Tải bản đầy đủ
TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ DỰ TOÁN

TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ DỰ TOÁN

Tải bản đầy đủ

109

MSSV 1221010220

Page 109

110

Hình 9.1. Cơ cấu tổ chức XNLD Vietsovpetro

• Cơ cấu tổ chức Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng
Giám đốc

Phó giám đốc

Phó giám đốc đại diện lãnh đạo

Chánh kỹ sư

Phó chánh kỹ sư phụ trách sản xuất (nhóm sự cố)
Bộ phận trực thuộc lãnh đạo
P. vật tư
Phó chánh kỹ sư phụ trách an toàn

P.KTKH-LĐTL

Ban an toàn – môi trường

P. Kế toán

P. kỹ thuật sản xuất

P. Cán bộ
Căn cứ dịch vụ

P. công nghệ
P. khoan xiên

P. Sửa giếng

P. cơ khí

Xưởng BTXM

P. dung dịch

Xưởng lắp tháp
Đội khoan

MSSV 1221010220

Page 110

111

Hình 9.2. Sơ đồ tổ chức của Xí nghiệp Khoan và Sửa chữa giếng
• Tổ chức sản xuất
Tổng số công nhân viên trên giàn trong mỗi ca sản suất lớn nhất: 90 người.
Cơ cấu tổ chức một ca sản xuất trên giàn khoan Cửu Long: Mỗi ca sản xuất
trên giàn khoan được tổ chức như sau:
- Một giàn trưởng (hoặc giàn phó quyền giàn trưởng).
- Một thuyền trưởng.
- Đội khoan bao gồm: 2 đốc công (1 là người Việt Nam, 1 là người Nga),
4 kíp trưởng và 8 phụ khoan. Trong đội khoan gồm có 4 kíp chia ra làm
2 ca gồm ca ngày và ca đêm. Trong 4 kíp 2 kíp nghỉ ở bờ và 2 kíp làm
việc ngoài biển (kíp đi kíp về). Ngoài biển có 2 kíp. Kíp (I) làm việc từ
7 h đến 19h, kíp (II) làm việc từ 19h đến 7h ngày hôm sau, thời gian
làm việc 12h/ngày, tháng làm việc 15 ngày ngoài biển và nhiệm vụ của
mỗi thành viên trong đội như sau:
+ Đốc công khoan: Chịu trách nhiệm chỉ đạo việc thi công giếng khoan.
+ Kíp trưởng: Thực hiện công tác khoan và kéo thả bộ khoan cụ.
+ Công nhân khoan: Gồm một thợ làm việc trên cao, một phụ trách dung

-

dịch và hai thợ sàn khoan thực hiện công tác tháo vặn cần, dọn dẹp sàn
khoan,…
Cùng làm việc với đội khoan còn có các đội khác như: Đội cơ khí phụ
trách về máy móc trên giàn, đội địa vật lý, đội bơm trám, đội thuỷ thủ,
… để thực hiện các công tác phụ trợ cho công tác khoan trên giàn

• Tổ chức chỉ đạo sản xuất và cung cấp vật tư
- Căn cứ vào định mức kinh tế và kỹ thuật của xí nghiệp Vietsovpetro,
lịch thi công giếng khoan 126-BK15 có thể xây dựng như sau:
Bảng 9.1. Bảng thời gian thi công giếng khoan 126-BK15
Nội dung
Thời gian, ngày đêm
Di chuyển giàn đến vị trí cần khoan
1
Chuẩn bị công tác khoan
2,5
Khoan bằng choòng 660,4 mm
2
Chống ống 508 mm
2
Khoan bằng choòng 444,5 mm
14,5
Chống ống 340 mm
5
Khoan bằng choòng 31,1 mm
15
Chống ống 245 mm
5,2
Khoan bằng choòng 215,9 mm
14,2
Chống ống 178 mm
5,1
Khoan bằng choòng 165,1 mm
14
MSSV 1221010220

