Tải bản đầy đủ
Bảng 1.3 Kết quả quan trắc lưu lượng nước và mức nước

Bảng 1.3 Kết quả quan trắc lưu lượng nước và mức nước

Tải bản đầy đủ

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất
Phao 4/X

Đồ Án Tốt Nghiệp

114,26

792720

950

834,10

b. Đặc điểm nước dưới đất
- Nước trong trầm tích Đệ tứ (Q): 0Phân bố chủ yếu ở các thung lũng suối
Đồng Rì, nằm ở phía bắc khu mỏ, nước chỉ tồn tại trong mùa mưa còn mùa khô mất
hẳn. Không có quan hệ với các địa tầng dưới nó. Tính chất của nước: tổng lượng cặn
H = 2,999 mg/l, hệ số ăn mòn Kk = -0,072 nước không ăn mòn bê tông, tổng độ
khoáng hoá M = 0,016 mg/l. Nước có tên Clorua Bicácbonat Natri Kali.
- Nước trong trầm tích Trias thượng bậc Nori-Reti (T3n-r)3yt: Phân bố thành
dải hẹp trên địa hình cao dãy núi Bảo Đài -Yên Tử, thành phần đất đá chủ yếu là cuội
kết hạt thô. Nước tồn tại chủ yếu là ở các khe nứt trong đá. Do phân bố ở nơi địa hình
cao nên nước trong phức hệ không tồn tại lâu mà thường cạn dần vào mùa khô.
- Nước trong trầm tích chứa than Trias thượng bậc Nori-Reti (T3n-r)1+2yt:
Phân bố thành một dải nhỏ kéo dài từ Đông sang Tây nằm ở trung tâm khu mỏ tạo
thành một phần cánh bắc dãy núi Bảo Đài - Yên Tử.
Nước tồn tại chủ yếu trong các kẽ nứt của đất đá, qua kết quả tính hệ số thấm
cho thấy nước ở đây thuộc loại nước có hệ số thấm trung bình. Nước trong hệ tầng thể
hiện tính áp lực, giữa nước mặt và nước dưới đất có quan hệ thuỷ lực mật thiết.
Thành phần hoá học của nước: tổng lượng cặn H = 1,591 - 8,035 mg/l, hệ số ăn
mòn Kk = 0,059 - 0,270, nước không ăn mòn bê tông, tổng độ khoáng hoá M = 0,032
mg/l, pH = 7. Các vỉa than nằm trực tiếp với lớp đá chứa nước nhưng khả năng chứa
nước không lớn, chiều dày các lớp chứa nước nhỏ.
I.2.5. Đặc điểm địa chất công trình
Trong diện tích khu mỏ địa tầng chứa than có thành phần gồm: Cát kết, bột kết,
acgilit và các vỉa than nằm xen kẽ nhau có tính phân nhịp đều đặn, chiều dày các lớp
biến đổi từ 0,5-15m. Đất đá bị uốn nếp theo cả đường phương và hướng dốc. Đặc
điểm ĐCCT của các loại đất đá chi tiết xem bảng.1.4.

Bảng.1.4. Đặc điểm địa chất công trình của các loại đá
Tên đất Tính
đá
chất
Cát kết

Max

Cường
độ
kháng
nén
(kg/cm2)
2131,57

Cường
độ
Dung
Tỉ
kháng
trọng
trọng
2
kéo
(g/cm ) (g/cm3)
(kg/cm2)
224,62

2,677

2,730

Lực
dính
kết
(g/cm2)
478,37

Phần
Góc
trăm
nội ma
của
sát
đất đá
(độ)
(%)
34039’

