hành
đào sân giếng số 3 sau đó ta cũng tiến hành đào các đường lò xuyên vỉa vận tải của
tầng số 5. Tại vị trí giao nhau giữa đường lò xuyên vỉa vận tải và các vỉa than ta cũng
đào các lò dọc vỉa vận tải số 6 về hai cánh khi các đường lò dọc vỉa vận tải đào về
biên giới thì ta cũng tiến hành đào lò cắt số 8 nối dọc vỉa vận tải của tâng trên với dọc
vỉa vận tải của tầng đang chuẩn bị. Và để bảo vệ đường lò dọc vỉa vận tải làm đường
lò thông gió cho tầng tiếp theo ta cũng đào lò song song số 9 và các họng sao số 10.
Khi tầng 2 khai thác thi ta tiến hành chuẩn bị tầng 3 quá trình chuẩn bị cũng
được tiến hành tương tự tầng số 2. Qua trình chuẩn bị cứ tiếp tục cho đến hết tầng thứ
4 thì giếng chính đào tới mức -115 còn giếng phụ được đào tới mức -110 thì dừng lại.
Các đường lò chuẩn bị ở mức -100 thì tương tự như các tầng trên.

3. Công vận tải
- Vận chuyển khoáng sàng : Than khai thác ở lò chợ đựơc vận chuyển bằng
máng trượt xuống lò song song than được máng cào vận đưa đến các họng sáo. Qua
các họng sáo than được rót lên goòng ở đường lò dọc vỉa vận tải, được tầu điện ác qui
kéo theo đường lò xuyên vỉa vận tải về ga quang lật xuống bun ke chứa than, rót lên
băng tải đưa lên mặt bằng và về nhà sàng tuyển.
- Đất đá được chuyển về ga giếng phụ và kéo lên hệ thống tời trục, qua quang
lật đổ lên ô tô vận chuyển ra bải thải.
- Vật liệu thiết bị được đưa xuống theo giếng phụ, xuống ga được tầu điện ac
qui đưa đến các hộ tiêu thụ.
- Gỗ được đưa gỗ từ bãi gỗ vào lò bằng xuyên vỉa mức +135 qua lò dọc vỉa
thông gió cấp cho lò chợ.
4. Thông gió.
Đồ án chọn hệ thống thông gió hút, với trạm quạt được bố trí ở trung tâm giữa

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

giếng chính và lò bằng có 2 rãnh gió 1 rãnh gió nối với lò bằng mức +135 để thông
gió cho tầng 1 và 1 rãnh gió nối với giếng chính để thông gió cho các tầng từ tầng 2
đến tầng 4.
*Thông gió cho tầng 1
- Gió sạch từ ngoài qua giếng phụ đến đường lò xuyên vỉa tầng rồi chia làm hai
nhánh theo đường lò dọc vỉa vận tải qua các họng sáo và lò song song vào trong thông
gió cho lò chợ.
- Gió bẩn: Từ lò chợ ở hai cánh theo lò dọc vỉa thông gió về đường lò băng
mức +135 đưa ra ngoài qua rãnh gió.
* Thông gió cho các tầng tiếp theo.
- Gió sạch từ ngoài qua giếng phụ đến đường lò xuyên vỉa tầng rồi chia làm hai
nhánh theo đường lò dọc vỉa vận tải qua các họng sáo và lò song song vào trong thông
gió cho lò chợ.
- Gió bẩn từ lò chợ theo lò dọc vỉa thông gió của tầng đưa tới lò xuyên vỉa và
được lò xuyên vỉa đưa tới giếng chính và được quạt hút đặt tại gần giếng chính hút ra
ngoài qua rãnh gió.
5. Công tác thoát nước.
Nước từ các hố đổ về xuyên vỉa trung tâm và tự chảy về hầm chứa nước ở dưới
chân giếng phụ, tại đây nước được bơm lên từ hệ thống mương trên sân công nghiệp.
6. Khối lượng đào lò.
Khối lượng đào các đường lò của phương án 1 được thể hiện qua bảng.2.5.