Page 111

112

Gọi dòng và thử vỉa
Tổng thời gian thi công

12,5
93

9.2. Dự toán
Tổng chi phí cho việc thi công giếng khoan 126-BK15 bao gồm:
Chi phí do khấu hao tài sản cố định trên giàn khoan (T1):
- Khấu hao tài sản cố định trong một ngày = 40000 USD.
- Khấu hao tài sản cố định trong thời gian thi công = 93 x 40000 = 3720000
USD.
Vậy T1 = 3720000 USD.
Tổng chi phí vật tư, nhiên liệu cho giếng khoan: T2 = 6500000 USD.
Chi phí dịch vụ sản xuất (T3): Chi phí này chiếm khoảng 10% tổng chi phí vật
tư nhiên liệu:
T3 = 10% x T2 = 650000 USD.
Chi phí dịch vụ vận tải ô tô (T4): Chi phí này chiếm khoảng 3% chi phí vật tư
nhiên liệu:
T4 = 3% x T2 = 195000 USD.
Chi phí dịch vụ vận tải biển: Chi phí này chiếm khoảng 30% tổng chi phí vật
tư nhiên liệu (T5):
T5 = 30% x T2 = 1950000 USD.
Chi phí cho thiết kế, giám sát và điều hành: T6 = 500000 USD.
Tiền lương cho cán bộ công nhân viên trên giàn khoan:
- Tiền lương trung bình cho cán bộ công nhân viên trên giàn khoan (bao
gồm: tiền lương, tiền công tác ngoài biển, tiền bảo hiểm xã hội, tiền phụ cấp làm
thêm, …) trong một tháng vào khoảng 800 USD.
- Tiền phải trả tính trung bình cho mỗi cán bộ công nhân viên trong thời gian
thi công giếng khoan (93 ngày = khoảng 3 tháng): 3 x 800 = 2400 USD.
- Tổng chi phí tiền lương T7 = Số nhân công x 2480.
T7 = 180 x 2400 = 432000 USD.
Như vậy, tổng chi phí phải bỏ ra khi thi công giếng khoan N0126 là:
T = T1 + T2 + … +T7 = 13947000 USD.
13947000
= 2862
Giá thành 1m khoan = 4873
USD.

MSSV 1221010220

Page 112

113

CHƯƠNG 10
AN TOÀN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
10.1. Các vấn đề an toàn trong công tác khoan
10.1.1. Các yêu cầu và biện pháp cơ bản của kỹ thuật phòng chữa cháy và an
toàn lao động:

- Việc tổ chức các công tác bảo vệ lao động và kỹ thuật an toàn trên giàn

-

khoan cố định, thực hiện theo quy chế đối với giàn khoan cố định được soạn
thảo dựa trên các yêu cầu của hệ thống quản lý bảo hộ lao động trong công
nghiệp dầu khí, các nội quy quyết định của xí nghiệp liên doanh
Vietsovpetro.
Vấn đề an toàn của các công tác trên giàn khoan phải được thực hiện theo

-

các quy chế hiện hành về an toàn lao động trong công nghiệp dầu khí (cơ
quan an toàn lao động Matxcơva), các quy chế trong thăm dò và khai thác
dầu khí trên thềm lục địa. Trên cơ sở quy chế này và xem xét các điều kiện
cụ thể của việc thăm dò và khai thác ở nước ta mà xí nghiệp liên doanh
Vietsovpetro đã đưa ra các hướng dẫn về an toàn lao động cụ thê trong công
tác khoan trên biển.
Trên giàn khoan phải được trang bị các phương tiện kỹ thuật an toàn hiện đại

-

có thể báo trước sự cố có thể sảy ra trên giàn khoan, bảo đảm vệ sinh công
nghiệp, ngăn ngừa các chứng bệnh nghề nghiệp của công nhân và nhân viên
trên giàn, đồng thời trên giàn khoan phải được trang bị các phương tiện cấp
cứu tập thể.
Việc huấn luyện kỹ thuật an toàn phải được tiến hành thường xuyên và thực

-

hiện theo đúng điều lệ của xí nghiệp liên doanh Vietsovpetro.
Hệ thống ánh sáng phải được đảm bảo cho công nhân viên trên giàn. Do tính

-

liên tục của quá trình công nghệ khoan trên biển mà công tác khoan đòi hỏi
cao về độ sáng tại nơi làm việc, các tiêu chuẩn về độ sáng được nêu trong nội
quy an toàn của xí nghiệp.
Tiếng ồn và độ rung: tại nơi làm việc ngoài việc sắp xếp hợp lý độ sáng thích
hợp, cần phải giải quyết những vấn đề có liên quan đến việc giảm tiếng ồn
độ rung đến mức tiêu chuẩn cho phép. Các phương tiện bảo vệ do viện

MSSV 1221010220

Page 113