Tải bản đầy đủ
- Kíp nổ vi sai KVP.6N trên mặt có độ chậm nổ 17ms, 25ms và loại kíp xuống lỗ có độ chậm nổ 400ms do Xí nghiệp hóa chất 21 sản xuất.

- Kíp nổ vi sai KVP.6N trên mặt có độ chậm nổ 17ms, 25ms và loại kíp xuống lỗ có độ chậm nổ 400ms do Xí nghiệp hóa chất 21 sản xuất.

Tải bản đầy đủ

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

Chú thích: 1 - bua; 2- thuốc nổ; 3 - kíp điện; α- góc nghiêng
sườn tầng;
W- đường kháng chân tầng; h - khoảng cách các hàng lỗ khoan;
L - chiều sâu lỗ khoan.
7.6. PHÁ ĐÁ QUÁ CỠ
Tỷ lệ đá quá cỡ gây ảnh hưởng rất lớn đến năng suất thiết bị xúc
bốc, vận tải, san gạt, nghiền. Với mỗi loại thiết bị có một kích thước
cực đại cho phép của cục đá, nếu vượt quá kích thước đó gọi là đá quá
cỡ.
Kích thước yêu cầu của cỡ hạt với công suất loại thiết bị:
- Đối với ôtô:
3
d ≤ 0,5 V , m
V - dung tích thùng xe, V = 12,4m 3

(7.19)

d ≤ 0,5. 12,4 = 1,16m
- Đối với máy xúc:
3

3

d ≤ 0,75 E , m
(7.20)
3
E - dung tích gầu xúc, E = 1,6 m
d ≤ 0,88m
- Đối với thiết bị nghiền đập:
d c p ≤ (0,75 ÷ 0,85)b, m
b - chiều rộng bun ke cấp liệu, b=2m
d c p ≤ (0,75 ÷ 0,85)2 = 1,5 ÷ 1,7m
So sánh các kết quả của các hình thức lựa chọn trên ta thấy kích
thước yêu cầu của cục đá là: d ≤ 0,88 m
Phương pháp phá vỡ đất đá: dùng búa khoan thuỷ lực lắp trên máy
xúc PC450 để phá đá quá cỡ.
Dùng máy phá đá có ưu điểm: phá đá quá cỡ bằng máy đơn giản, dễ
phối hợp với máy xúc. So với phương pháp nổ mìn lỗ khoan thì mức
độ an toàn cao hơn và bảo vệ môi trường tốt hơn. Nhưng nhược điểm
là bị ảnh hưởng bởi điều kiện địa chất và tính chất cơ lý của đất đá
hơn các phương pháp khác.

SV: Vũ Tiến Hùng

52

52

Lớp: Khai thác A – K57

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

Hình 7.3 Búa đập thủy lực

TT
1
2
3
4

Bảng 7.4 Bảng đặc tính kỹ thuật của máy xúc PC450 – 7
Các thông số
Đơn vị
Giá trị
Công suất định mức
kW
330
Khả năng vượt dốc
độ
35
Trọng lượng máy
kg
44320
Tốc độ di chuyển trung bình
km/h
5

SV: Vũ Tiến Hùng

53

53

Lớp: Khai thác A – K57

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

CHƯƠNG 8
CÔNG TÁC XÚC BỐC
8.1. KHÁI NIỆM
Xúc bốc là quá trình chuyển đất đá và khoáng sản có ích lên các
thiết bị vận tải. Công tác xúc bốc trên mỏ lộ thiên là một trong những
khâu công nghệ chính trong dây chuyền công nghệ khai thác mỏ. Năng
suất khâu này quyết định năng suất của các khâu công nghệ khác có
liên quan và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công tác mỏ.
8.2. LỰA CHỌN THIẾT BỊ XÚC
Dựa vào điều kiện thực tế sử dụng thiết bị của mỏ và khâu chọn
đồng bộ thiết bị như đã trình bày, để đáp ứng được nhu cầu sản lượng
mỏ của mỏ Hang nước ta sử dụng máy xúc thủy lực gầu ngược
Komatsu PC – 450 có dung tích gầu xúc E = 1,6 m 3 của hãng Komatsu
– Nhật Bản

Hình 8.1 Máy xúc PC – 450

SV: Vũ Tiến Hùng

54

54

Lớp: Khai thác A – K57

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

Bảng 8.1 Đặc tính kỹ thuật của máy xúc PC – 450
TT

Các thông số

Đơn vị

1
2
3
4
5
6
7

Dung tích gầu
Công suất định mức
Khả năng vượt dốc
Trọng lượng máy
Chiều cao xúc lớn nhất
Chiều cao dỡ lớn nhất
Bán kính xúc lớn nhất
Bán kính xúc lớn nhất trên
8
mức đặt máy
9
Chiều sâu xúc lớn nhất
10
Tốc độ di chuyển trung bình

