Tải bản đầy đủ
Bảng 4-4: Lượng dung dịch, sét, nước cần sử dụng.

Bảng 4-4: Lượng dung dịch, sét, nước cần sử dụng.

Tải bản đầy đủ

lực vỉa... của các tầng địa chất khác nhau đòi hỏi dung dịch khoan phải có những
thông số phù hợp thì mới đảm bảo quá trình khoan diễn ra bình thường, nâng
cao hiệu quả thi công giếng khoan. Trong khi đó, dung dịch khoan thông thường
không đáp ứng đủ các yêu cầu của công tác khoan. Muốn đạt được điều này
người ta phải tiến hành gia công hóa học dung dịch khoan để có được thông số
dung dịch phù hợp với các tầng địa chất khoan qua.
Quá trình gia công hóa học dung dịch khoan cho giếng khoan N-1208
phải đạt được các yêu cầu sau:
- Đảm bảo độ bền vững cho các lớp Agrilit ở thống Oligoxen và Mioxen.
- Có tính ức chế mạnh để ngăn ngừa sự trương nở gây sập lở của các lớp sét,
phiến sét vào dung dịch làm giảm chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của dung dịch khoan.
- Đảm bảo chất lượng khoan mở vỉa sản phẩm, không làm nhiễm bẩn tầng
chứa.
- Bôi trơn tốt bộ khoan cụ, ổn định ở nhiệt độ cao khi khoan ở độ sâu lớn.
- Sử dụng hệ dung dịch để chuyển đổi thuận lợi trong quá trình khoan phù
hợp với điều kiện khoan ngoài biển.
* Nguyên tắc gia công hóa học dung dịch:
Gia công dung dịch sét là quá trình thay đổi các thông số của dung dịch
bằng cách cho thêm vào chúng các chất phản ứng hóa học khác nhau với liều
lượng khác nhau. Quá trình gia công hóa học chia ra làm 2 giai đoạn:
- Gia công dung dịch lần đầu để thu được các thông số cần thiết. Giai
đoạn này thường chuyển sang điều chỉnh dung dịch cho phù hợp điều kiện
khoan phức tạp hay các biểu hiện của sự cố này sang sự cố khác.
- Gia công bổ sung dung dịch để giữ nguyên các thông số của dung dịch
trong quá trình khoan. Giai đoạn này được tiến hành trong quá trình khoan do
mùn khoan trong dung dịch nhiều hay có nước khoáng, nước nhạt, hay dầu khí
lẫn vào dung dịch làm thay đổi tính chất dung dịch.
Trong quá trình gia công dung dịch cần phải chú ý:
- Các dung dịch được gia công bằng các chất phụ gia khác nhau phải được đem
so sánh ở cùng một độ nhớt đã được chọn trước theo điều kiện yêu cầu, có thể
dùng nước để điều chỉnh độ nhớt.
- Bằng mọi cách để đạt được các thông số của dung dịch nhưng lượng tiêu
hao chất phụ gia là ít nhất.
65

- Cần tiến hành thí nghiệm trước trong phòng để tìm được liều lượng
chất phụ gia thích hợp...
- Điều kiện thí nghiệm trong phòng phải tương tự như điều kiện ở ngoài
giếng khoan: nhiệt độ, áp suất và các điều kiện khác ở đáy lỗ khoan.
4.3.2.2. Các hóa phẩm gia công dung dịch thường dùng.