44

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

Min
806,07
120,12
2,602
2,670 295,37 29051’
Tb
1441,14
169,24
2,630
2,701 347,76 32009’
Max
778,82
98,45
2,70
2,73 253,59 35006’
Bột kết
Min
401,32
41,95
2,61
2,67 150,59 30006’
43
Tb
585,64
67,91
2,63
2,70 201,19 32045’
Max
502
71
2,62
2,74 202,45 31006’
Acgilit
Min
237
35
2,39
2,65
97,95 18055’
1
0
Tb
342
55
2,55
2,71 132,00 26 01’
Đặc điểm ĐCCT của vách trụ các vỉa than.
Trụ và vách của các vỉa than có các lớp với thành phần chủ yếu là: Cát kết, bột
kết, acgilit. Đặc biệt acgilit là lớp nằm sát vách và trụ của vỉa có chều dày duy trì
không liên tục.
I.2.6. Trữ lượng.
Tổng trữ lượng than địa chất của các vỉa (theo biên giới được Tổng công ty
than Việt Nam giao cho mỏ) là: 94258150 tấn. Theo biên giới này chia ra 2 khối tính
trữ lượng:
+ Khối I: Tính từ tuyến ranh giới phía Đông đến tuyến VIII.
+ Khối II: Tính từ tuyến VIII đến ranh giới phía Tây.
Tổng hợp trữ lượng toàn mỏ được thể hiên qua bảng 1.5.
Bảng 1.5.Trữ lượng than của mỏ
Trữ lượng địa chất (đơn vị ngàn tấn)
Mức cao
Cấp trữ lượng
Chia trữ lượng theo độ dốc
Tổng trữ
lượng
c1
c2
< 25
26-35
36-55
>55
LV- (+225)
7584
3728
3856
1393
3452
2585
155
225_+150
6856
3955
2901
212
4026
2417
201
+150 - (±0)
19212
8297
10915
2149
7572
9215
277
±0 - (-150)
35073
6503
28570
1282 13752
8499
0
-150_-300
25560
381
25179
7194 13770
4596
0
LV-(-300)
94285
22863
71422 23770 42571 27312
632
I.2.7. Công tác nghiên cưu khí mỏ.
- Thành phần của khí: gồm Cacbonic (CO2), Nitơ (N2), Metan (CH4) và Hydro
(H2) các chất khí này chiếm từ 99-100% trong tổng thể tích khí hấp thụ. Chi tiết xem
bảng.1.6.
Bảng.1.6.Thành phần khí của khu mỏ
Hàm lượng
Hàm lượng
Chiều sâu
Tên khí
Tính chất biến đổi
biến đổi %
trung bình %
(m)
CO2
5,07-24,84
13,36 Giảm dần sau đó tăng
300-400

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất
N2
CH4
H2

49,32-73,78
6,04-12,65
13,86-19,66

Đồ Án Tốt Nghiệp
62,54 Tăng dần
9,70 Tăng dần
Không phát hiện

300-400
300-400
300-400

Độ chứa khí tự nhiên các khí cháy H2 và CH4 của các vỉa than của khu Đồng Rì
rất nhỏ, giá trị trung bình theo tổng khoảng cách lấy mẫu trên toàn khu mỏ dao động
từ 0,183 cm3/gkc – 1,563 cm3/gkc, trung bình `0,761cm3/gkc.
Kết quả phân tích tổng hợp cho thấy trong trầm tích chứa than khu Đồng Rì chỉ
có mặt các đới khí phong hoá. Đới khí Metan không có khả năng tồn tại ở đây.
- Khu Đồng Rì thuộc loại nghèo khí, hàm lượng phần % khí cháy, độc trong các
vỉa than và đá vây quanh không lớn. Độ chứa khí tự nhiên của các vỉa than và đá vây
quanh dự đoán không lớn hơn 5 cm3/gkc. ở mức -300m dự đoán khí mỏ theo khí CH 4
không lớn hơn cấp I.
- Khu Đồng Rì không tồn tại đới khí Metan chỉ tồn tại đới khí phong hóa.

I.3. Kết luận.
Một số đặc điểm lưu ý:
* Thuận lợi:
- Khu Đồng Rì không tồn tại đới khí Metan chỉ tồn tại đới khí phong hóa, ở
mức -300m dự đoán khí mỏ theo khí CH 4 không lớn hơn cấp I có nhiều thuận lợi
thông gió và an toàn lao động.
- Than ở đây không có tính tự cháy. Cho nên việc lựa chon hệ thống khai thác
có nhiều thuận lợi.
- Địa chất thuỷ văn: Cần theo dõi thường xuyên và có sự thống kê các số liệu

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

để nhận định kịp thời có biện pháp kỹ thuật để xử lý khi gặp nước. Khi gặp hiện
tượng khác thườngvề nước trong lò cần khoan thăm dò và có biện pháp giải quyết.
- Mặt địa hình là đồi núi có độ dốc lớn, có biện pháp thoát nước mặt tốt như
san lấp các hố lộ vỉa đã khai thác và chèn lấp các ngầm đã khai thác, chèn lấp các
ngầm như họng sáo.
- Các vỉa trong khu vực khai trường nhìn chung có vị trí gần nhau, thuận tiện
cho việc mở vỉa và chuẩn bị ruộng mỏ.
* Kho khăn:
- Các vỉa thường không ổn định cho nên ảnh hương rất lớn tới công tác khai thác.
- Hệ thống đường giao thông không thuận lợi do địa hình ở đây chủ yếu là đồi núi.
- Dân trí khu vực còn thấp nên nguồn nhân lực ở địa phương còn nhiều hạn chế.