Giá trị

m3
kW
độ
kg
mm
mm
mm

1,6
330
35
77600
10425
7625
12005

mm

11800

mm
km/h

6655
5

8.2.1. Năng suất của máy xúc
- Năng suất kỹ thuật của máy xúc:
QK =

3600.K đ .E
.K CN
TC .K r
, m 3 /h

(8.1)

Trong đó:
K đ - hệ số xúc đầy gầu của máy xúc, K đ =0,9
E - dung tích gầu xúc, E = 1,6 m 3
T C - thời gian chu kỳ xúc, T C = t x + t d + t q = 30s
t x - thời gian xúc đầy gầu, t x = 8s
t q - thời gian quay, t q = 15s
t d - thời gian dỡ tải, t d = 7s
K r - hệ số nở rời của đất đá, K r = 1,4
K C N - hệ số kể đến sự ảnh hưởng công nghệ, K C N = 0,9
Thay các giá trị vào công thức (8.1) ta được:
Qk= 111,1 m 3 /h
- Năng suất thực tế của máy xúc:
Q N = Q k .T.N.η, m 3 /năm
(8.2)
Trong đó:
T - thời gian làm việc trong ngày, T = 12h
N - số ngày làm việc trong năm, N = 280 ngày
η - hệ số sử dụng thời gian, η =0,85
Thay các giá trị vào công thức (8.2) ta được:
Q N = 111,1.12.280.0,85 = 377301m 3 /năm
8.2.2. Số máy xúc cần thiết phục vụ trên mỏ
SV: Vũ Tiến Hùng

55

55

Lớp: Khai thác A – K57

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

Nx =

Am
.K dt
QN
, cái

(8.3)

Trong đó:
Q N - năng suất máy xúc trong năm, Q N =377303 m 3 /năm
A m - sản lượng khai thác của mỏ, A m = 660370m 3
K d t - hệ số dự trữ của thiết bị, K d t = 1,25
Nx= =1,95 cái
Vậy để đảm bảo sản lượng cho mỏ ta chọn: N K = 2 máy
8.3. TỔ CHỨC CÔNG TÁC XÚC BỐC TRÊN MỎ
Xúc đất đá trên mỏ sử dụng gương bên hông.
Ưu điểm của gương xúc này là đảm bảo được năng suất của máy xúc
do giảm được góc quay dỡ tải, sự phối hợp giữa máy xúc và ôtô trong
gương là tốt nhất. Do đó rút ngắn được thời gian chu kỳ xúc đồng thời
sơ đồ này đảm bảo được sự bằng phẳng của gương xúc là tốt nhất.

Hình 8.2 Sơ đồ xúc gương bên hông
1. Ôtô vào nhận tải
2. Máy xúc
8.4. CÔNG TÁC PHỤ TRỢ TRÊN MỎ
Sử dụng máy gạt Komatsu D65EX - 15 để làm nhiệm vụ dọn mặt
tầng công tác, gom đống đá nổ mìn và dọn đường phục vụ cho thiết bị
trên mỏ làm việc đạt năng suất cao.

SV: Vũ Tiến Hùng

56

56

Lớp: Khai thác A – K57

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

Hình 8.3 Máy gạt D65EX - 15
Bảng 8.2 Đặc tính kỹ thuật của máy gạt D65EX - 15
T
Các thông số
Đơn vị
Giá trị
T
1
Công suất bánh đà
kW
142
2

Trọng lượng máy

kg

20080

3

Tốc độ (số 1/2/3)
- Tiến
- Lùi

km/h

3,9/6,8/10,6
5,0/8,6/13/4

4
5
6
7
8

Khả năng vượt dốc
Dung tích lưỡi ủi
Chiều rộng bàn gạt
Chiều cao máy
Chiều dài máy

độ
3
m
mm
mm
mm

30
5,61
3455
3220
5440

8.4.1 Năng suất máy gạt
- Năng suất làm việc thực tế của máy gạt trong 1 ca:
Qca

3600.Tca .V .K d .η
Tck .K r
=
, m 3 /ca

(8.4)

Trong đó:
V - thể tích đất đá trước bàn gạt, V= 5m 3
T c a - thời gian 1 ca làm việc, T c a = 6h
K d - hệ số thay đổi năng suất của máy ủi, K d = 1
η - hệ số sử dụng thời gian, η = 0,9
T c k - thời gian chu kỳ gạt, T c k =250s
Thay các giá trị vào công thức (8.4) ta được:
SV: Vũ Tiến Hùng

