Tải bản đầy đủ
Bảng 0.1: Yêu cầu về thu gom, xử lý và thải bỏ đối với các nguồn nước thải phát sinh từ công trình dầu khí trên biển

Bảng 0.1: Yêu cầu về thu gom, xử lý và thải bỏ đối với các nguồn nước thải phát sinh từ công trình dầu khí trên biển

Tải bản đầy đủ

1

Cách bờ
nhỏ hơn 03
(ba) hải lý

Nước rửa máy móc thiết
bị, nước rửa khoang chứa
dầu.

Thu gom, xử lý và thải bỏ bảo đảm đạt
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
công nghiệp.

Nước thải sinh hoạt

Thu gom, xử lý và thải bỏ bảo đảm đạt
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
sinh hoạt.

Nước rửa máy móc thiết
bị, nước rửa khoang chứa
dầu.

2

3

Cách bờ
từ 03 (ba) đến
12 (mười hai)
hải lý

Cách bờ
lớn hơn 12
(mười hai) hải


Thu gom, xử lý, thải bỏ và có giấy
chứng nhận ngăn ngừa ô nhiễm dầu

Nước thải sinh hoạt

Thu gom, xử lý, thải bỏ và có giấy
chứng nhận ngăn ngừa ô nhiễm nước thải
sinh hoạt tuân thủ các yêu cầu quy định
của Công ước Marpol.

Nước rửa máy móc thiết
bị, nước rửa khoang chứa
dầu.

Thu gom, xử lý đạt hàm lượng dầu tối
đa không vượt quá 15 mg/l trước khi thải
xuống biển.

Nước thải sinh hoạt

Thu gom, thải xuống biển.

• Phân loại, thu gom, lưu giữ và quản lý chất thải không nguy hại trên công trình dầu khí
trên biển:
a) Chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường được thu gom
và phân loại thành 03 nhóm bao gồm: nhóm rác thực phẩm, nhóm phế liệu để thu hồi
tái chế và nhóm chất thải thông thường còn lại;
b) Nhóm rác thực phẩm được thải xuống biển sau khi nghiền đến kích thước nhỏ
hơn 25 mm;
c) Các chất thải là gỗ, giấy, bìa được phép đốt và tro được phép thải xuống biển;
d) Nhóm phế liệu để thu hồi, tái chế và nhóm chất thải thông thường còn lại phải
thu gom và vận chuyển vào bờ.
• Phân loại, thu gom và lưu giữ chất thải nguy hại trên công trình dầu khí ngoài khơi:
a) Chất thải nguy hại phải phân loại theo tính chất nguy hại;
b) Các loại chất thải nguy hại có cùng tính chất nguy hại, cùng biện pháp xử lý và
không phản ứng với nhau được để chung trong một dụng cụ kín;
c) Dụng cụ chứa chất thải nguy hại phải có nhãn rõ ràng để nhận biết loại chất thải
được thu gom.

136

• Vận chuyển chất thải về đất liền:
a) Chất thải nguy hại và không nguy hại sau khi được phân loại, lưu trữ riêng
trong các thùng chứa (skip) được vận chuyển riêng lẻ hoặc được đặt chung trong
công-ten-nơ để đưa về đất liền bằng các tàu dịch vụ;
b) Vận chuyển chất thải bằng các tàu dịch vụ phải tuân thủ các quy định hiện hành
về quản lý chất thải nguy hại.

CHƯƠNG IX
TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ HẠCH TOÁN KINH TẾ
9.1. Tổ chức chỉ đạo sản xuất
9.1.1. Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp khoan biển

a. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của xí nghiệp khoan biển.
Ban giám đốc XN Khoan biển

137

Phòng công nghệ - kỹ thuật

Phòng tổ chức

Phòng khoan xiên

Phòng cơ khí

Phòng địa chất

Phòng kế toán - tiền lương

Đội khoan

Phòng dung dịch - vữa trám

Đội bơm trám

Kho vật tư

Đội địa vật lý

Phân xưởng cơ khí

Phòng sửa chữa giếng

Đội thử vỉa

b. Chức năng của mỗi bộ phận.
- Phòng kỹ thuật - công nghệ: Chịu trách nhiệm lập phương án thi công,
theo dõi chỉ đạo sản xuất. Ngiên cứu trang thiết bị trên giàn, dụng cụ, ống
chống…trong quá trình thi công và đánh giá chất lượng của chúng.
- Phòng tổ chức: Chịu trách nhiệm quản lý, phân công nhân lực của xí
nghiệp.
- Phòng khoan xiên: Nghiên cứu, chịu trách nhiệm về công tác lấy xiên và
giảm góc nghiêng trong các giếng khoan định hướng.
- Phòng địa chất: Nghiên cứu địa chất khu vực, địa chất vùng, thành lập
bản đồ địa chất, lập phương án thăm dò, khai thác, xác định vị trí giếng khoan.
- Phòng kế hoạch lao động – tiền lương: Cấp phát lương, thưởng các
khoản ăn ca, tiền đi biển và các quyền lợi khác của công nhân.
- Phòng kế toán: Dự trù kinh tế cho các hoạt động của xí ngiệp, hạch toán
hiệu quả kinh tế của các công việc thi công.
138