Bảng.2.5. Khối lượng các đường lò được đào của phương án 1
TT
Tên các đường lò
Khối lượng
Đơn vị
Giếng nghiêng chính
1
918
m
Giếng nghiêng phụ
2
566
m
Lò xuyên vỉa tầng mức +80
3
615
m
Lò xuyên vỉa tầng mức +20
4
626
m
Lò xuyên vỉa tầng mức -40
5
674
m
Lò xuyên vỉa tầng mức -100
6
718
m
Sân giếng
7
1200
m
Lò dọc vỉa tầng
7
45000
m
Rãnh gió
9
100
m
II.6.3.2. Phương án II.
Mở vỉa bằng cặp giếng đứng kết hợp với lò xuyên vỉa tầng
1. Sơ đồ mở vỉa (Hình 2.3) và bình đồ mở vỉa (Hình 2.4).

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

Từ mặt bằng sân công nghiệp +135 ta đào cặp giếng đứng ở trung tâm của
ruộng mỏ. Toạ độ của giếng đứng chính 1 và toạ độ của giếng đứng phụ 2 tương tự
như toạ độ của giếng chính và giếng phụ của phương án I.

2. Thứ tự đào lò.
Từ mặt bằng sân công nghiệp +135 ta đào cặp giếng đứng ở trung tâm của
ruộng mỏ. Toạ độ của giếng đứng chính 1 và toạ độ của giếng đứng phụ 2 tương tự
như toạ độ của giếng nghiêng chính và giếng nghiêng phụ của phương án I.
Với giếng đứng chính thùng Skíp, đường kính khi đào Φđ =6,9 m, khi chống Φ đ
=6,5 m, diện tích khi đào Sđ = 31,1m2, khi chống Sc= 23,7 m2 chống bê tông. Giếng
đứng phụ thùng cũi +150, đường kính khi đào Φđ =5,9 m, khi chống Φ đ =5,5 m, diện
tích khi đào Sđ = 41,8m2, khi chống Sc = 33,1m2 chống bê tông. Khi giếng chính 1 và
giếng phụ 2 đào tời mức + 80 thì ta tiến hành đào tiếp thêm 2 giếng tới mức +70 thì
dừng lại để bố trí phần đáy giếng. Tại mức +80 ta tiến hành xây dựng sân giếng số 3.
Từ sân giếng số 3 ta tiến hành đào đường lò xuyên vỉa vận tải số 5. Tại nhưng lơi giao
nhau giữa vỉa than và đường lò xuyên vải vận tải số 5 ta tiến hành đào về 2 phía của
ruộng mỏ các đường lò dọc vỉa vận tải số 6. Khi các đường lò dọc vỉa vận tải đào đến
biên giới của các vỉa ta tiến hành đào các lò cắt 8 nối 2 lò dọc vỉa vẩn tải số 6 và lò
dọc vỉa thông gió số 7. Để bảo vệ các đường lò dọc vải vận tải số 6 để làm đường lò
thông gió cho tầng tiếp theo ta tiến hành đào các đường lò song song số 9 và các

