Tải bản đầy đủ
Bảng 2.4: Đường kính chuẩn của choòng khoan và ống chống tương ứng

Bảng 2.4: Đường kính chuẩn của choòng khoan và ống chống tương ứng

Tải bản đầy đủ

- Theo công thức (2.4) ta có đường kính trong ống chống trung gian thứ
nhất:
dtg = 311,1 + (6 ÷ 8mm) = 317,1 ÷ 319,1 mm.
Căn cứ vào đường kính ống theo tiêu chuẩn API ở bảng 2.4 ta có: dtg = 340 mm.
Tra bảng (2.3) được: Dm(tg) = 365 mm.
- Tính đường kính choòng để khoan ở đoạn ống trung gian thứ nhất:
Theo công thức (2.3) được: Dc(tg) = Dm(tg1) + ∆ = 365 + 35 ÷ 45 = 400 ÷ 410 mm.
Theo qui chuẩn choòng ta được: Dc(tg) = 444,5 mm (17’’1/2).
* Tính ống chống dẫn hướng
Ta có ddh = 444,5 + (6 ÷ 8mm) = 450,5 ÷ 452,5 mm. Căn cứ vào đường
kính ống theo tiêu chuẩn API ở bảng (2.4) ta có: ddh = 508 mm. Tra bảng (2.3)
được: Dm(dh) = 533 mm.
- Tính đường kính choòng để khoan ở đoạn ống trung gian thứ nhất:
Theo công thức (2.3) được: Dc(dh) = Dm(dh) + ∆ = 533 + 45 ÷ 50 = 578 ÷ 583 mm.
Theo qui chuẩn ta chọn choòng: Dc(dh) = 660,4mm.
Căn cứ vào profile giếng khoan N0 1208 và tính toán ở trên ta thiết
kế cấu trúc giếng khoan N01208-BK 10 với các thông số giếng như ở bảng 2.5
Bảng 2-5: Thông số cấu trúc giếng khoan N0 1208.
Đường
kính
Tên ống chống

Ống chống định
hướng
Ống chống dẫn
hướng
Ống chống trung
gian

ống chống
(mm)

762

Đường
kính
choòng
Khoan
(mm)

Đóng búa

Chiều sâu thả
ống chống (m)

Chiều cao trám xi
măng (m)

Từ

Đến

Từ

0

120

85

120

Đến

508

660.4

0

250

85

250

340

444.5

0

900

85

900

26

Ống chống khai
thác

Đoạn giếng thân trần

245

311.1

215.9

0

-

2760

-

700

2760

-

-

Hình 2 - 3: Dự kiến cột địa tầng và cấu trúc giếng khoan N0 1208.

27

CHƯƠNG III
LỰA CHỌN TỔ HỢP THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ KHOAN
Giếng khoan N01208 được lắp đặt trên giàn nhẹ BK-10,do vậy việc thi
công giếng khoan này phải được thực hiện thông qua một giàn khoan tự nâng
khác.Hiện nay, xí nghiệp liên doanh Vietsovpetro có giàn khoan tự nâng là giàn
Tam Đảo- 01 nên để thi công giếng khoan N01208 ta dùng giàn khoan tự nâng
Tam Đảo-01,Chính vì vậy, việc lựa chọn phương pháp khoan cũng như thiết bị
và dụng cụ khoan ta phải dựa trên điều kiện công nghệ thực tế của dàn khoan
này.
3.1. Lựa chọn thiết bị khoan và dụng cụ khoan :
3.1.1. Tháp khoan

* Các thông số về tháp khoan:
- Chiều sâu khoan được: 6000 m
- Chiều cao tháp: 44,2 m
- Kích thước khung đáy: 9,2m x 9,2m
- Kích thước khung đỉnh: 2,4m x 2,4m
- Cửa tháp hình chữ V: 11m
- khoảng dịch tháp lớn nhất là: 12,190 m
- khoảng dịch ngang tháp là: 2 x 3.66 m
- Tải trọng lên móc nâng cực đại: 450 Tấn.
- Chịu được sức gió 115 hải lý/giờ khi không khoan và 80 hải lý/giờ
khi khoan.
3.1.2.Hệ thống Plăng – ròng rọc
* Ròng rọc động:
- Ký hiệu National : 660G- 500
- Sức nâng cho phép : 500 (tấn)
28

- Số puli : 6
* Ròng rọc tĩnh:
- Sức nâng cho phép : 500 (tấn)
- Ký hiệu National 760 FA -500
- Số puli : 7

Hình 3.1: Hệ thống Plăng – ròng rọc


Cáp khoan

- Loại cáp National 6 x 19 IWRC.
- Đường kính cáp 1 3/8”.
- Sức kháng danh nghĩa: 96 (Tấn).
- Tổng diện tích các sợi cáp: 564,23 mm2.

29

Hình 3.2: Dây cáp khoan

3.1.2.Tời khoan và thiết bị dẫn động
 Tời khoan

Tời khoan được sử dụng để kéo thả cần khoan, thả ống chống, treo động
cơ Top Driver và cột cần khoan khi khoan.
Các thông số tời khoan như sau:
- Nhãn hiệu National Drecco – 2000.
- Công suất lớn nhất: 2000 hP
- Sức nâng cực đại: 500 (Tấn)
- Chiều sâu khoan được: 6700 m.
- Số tốc độ tời: 4
- Đường kính rãnh cuốn cáp tời: 1 3/8’’.
- Kích thước tang tời : 30’’ x 56’’
Tời được dẫn động bằng hai động cơ điện.

30