CHƯƠNG II

MỞ VỈA VÀ CHUẨN BỊ RUỘNG MỎ
Phần chuyên đề
“ Lựa chọn phương án mở vỉa hợp lý cho khu II mỏ Đồng Rì - Bắc Giang từ
mức -100 lên mức +135 Công ty TNNHH 1thành viên 45 ”
II.1. Giới hạn khu vực thiết kế.
II.1.1. Biên giới khu vực thiết kế.
Khu vực thiết kế được giới hạn như sau:

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

- Phía Đông giáp với tuyến mặt cắt VIII.
- Phía Tây giới hạn bởi phay F2.
- Phía Bắc là trụ lộ vỉa 6a .
- Phía Nam dọc theo trục X = 2.341.000
+ Giới hạn trên là +135.
+ Giới hạn dưới là mức -100
II.1.2. Kích thước khu vực thiết kế.
- Chiều dài theo phương là 2500m.
- Chiều cao đứng từ -100/+135 là 235m.
- Chiều rộng khu vực thiết kế là 5500m.
- Diện tích khai trường khoảng 14km2.
- Góc dốc trung bình của cụm vỉa là 300.
II.2. Tính trữ lượng.
II.2.1. Trữ lượng trong bảng cân đối.
Khai trường mỏ Đồng Rì gồm 5 vỉa than: Vỉa 6a, 6, 7, 8, 9. Vỉa 6a và V9 chiều
dầy mỏng không tham gia huy động khai thác trong giai đoạn này. Đối tượng nghiên
cứu và đầu tư khai thác là V6, V7, V8.
Khu II từ -100 lên +135 có 3 vỉa là từ vỉa 6 ,7 ,8.
Trữ lượng địa chất vỉa trong bảng cân đối được xác định theo công thức sau:
Zđcn=Hdn.Lp.mn.γ n ; tấn (2.1)
Trong đó:
+ Zđc là trữ lượng địa chất trong bảng cân đối của vỉa n; tấn.
+ Hdn là chiều dài theo hướng dốc của vỉa; Hdn được xác định theo công thức sau:
Vậy căn cứ vào tài liệu địa chất của khu vực thiết kế thì ta có chiều dài theo
hướng dốc của các vỉa được được thể hiên qua bảng.2.1.

TT vỉa
V6
V7
V8

Bảng 2.1. Chiều dài theo hướng dốc của các vỉa
α (độ)
H (m)
Hdn(m)
30
235
470
28
235
500,6
32
235
443,5

+ Lp là chiều dài theo phương của vỉa; Lp=2500m.
+ mn là chiều rày của vỉa n; m.
+ γ n tỷ trọng trung bình vủa vỉa n; t/m3.
Vậy thế các đại lượng đã biết vào (2.1) thì ta có trữ lượng địa chất của các vỉa được
thể hiện qua bảng 2.2.

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

Bảng 2.2. Trữ lượng địa chất của các vỉa.
Hd
mn (m)
γ n (T/m3)
Lp(m)
470
3,47
1,71
2500
500,6
3,2
1,73
2500
433,5
2,11
1,63
2500

TT
V6
V7
V8
Tổng

Zđc(Tấn)
6972097,5
6928304
3727341,4
17627742,9

II.2.2. Trữ lượng công nghiệp.
Do nhiều lý do mà trong quá trình khai thác ta không thể lấy hết được toàn bộ
trữ lượng trong bảng cân đối.
Để đánh giá mức độ khai thác khoáng sàng có ích, ta phải kể đến hệ số khai
thác C.
ZCN = ZĐC .C ; tấn
(2.2)
Trong đó : ZĐC =17627742,9 (tấn) (Trữ lượng địa chất)
C - Hệ số khai thác, xác định theo công thức sau:
C = 1- Thc
(2.3)
Thc = TT + T KT
TT = 5% ; tổn thất do để lại trụ bảo vệ
TKT = 10% ; tổn thất do khai thác
Thc = 5% + 10% = 15%
Vậy thế vào (2.3) ta có hệ số khai thác là:
C = 1 - 15% = 0,85
Vậy thế vao (2.2) trữ lượng công nghiệp là :
ZCN =17627742,9. 0,85 = 14983581,47 (Tấn).

II.3. Sản lượng và tuổi mỏ.
II.3.1 Sản lượng mỏ.
Từ điều kiện địa chất, khả năng công nghệ, thiết bị, điều kiện kỹ thuật khai thác
hiện tại và nhu cầu tiêu thu than của nhà máy nhiệt điện Sơn Động. Sản lượng dự kiến
của khu thiết kế là :
Am = 800000 Tấn/năm.
II.3.2 Tuổi mỏ.
Tuổi mỏ được xác định theo thời gian chuẩn bị và thời gian khai thác khấu vét
xong.
T=

Z cn
+ t1 + t2 ; năm.
Am

(2.4)