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

họng sáo số 10. Để đảm bảo cho than được ra liên tục và ổn định khi tầng thứ nhất
bước vào khai thác tầng thứ nhất thì ta tiếp tục chuẩn bị tầng thứ 2 để khi kết thúc
khai thác tầng thứ nhất ta tiếp tục đưa tầng thứ 2 vào khai thác được ngay. Quá trình
chuẩn bị cho tầng thứ 2 thì ta tiến hành đào thêm giếng chính 1 và giếng phụ số 2 đến
độ sâu +10 thì dừng lại và tại mức +20 thì ta cũng tiến hành đào sân giếng số 3 sau đó
ta cũng tiến hành đào các đường lò xuyên vỉa vận tải của tầng số 5. Tại vị trí giao
nhau giữa đường lò xuyên vỉa vận tải và các vỉa than ta cũng đào các lò dọc vỉa vận
tải số 6 về hai cánh khi các đường lò dọc vỉa vận tải đào về biên giới thì ta cũng tiến
hành đào lò cắt số 8 nối dọc vỉa vận tải của tâng trên với dọc vỉa vận tải của tầng đang
chuẩn bị. Và để bảo vệ đường lò dọc vỉa vận tải làm đường lò thông gió cho tầng tiếp
theo ta cũng đào lò song song số 9 và các họng sao số 10.
Khi tầng 2 khai thác thi ta tiến hành chuẩn bị tầng 3 quá trình chuẩn bị cũng
được tiến hành tương tự tầng số 2. Qua trình chuẩn bị cứ tiếp tục cho đến hết tầng thứ
4 thì giếng chính đào tới mức -115 còn giếng phụ được đào tới mức -110 thì dừng lại.
Các đường lò chuẩn bị ở mức -100 thì tương tự như các tầng trên.
3. Công tác vận tải
- Vận chuyển khoáng sàng : Than khai thác ở lò chợ đựơc vận chuyển bằng
máng trượt xuống lò song song than được máng cào vận đưa đến các họng sáo. Qua
các họng sáo than được rót lên goòng ở đường lò dọc vỉa vận tải, được tầu điện ác qui
kéo theo đường lò xuyên vỉa vận tải về ga quang lật xuống bun ke chứa than. Tại đây
khoáng sàng được vận chuyển lên mặt đất nhờ tời trục ở giếng đứng.
- Đất đá được chuyển về ga giếng phụ và kéo lên nhờ hệ thống trục tải đổ lên ô
tô vận chuyển ra bải thải.
- Vật liệu thiết bị được đưa xuống theo giếng phụ, xuống ga được tầu điện ac
qui đưa đến các hộ tiêu thụ.
- Gỗ được đưa gỗ từ bãi gỗ vào lò bằng xuyên vỉa mức +135 qua lò dọc vỉa
thông gió cấp cho lò chợ.
a. Thời kỳ xây dựng cơ bản:
Trong quá trình xây dựng thi công hai giếng đứng được dùng thùng skip được
tời trục kéo lên +135.
Ở xuyên vỉa các mức +135, +80, +20, -40,-100 công tác vận tải bằng tàu điện
ắc quy kéo ra sân ga. Đá được rót vào thùng skíp được tời trục kéo lên mặt bằng sân
công nghiệp.
b. thời kỳ khai thác:
- Than từ lò chợ qua máng trượt xuống lò song song qua máng cào qua cúp nối
rót lên goòng ở lò dọc vỉa vận tải được tầu điện ắc qui kéo ra ga vòng rót vào bun ke,
qua thùng cũi trục lên mặt bằng.
- Vật liệu và thiết bị qua giếng phụ được đưa xuống hộ tiêu thụ.