- Đội khoan: Chịu trách nhiệm khoan theo kế hoạch đặt ra.
- Đội bơm trám: Chịu trách nhiệm bơm trám xi măng cho các lỗ khoan,
nhận đơn đặt hàng của các đội khoan, chuẩn bị xi măng ra khoan trường.
- Đội địa vật lý: Chịu trách nhiệm xác định đặc tính của đất đá khoan qua
các trạng thái kỹ thuật giếng khoan.
- Đội thử vỉa: Có trách nhiệm thử vỉa trong và sau khi khoan chống ống
và xác định các thông số trong lấy mẫu.
- Phòng cơ khí: Nghiên cứu, chế tạo các thiết bị phục vụ quá trình khoan.
- Phân xưởng cơ khí: Có trách nhiệm gia công sữa chữa các thiết bị, dụng cụ
phục vụ cho công tác thi công.
- Kho vật tư: Chịu trách nhiệm quản lý, dự trữ, cung cấp thiết bị, vật tư,
nguyên nhiên vật liệu theo yêu cầu sản xuất.
Các phòng ban trực thuộc XN thực hiện các chức năng của mình một cách
thường xuyên và triệt để, thông qua các phòng ban và ban giám đốc biết được
tình trạng diễn biến để có kế hoạch sửa đổi kịp thời.

139

9.1.2.Sơ đồ tổ chức đội khoan
Đốc công

Kíp trưởng

Thợ đứng
khoan

Thợ trên
cao

Thợ phụ dưới sàn

Thợ theo dõi dung dịch

* Chức năng của các thành viên:
- Đốc công: Chịu trách nhiệm chỉ đạo thi công theo dõi phương án đã có,
đôn đốc công nhân làm việc, kiểm tra theo dõi ngày công của công nhân, kiểm
kê thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công việc kế tiếp.
- Kíp trưởng: Đứng điều khiển tời khoan theo thiết kế, điều hành công
việc khi đốc công đi vắng.
- Thợ khoan đứng máy: 1 người.
- Thợ trên cao: 2 người.
- Thợ phụ sàn khoan: 2 người.
- Thợ theo dõi dung dịch: 1÷ 2 người.
Như các bộ phận khác kíp khoan cũng làm việc 2ca/ngày.đêm
Ca 1: từ 6h30’ sáng đến 18h30’
Ca 2: từ 18h30’ đến 6h30 sáng hôm sau.
Mỗi kíp khoan đảm nhiệm một ca, làm việc liên tục 21 ngày, sau đó được
nghỉ 21 ngày trên đất liền, một tuần đổi ca một lần. Đi cùng một kíp khoan luôn
có: tổ địa chất, tổ địa vật lý, tổ thợ điện, thợ nguội, thợ bơm.
9.2. Dự kiến thời gian thi công giếng khoan.
1. Thời gian nâng giàn và định vị giàn là 6 ngày.
140

2. Thời gian thi công ống chống 762mm:
- Thời gian khoan: 31.5 giờ.
- Thời gian chống ống trám xi măng: 21.6 giờ.
Tổng cộng hết: 53.1 giờ.
3. Thời gian thi công ống chống Φ 508mm
- Thời gian khoan: 30.2 giờ.
- Thời gian thả ống và trám xi măng: 34.6 giờ.
Tổng cộng hết: 64.8 giờ.
4. Thời gian thi công ống chống Φ 340mm
- Thời gian khoan: 80.4 giờ.
- Thời gian thả ống và trám xi măng: 52.1 giờ.
Tổng cộng hết: 132.5 giờ.
5. Thời gian thi công ống chống Φ 245mm
- Thời gian khoan: 772.32 giờ.
- Thời gian thả ống và trám xi măng: 187.68 giờ.
Tổng cộng hết: 960 giờ.
6. Thời gian thi công vào tầng móng
- Thời gian khoan: 382.1 giờ.
- Đo địa vật lý giếng khoan 145.92 giờ.
Tổng cộng hết: 528.02 giờ.
7. Thời gian thử vỉa 13.25 ngày
8. Thời gian hủy treo giếng, hạ chân và rời điểm khoan 4 ngày.
Vậy tổng thời gian thi công giếng khoan N01208 dự tính là 80 ngày
không kể đến thời gian cứu chữa sự cố gặp khi khoan.