57

57

Lớp: Khai thác A – K57

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

Q c a = 277,7m 3 /ca
- Năng suất thực tế của máy gạt trong 1 năm:
Q n = Q c a .n.N, m 3 /năm
(8.5)
Trong đó:
n - số ca làm việc trong ngày, n = 2 ca
N - số ngày làm việc trong năm, N = 280 ngày
Thay các giá trị vào công thức (8.5) ta được:
Q n = 277,7.2.280 =155512 m 3 /năm
8.4.2 Số máy gạt cần thiết phục vụ trên mỏ
Theo thống kê số lượng cần san gạt hàng năm ước tính khoảng 20%
sản lượng mỏ.
Số máy gạt cần thiết:
20% Am
.K dt
Q
n
Ng =
, cái

(8.6)

Trong đó:
A m - sản lượng năm của mỏ, A m = 660370 m 3 /năm
Q n - năng suất của ô tô trong năm, Q n = 155512 m 3 /năm
K d t - hệ số dự trữ thiết bị, K d t = 1,25
Thay các giá trị vào công thức (8.6) ta được:
N g = 1cái
Vậy số máy gạt D65EX - 15 cần cho mỏ là 1 cái.

SV: Vũ Tiến Hùng

58

58

Lớp: Khai thác A – K57

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

CHƯƠNG 9
CÔNG TÁC VẬN TẢI
9.1. KHÁI NIỆM
Công tác vận tải là khâu quan trọng trong dây truyền công nghệ
khai thác mỏ, nội dung chủ yếu là vận chuyển đất đá bóc ra bãi thải và
khoáng sản có ích từ gương khai thác đến trạm tiếp nhận trên mặt đất.
Do vậy việc lựa chọn các phương tiện vận tải có yêu cầu sau:
- Khoảng cách vận tải, đặc biệt đối với vận tải đá bóc cần phải
nhỏ nhất nếu có thể, cố gắng tạo nên đường cố định.
- Trên một mỏ nên sử dụng ít hình thức vận tải, ít phương tiện
vận tải dễ thay thế, quản lý và sửa chữa đơn giản.
- Dung tích và độ bền của phương tiện vận tải phải phù hợp với
công suất của thiết bị xúc bốc, tính chất cơ lý của đất đá.
- Hình thức vận chuyển phải chắc chắn, giờ chết của thiết bị
giảm tối đa, an toàn và chi phí nhỏ nhất.
9.2. LỰA CHỌN HÌNH THỨC VẬN TẢI VÀ KIỂU THIẾT BỊ VẬN
TẢI
Căn cứ vào điều kiện của mỏ để phù hợp với những điều kiện trên
đồ án lựa chọn hình thức vận tải bằng ôtô.
Hình thức vận tải bằng ôtô sẽ đem lại những hiệu quả kinh tế như:
- Vận tải bằng ôtô đơn giản, cơ động và dễ điều động, bên cạnh
đó dễ dàng phối hợp với máy xúc.
- Khả năng năng leo dốc lớn từ 8 ÷ 12%, đáp ứng được nhu cầu
sản lượng mỏ bất kỳ.
- Giảm được nhu cầu xây dựng cơ bản mỏ, cho phép rút ngắn
được quãng đường vận tải so với những hình thức vận tải khác.
Do có những ưu điểm đó mà vận tải bằng ôtô sẽ nâng cao hiệu quả
sử dụng máy xúc từ 15 ÷ 20%. Bên cạnh đó vận tải bằng ôtô còn có
nhược điểm như: bị ảnh hưởng bởi thời tiết, khí hậu và không đem lại
hiệu quả kinh tế khi có cung độ vận tải lớn.
Trên cơ sở đó mỏ đá Hang nước sử dụng ôtô tự đổ Kamaz 6540 20
tấn của CHLB NGA sản xuất

SV: Vũ Tiến Hùng

59

59

Lớp: Khai thác A – K57

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

Bảng 9.1 Thông số kỹ thuật của ôtô Kamaz
TT

Các thông số

Đơn vị

Giá trị

1

Công xuất động cơ

mã lực

250

2

Tải trọng

tấn

20

3

Dung tích thùng xe

m3

12,5

4

M

2,5

N

0,5

6

Khoảng cách 2 trục sau
Áp lực bánh sau lên mặt
đường
Bán kính vòng nhỏ nhất

M

10,5

7

Vận tốc tối đa

Km/h

65

8

Tiêu hao nhiên liệu

lít/100km

45

5

9.3. NĂNG SUẤT VÀ SỐ ÔTÔ TRÊN MỎ
9.3.1. Tốc độ xe chạy
Theo kết cấu của tuyến đường đã được trình bày ở trong chương mở
vỉa thì ôtô phải chạy trên tuyến đường :
- Nối từ đầu đoạn vào mỏ lên bãi xúc mức +160m dài 1350m

SV: Vũ Tiến Hùng

60

60

Lớp: Khai thác A – K57