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

- Vật liệu dùng cho lò chợ được qua xuyên vỉa +135 qua dọc vỉa đá, cúp nối,
dọc vỉa than xuống lò chợ.
- Đất đá được đưa ra ga đá và được trục tải lên theo giếng phụ đưa lên mặt bằng
sân công nghiệp.
4. Công tác thông gió
Đồ án chọn hệ thống thông gió hút, với trạm quạt được bố trí ở 2 vị trí lò bằng
+135 để thông gió cho tầng 1 và trạn quạt đặt tại giếng chính để thông gió cho các
tầng từ tầng 2 đến tầng 4.
* Thông gió cho tầng 1:
- Gió sạch từ ngoài qua giếng phụ đến đường lò xuyên vỉa tầng rồi chia làm hai
nhánh theo đường lò dọc vỉa vận tải qua các họng sáo và lò song song vào trong thông
gió cho lò chợ.
- Gió bẩn: Từ lò chợ ở hai cánh theo lò dọc vỉa thông gió về đường lò băng
mức +150 đưa ra ngoài qua rãnh gió.
* Thông gió cho các tầng tiếp theo:
- Gió sạch từ ngoài qua giếng phụ đến đường lò xuyên vỉa tầng rồi chia làm hai
nhánh theo đường lò dọc vỉa vận tải qua các họng sáo và lò song song vào trong thông
gió cho lò chợ.
- Gió bẩn từ lò chợ theo lò dọc vỉa thông gió của tầng đưa tới lò xuyên vỉa và
được lò xuyên vỉa đưa tới giếng chính và được quạt hút đặt tại gần giếng chính hút ra
ngoài qua rãnh gió.
5. Công tác thoát nước
Ở các đường lò dọc, xuyên vỉa nước tự chảy vào hầm bơm ở chân giếng phụ. ở
đây nước được máy bơm bơm qua giếng phụ lên mặt bằng.
6. Khối lượng đào lò
Khối lượng đào các đường lò của phương án 1 được thể hiện qua bảng 2.6:
Bảng 2.6. Khối lượng các đường lò được đào của phương án 2
TT
Tên các đường lò
Khối lượng
Đơn vị
Giếng đứng chính
1
245
m
Giếng đứng phụ
2
245
m
Lò xuyên vỉa tầng mức +80
3
692
m
Lò xuyên vỉa tầng mức +20
4
829
m
Lò xuyên vỉa tầng mức -40
5
1004
m
Lò xuyên vỉa tầng mức -100
6
1181
m
Sângiếng
7
1200
m
8
9

Lò dọc vỉa tầng
Rãnh gió

45000
100

m
m

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

II.6.3.3. Phương án III
Mở vỉa bằng cặp giếng nghiêng kết hợp với lò xuyên vỉa 2 mức.
1. Sơ đồ mở vỉa (Hình 2.5) và bình đồ mở vỉa (Hình2.6)

2. Thứ tự đào lò
Theo phương án này thì khu vực khai thác sẽ được chia ra làm 2 giai đoạn chuẩn bị.
a. Giai đoạn:
Từ mặt bắng sân công nghiệp mức +135 ta tiến hành đào đồng thời cặp giếng
nghiêng chính và phụ 1 và 2. Với Giếng chính băng tải đào Sđ = 16,0m2, khi chống
Sc= 13m2 chống bằng thép CBẽ27. Giếng phụ trục tải, góc dốc 25 o, diện tích khi đào
Sđ = 15m2, khi chống Sc = 12m2 chống bằng thép CBẽ22. Căn cứ vào số liệu thông kê
của trắc địa, địa chất mặt bằng sân công nghiệp ở mức +135 có toạ độ (X, Y, Z)
Giếng chính
Giếng phụ
X = 43044
X = 43045
Y = 374288
Y = 374328
Z = +135
Z= +135
Theo phương án này thì giếng nghiêng chính ,giếng nghiêng phụ được đào tới mức
+10 thì dừng lại. Tại mức +20 ta tiến hành xây dựng sân giếng số 3. Sau đó tiến hành xây
dựng lò xuyên vỉa vận tải trung tâm số 5. Tại những lơi giao nhau giữa vỉa than và đường lò
xuyên vỉa trung tâm số 5 ta tiến hành xây dựng lò dọc vỉa vận tải chính số 6 về 2 cánh của
ruộng mỏ đến khoảng giữa các ruộng mỏ thì dừng lại. Sau đó ta tiến hành xây dựng các sân
ga chân thượng số 8 từ sân ga chân thượng ta đao đồng thời 2 lò thượng ngược chiều dốc
chính 9 và phụ 10. Lò thượng chính được đào tới mức +90 còn lò thượng phụ được đào tới