141

9.2. Dự toán giá thành công trình.

Dựa theo tài liệu tính toán giá thành giếng khoan của công ty dịch vụ
khoan, ta dự tính được giá thành giếng khoan của ta như sau:
- Khấu hao cho giàn và toàn bộ thiết bị trên giàn: 2862000 $
- Chi phí ống chống: 334500 $
- Chi phí dung dịch khoan: 1018900 $
- Chi phí xi măng: 222900 $
- Choòng khoan: 156000 $
- Chi phí vận chuyển gồm:
+ Tàu vận chuyển: 965272 $
+ Trực thăng: 327400 $
- Nhiên liệu và nước: 336300 $
- Thông tin liên lạc: 59000 $
- Đo địa vật lý giếng khoan: 130000 $
- Thử vỉa:

910900 $

- Bảo hiểm:

449600 $

- Lương công nhân:

272160 $

- Các chi phí dịch vụ khác:

368000 $



Tổng cộng :

8412932 $

Vậy dự tính thi công giếng khoan N01208 hết khoảng 8412932 $.
* Giá thành trung bình một mét khoan:
=

G

8412932
= 2586.44
3252.71

$/m

Giá thành trung bình một mét khoan là 2586.44 đôla.

142

143

KẾT LUẬN
Để hoàn thành bản đồ án này tôi đã sử dụng những tài liệu thực tế thu
thập được tại XNLD dầu khí Việt - Nga Vietsovpetro, kết hợp cùng với nhiều
giáo trình chuyên môn đã được học tại trường và các tài liệu liên quan. Do thời
gian hạn hẹp nên nhiều phần chỉ trình bày các tính toán mẫu, công thức và đưa
ra kết quả. Tuy vậy vẫn diễn giải đầy đủ các bước chính của công việc thiết kế
một giếng khoan khai thác dầu khí.

144
Hình 9 - 1: Biểu đồ dự kiến thời gian thi công gi ếng khoan N 01208

Với sự tận tình chỉ bảo của thầy hướng dẫn Hoàng Dung và các Thầy,
Cô giáo trong Bộ môn Khoan - Khai thác dầu khí, cùng với nỗ lực của bản thân,
em đã hoàn thành bản đồ án này.
Do sự hạn chế về tài liệu kỹ thuật, kinh nghiệm thực tế nên bản đố án
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự chỉ bảo góp ý, bổ sung
của các Thầy, các cán bộ chuyên môn, các bạn đồng nghiệp để bản đồ án này
không chỉ là công trình khoa học của một sinh viên chuẩn bị ra trường còn nhiều
non nớt về kinh nghiệm, mà nó sẽ có tính hiện thực hơn, có thể được áp dụng
vào thực tế sản xuất.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn Hoàng
Dung và các Thầy, Cô giáo trong Khoa và Bộ môn cùng cán bộ công nhân viên
tại Xí nghiệp liên doanh Vietsovpetro đã giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi
hoàn thành bản đồ án này.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 06 năm 2017.
Sinh viên thực hiện:

Lê Thanh Tùng

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. GVC. Lê Văn Thăng, Giáo trình Công nghệ khoan dầu khí.
[2]. PGS.TS. Trần Đình Kiên, Giáo trình Dung dịch khoan và vữa trám.
[3]. TS. Phạm Quang Hiệu, Bài giảng Khoan định hướng.
[4]. PGS. TS. Cao Ngọc Lâm, Bài giảng Khoan khai thác đại cương.
[5]. PGS.TS. Hoàng Dung, Giáo trình nguyên lý phá hủy đất đá.
145

[6]. A.G. Kalinin, R.A. Gandzumian, A.G. Messer, Cẩm nang kỹ sư - Công
nghệ khoan các giếng sâu, Bản dịch của Trương Biên, Nguyễn Xuân Thảo,
Phạm Thành, Trần Văn Bản.
[7]. TSKH.Trần Xuân Đào, Thiết kế công nghệ khoan các giếng dầu và khi,
Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật.
[8]. J.P. Nguyễn, Lê Phước Hảo dịch, 1995, Kỹ thuật khoan dầu khi.
[9]. ThS. Nguyễn Văn Giáp, Bài giảng Thiết bị khoan thăm dò.
[10]. ThS. Hồ Quốc Hoa, Bài giảng Khoan thăm dò khoáng sản.
[11]. GVC. Vũ Đình Hiền, Giáo trình Bảo hộ lao động và bảo vệ môi trường.
[12]. Tài liệu cấu trúc địa chất mỏ Bạch Hổ.

146