Để tạo ra dung dịch có các thông số phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của mỗi
địa tầng khoan qua khi thi công giếng khoan N-1208 ta sử dụng các hóa phẩm
sau:
- Sét Bentonit: tạo cấu trúc ban đầu và tăng độ nhớt.
- Barite (BaSO4): làm tăng tỷ trọng của dung dịch.
- CMC-HV: dùng để điều chỉnh các thông số như: độ thải nước, ứng suất
cắt tĩnh, độ nhớt phù hợp với yêu cầu kỹ thuật một cách nhanh chóng và kinh tế.
- AKK: Dùng để ức chế sự trương nở của sét.
- FCL: Có tác dụng khống chế độ nhớt, ứng suất cắt tĩnh khi khoan qua
các tầng sét kết. Ngoài ra FCL còn có chức năng phụ khác là giảm độ thải nước,
ức chế sự trương nở của sét.
- KOH: Dùng để tăng pH trong dung dịch gốc nước, dùng thay thế soda
trong dung dịch ức chế, giảm hàm lượng Ca, Mg, tránh hiện tượng phân tán sét
và kiểm soát ăn mòn axit.
- NaOH: Dùng tăng pH trong dung dịch gốc nước.
- Na2CO3: Làm tăng khả năng phân tán sét trong dung dịch.
- Bacterricid: Dùng để bảo vệ các polime trong dung dịch khỏi sự lên men
của vi khuẩn.
- Chất bôi trơn: là các phụ gia gốc dầu mỏ hoặc gốc dầu thực vật, có tác dụng
bôi trơn, làm giảm ma sát giữa bộ khoan cụ với dung dịch khoan, ống chống
thành giếng khoan trong quá trình khoan và gia cố thành giếng khoan.
- Grafit: là những hóa phẩm bôi trơn có tác dụng làm tăng khả năng bôi
trơn, dùng được ở nhiệt độ cao.
- Chất bít nhét: là các vật liệu dung bít nhét vào các lỗ rỗng, khe nứt, hang
hốc trong địa tầng có độ thấm cao và trám các vùng thấm, gồm nhiều loại khác
nhau:
66

+ Các vật liệu dạng tấm lá mỏng: vỏ trấu, mica,…
+ Các vật liệu dang sợi: sợi cao su, sợi gỗ, bã mía,…
+ Các vật liệu trám dạng hạt: hạt bồ đào, bột xơ dừa,…
4.3.2.3. Gia công hóa học dung dịch.

Việc gia công hoá học cho dung dịch khoan phải được tiến hành dựa trên
cơ sở tính toán lượng dung dịch, sét và nước như trên. Đồng thời để tạo ra các
thông số theo yêu cầu cho từng khoảng khoan thì công việc này đòi hỏi phải
được tính toán và thử nghiệm một cách cẩn thận trong phòng thí nghiệm. Kết
quả gia công hóa học dung dịch cho giếng khoan N-1208 như sau:
Bảng 4-5: Đơn pha chế dung d ịch khoan cho các kho ảng khoan.
Trọng
lượng
riêng
hóa
phẩm,
G/cm

Khoảng
khoan, m

Từ

Đến

(1)

(2)

85

250

250

1030

Tên dung dịch

(3)

Tên hóa phẩm

Khối
lượng
hóa
phẩm
trong 1
mdung
dịch,
kg/m

(5)

(6)

-

-

-

Bentonit

2.60

5.18

60

CMC–HV

1.85

0.98

12

Dung dịch

NaOH

2.13

0.18

2

Sét- polime

Na2CO3

2.50

0.18

2

Bakterricid

-

0.18

2

Grafit

2.2

0.91

10

1.36

15

Nước biển

(4)

Hàm
lượng
hóa
phẩm
trong 1
mdung
dịch, %

-

Chất bôi trơn

(7)

Nước kỹ thuật

-

27.27

300

Bentonit

2.6

5.09

60

67

1030

(1)

1750

1750

(2)

2120

CMC – HV

1.85

0.96

12

FCL

1.2

1.7

20

Dung dịch

NaOH

2.13

0.36

4

Lignosunfonat

Na2CO3

2.5

0.18

2

Bakterricid

-

0.18

2

Grafit

2.2

0.89

10

Chất bôi trơn

-

1.34

15

Nước kỹ thuật

-

26.79

300

Bentonit

2.6

2.48

30

CMC – LV

-

1.3

15

FCL

1.2

3.3

40

(5)

(6)

(7)

Na2CO3

2.5

0.17

2

KOH

-

0.52

6

-

0.43

5

-

0.17

2

Graphit

2.2

0.87

10

Chất bôi trơn

-

1.74

20

Nước kỹ thuật

-

26.09

300

Bentonit

2.6

2.38

30

CMC-LV

-

1.25

15

FCL

1.2

3.17

40

Na2CO3

2.5

0.17

2

(3)

(4)

Dung dịch ức
AKK
chế phèn nhôm
Bakterricid
kali

68