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

Trong đó:
- Am sản lượng hàng năm của mỏ Am = 800000; tấn.
- t1 thời gian chuẩn bị; theo kinh nghiệm của nga khi A m = (0,6÷ 1,2).106 Tấn thì
t1≤2 năm vậy căn cư vào sản lượng của mỏ ta chọn t1 = 2 năm.
- t2 thời gian khấu vét, đối với vỉa thoải t2 thường lấy từ 2÷ 3 năm. ở các vỉa dốc
đứng t2 = 1÷ 2 năm. Vậy căn cứ vào góc dốc của vỉa ta chọn t2 = 2 năm.
Vậy thế các đại lượng đã biết vào (2.4) ta có tuổi của mỏ là:
T=

14983581,47
+ 2 + 2 = 22,7 ; năm
800000

Vậy ta lấy tuổi của mỏ là: T=23 năm
II.4 Chế độ làm việc của mỏ.
II.4.1 bộ phận lao động trực tiếp.
- Số ngày làm việc trong năm là 300 ngày
- Số ngày làm việc trong 1 tháng là 26 ngày
- Số ca làm việc trong ngày là 3 ca
- Số giờ làm việc trong ngày là 8h
- Bộ phận lao động trực tiếp làm việc các ca theo bảng
- Thời gian nghỉ giữa 1 ca là 30 phút
- Thời gian giao ca là 30 phút.
Sơ đồ đổi ca được thể hiện qua bảng 2.3:
Bảng.2.3. Biểu đồ chế độ đổi ca
Thứ 7
Thứ 2
Tổ sản
Chủ
xuất
CaI
CaII CaIII nhật
CaI
CaII CaIII
1
2
X
3
Thời gian làm việc theo mùa của mỏ được thể hiện qua bảng 2.4:
Bảng.2.4. Thời gian làm việc theo mùa
Ca\ mùa

Đông
1

6h30’÷ 12h30’

7h ÷ 15h

2

14h30’÷ 22h30’

15h ÷ 23h

3

22h30’÷ 6h30’

23h ÷ 7h

II.4.2 Bộ phận lao động gián tiếp.
a. Đối với khối hành chính sự nghiệp
- Số ngày làm việc trong năm là 300 ngày.
- Số ngày làm việc trong tuần là 6 ngày.

Số giờ
nghỉ
56
32
32

Trường Đại Học Mỏ Địa Chất

Đồ Án Tốt Nghiệp

- Số giờ làm việc trong ngày là 8h.
- Ngày làm việc 2 buổi theo giờ hành chính.
b. Đối với công nhân làm việc ở những nơi như:
Trạm điện, thông gió, cứu hoả, bảo vệ thì làm việc liên tục 365 ngày và trực
24/24h
Để đảm bảo cho công nhân có số giờ nghỉ cao nhất để phục hồi sức khoẻ sau mỗi
giờ làm việc mỏ thực hiện chể độ đổi ca nghịch.
II.5. Phân chia ruộng mỏ.
Để thuận tiện cho công tác mở vỉa và khai thác ta chia ruông mỏ thành các tầng
như sau:
Tầng I : từ mức +135 xuống mức +80
Tầng II : từ mức +80 xuống mức +20
Tầng III: từ mức +20 xuống mức -40
Tầng IV: từ mức -40 xuống mức -100
II.5.2. Chia ruộng mỏ thành các khu khai thác.
Căn cứ tài liệu địa chất mỏ Đồng Rì được chia thành các khu như sau:
- Khu I: từ TI ÷ phay F2
- Khu II từ F2 đến TVIII
- Khu III từ TVIII ÷ T.DD.
II.6. Mở vỉa.
II.6.1 Khái quát chung.
Mở vỉa là tiến hành đào và xây dựng các công trình đường lò từ mặt đất đến tiếp
cận với các vỉa than, phục vụ cho công tác sau này.
Việc lựa chọn các phương án mở vỉa hợp lý sẽ giảm được giá thành, đảm bảo cho
người và thiết bị trong quá trình sản xuất, thời gian đi vào sản xuất là nhanh nhất. Mở
vỉa phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Phù hợp với điều kiện địa hình địa chất
- Khối lượng đào các đường lò là nhỏ nhất
- Tận dụng được các trang thiết bị sẵn có, đồng bộ, dễ kiếm, dễ thay thế.
- Đáp ứng được yêu cầu công nghệ khai thác thời đại và đảm bảo an toàn lao
động.
- Thuận lợi cho công tác vận tải và thoát nước.
- Vốn đầu tư ban đầu nhỏ.
- Thời gian mỏ đưa vào sản xuất nhanh nhất.
- Giá thành sản phẩm là nhỏ nhất.
Qua phân tích những đặc điểm khu vực khai thác thì ta thấy một số đặc điểm
liên quan đến công tác mở vỉa là:
- Địa hình: Khu II của công ty TNHH 1 thành viên 45 năm trong địa hình đồi