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

mức +145 và đào buồng trục 17. Tại những lơi giao nhau giữa các mức của tầng 1 và các lò
thượng ta tiến hành xây dững các sân ga vận tải 11 và sân ga thông gió 12 cho tầng. Từ sân
ga vân tải mức +80 ta đào về 2 cánh các đường lò dọc vỉa vận tải số 13 khi đào tới biên giới
của ruộng mỏ thì ta tạo lò cắt số 14. Để bảo vệ lò dọc vỉa vận tải làm lò dọc vỉa thông gió
cho tầng kế tiếp ta tiến hành đào lò song song 15 và nối lò song song với lò dọc vỉa vận tải
bằng họng sáo 16. Quá trình chuẩn bị cho tầng thứ 2 giai đoạn 1 tương tự tầng 1.
b. Giai đoạn 2:
Ta đào tiếp cặp giếng nghiêng chính 1 đến mức -110 và giếng nghiêng phụ 2
đến mức -110 tai mức -100 ta cũng tiến hành xây dựng sân ga 3 và 1 quá trình chuẩn
bị cho các tầng cũng tương tự như giai đoạn 1.
3. Công tác vận tải.
- Vận tải chính:
Than từ các lò chợ được vận chuyển qua máng trượt xuống lò dọc song song
và được máng cào vận chuyển đến gặp các họng sáo qua các họng sáo than được tháo
xuống các đường lò dọc vỉa vận tải đưa về các sân ga vận tải theo chiều dốc than được
vận chuyển xuống đường lò dọc vỉa vận tảI chính, than được vận chuyển đến các
đường lò xuyên vỉa chính va theo đường lò xuyên vỉa chính than được rót lên băng tai
ở giếng chính chuyển lên mặt bằng sân công nghiệp về nhà sàng.
- Vận tải phụ:
Trang thiết bị vật liệu, người được đưa vào giếng phụ đên các sân ga vào các
đường lò xuyên vỉa qua các sân ga rồi theo lò thượng phụ đến các đường lò dọc vỉa
thông gió vào lò chợ.
4. Công tác thông gió
- Thông gió cho các tầng giai đoạn 1
Gió sạch qua giếng phụ qua sân ga vào xuyên vỉa chính +20 đến dọc vỉa chính
qua thượng thông gió, theo dọc vỉa vận tải đến các họng sáo vào đường lò song song
thông gió cho lò chợ.
Gió bẩn từ lò chợ qua dọc vỉa thông gió và qua lò băng +135 ra ngoài.
- Thông gió giai đoạn 2
Gió sạch qua giếng phụ qua sân ga vào xuyên vỉa trung tâm -100 đến dọc vỉa
chính qua lò thương thông gió đến sân ga vận tải sau đó theo dọc vỉa vận tải đến các
họng sáo vào đường lò song song thông gió cho lò chợ.
Gió bẩn từ lò chợ được đưa ra các đường lò dọc vỉa thông gió qua sân ga thông
đến lò xuyên vỉa +20 và theo đó gió bẩn được đưa tới giếng chính và ra ngoài mặt bằng.
5. Công tác thoát nước
Nước tự chảy từ các gương lò nhờ hệ thống rãnh nước đặt tại các đường lò. Sau
đó nước được tập trung về hầm bơm tại chân giếng phụ và được bơm lên mặt bằng
nhờ hệ thống máy bơm.

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

6. Khối lượng đào lò
Khối lượng đào các đường lò của phương án 1 được thể hiện qua bảng 2.7.
Bảng 2.7. Khối lượng các đường lò được đào của phương án 3
TT
Tên các đường lò
Khối lượng
Đơn vị
Giếng ngiêng chính
1
918
m
Giếng nghiêng phụ
2
566
m
Lò xuyên vỉa vận tải mức +20
3
626
m
Lò thượng giai đoan 1
5
1110
m
Lò thượng giai đoạn 2
6
1140
m
Sân ga
7
1800
m
Sân giếng
8
600
m
Lò dọc vỉa tầng
9
45000
m
10 Lò xuyên vỉa vận tải -100
718
m
11 Rãnh gió
100
m
12 Lò nối các lò thượng
300
m
II.6.4. So sánh các phương án mở vỉa về mặt kỹ thuật.
1. Ưu nhược điểm của phương án I.
a. Ưu điểm:
- Mở vỉa bằng giếng nghiêng thi công không cần thiết bị chuyên dụng.
- Thiết bị vận tải ở giếng nghiêng đơn giản hơn giếng đứng.
- Giá thành đào giếng nghiêng rẻ hơn giá thành đào giếng đứng.
- Tổ chức thi công đơn giản.
- Thời gian xây dựng cơ bản nhỏ phương án I nhỏ.
b. Nhược điểm:
- Khối lượng san gạt mặt bằng lớn, khối lượng đường lò mở vỉa và chuẩn bị lớn.
- Mở vỉa bằng giếng nghiêng thì chiều dài giếng lớn, do đó áp lực tác dụng lên
giếng sẽ lớn.
- Chi phí bảo vệ đường lò giếng nghiêng lớn. Khi chiều dày lớp đất phủ lớn thì
rủi ro vì gặp túi nước cao.
2. Ưu nhược điểm của phương án II
a. Ưu điểm
- Chiếu dài giếng trong thời kỳ xây
- Chi phí bảo vệ đường lò nhỏ
- áp lực vào thân giếng nhỏ không đáng kể
b. Nhược điểm
- Mở vỉa bằng giếng đứng thì giá thành để sản xuất ra một tấn than lớn.

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

- Khi thi công giếng đứng cần thiết bị chuyên dùng, thiết bị vận tải phức tạp, tổ
chức thi công khó khăn hơn nhiều so với giếng nghiêng.
- Giá thành đào giếng đứng lớn hơn giếng nghiêng.
3. Ưu nhược điểm của phương án III
a. Ưu điểm
- Mở vỉa bằng giếng nghiêng thi công không cần thiết bị chuyên dụng.
- Thiết bị vận tải ở giếng nghiêng đơn giản hơn giếng đứng.
- Giá thành đào giếng nghiêng rẻ hơn giá thành đào giếng đứng.
- Tổ chức thi công đơn giản.
- Chiều dài giếng nghiêng ngắn, số lượng sân ga cần xây dựng nhỏ
b. Nhược điểm
- Thời gian xây dựng cơ bản lớn hơn so với cả hai phương án trên
- Tiến độ thi công chậm
- Công tác vận tải, thông gió khó.

4. So sánh kỹ thuật giữa ba phương án
Qua phân tích ưu nhược điểm của3 phương án trên ta thấy về mặt kỹ thuật
phương án I có nhiều ưu điểm hơn phương án II và III. Do tổ chức thi công, hiệu quả
cho công tác mở rộng và phát triển sản lượng khu thiết kế. Thời gian đưa mỏ hoạt
động khai thác sớm.
Còn đối với phương án II và III, công tác tổ chức thi công khó khăn, vận tải
phức tạp. Mặt khác, với trình độ kỹ thuật của ta hiện nay phương án dùng giếng đứng
ít được sử dụng.
Từ những phân tích trên ta thấy về mặt kỹ thuật thì phương án I (mở vỉa cho
cụm vỉa bằng giếng cặp nghiêng kết hợp với lò xuyên vỉa từng tầng) là hợp lý.
II.6.5. So sánh về mặt kinh tế 3 phương án
Để so sánh về mặt kinh tế của 3 phương án ta chỉ so sánh các chỉ tiêu khác nhau
còn các chỉ tiêu gống nhau thì ta không cần so sánh.
1. Chi phí đào chống lò
Chi phí đào chống lò được xác định theo công thức sau:
Cđi = Lđi kđi ; đồng
(2.5)
Trong đó : Lđi (m) : Chiều dài đường lò cần đào thứ i.
kđi (đồng/m) : Đơn giá 1m lò.
Chi phí đào lò cho từng phương án được trình bày trong các bảng sau
Bảng.2.8. chi phí đào lò phương án I
Chiều dài đường lò (m)
Số
Hạng mục
Đơn giá Thành tiền
TT
Công trình
106 đ/m
106 đồng
Đá
Than
Tổng