Tải bản đầy đủ
Xưởng sửa chữa cơ điện mỏ

Xưởng sửa chữa cơ điện mỏ

Tải bản đầy đủ

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

Đơn vị, 10 6 đồng
103645,064
1165

Tên thiết bị
Chi phí xây dựng mỏ
Chi phí xây dựng công trình
phụ trợ
Chi phí mua sắm thiết bị
Tổng

77090
181900,064

13.2. GIÁ THÀNH CÁC KHÂU TRONG CÔNG NGHỆ KHAI
THÁC
Trong quá trình khai thác thì tất cả các máy móc thiết bị sẽ bị khấu
hao, mà khi tính toán đến kinh tế của mỏ ta phải tính đến các khấu hao
này.
Khấu hao các thiết bị của mỏ được thể hiện trong bảng 13.4
Bảng 13.4 Tỷ lệ khấu hao của thiết bị

TT

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Tổn
g

Tên thiết bị

Máy nổ mìn Kobla XB –
1000
Máy đo điện trở kíp
Máy ủi D65EX – 15
Máy phá đá quá cỡ
Máy khoan Rock
Máy xúc PC – 450
Ôtô tự đổ 20 tấn
Ôtô chở công nhân
Ôtô phun nước chống bụi
Máy trắc địa
Máy bộ đàm

Đơn
giá,
10 6 đ
60

Tỷ lệ
khấu
hao(%)

20
3600
4500
5000
4000
5000
350
450
70
2

5
10
12
10
10
10
8
8
12
10

12

Số
lượng
1
1
1
1
2
2
10
1
1
1
20

Số
tiền
khấu
hao,
10 6 đ
7,2
1
360
540
1000
800
5000
28
36
8,4
4
7784,6

13.2.1. Giá thành khâu khoan
- Khấu hao thiết bị (C K H ):
Theo bảng 13.4 ta có khấu hao thiết bị gồm 2 máy khoan Rock:
C K H = 1000.10 6 đ/năm
SV: Vũ Tiến Hùng

76

76

Lớp: Khai thác A – K57

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

- Chi phí nhiên liệu cho 2 máy khoan:
+ Chi phí dầu diezen:
C D Z = 2.P k .T c a .T. η .G, đ/năm
(13.1)
Trong đó:
P k - định mức nhiên liệu của máy khoan, P = 55 lít/ giờ
T c a - số giờ làm việc trong ca, T c a = 6h
T - số ngày làm việc trong năm, T = 280 ngày
η - hệ số sử dụng thời gian của máy khoan, η = 0,85
G - đơn giá dầu diezen, G = 21400 đồng/lít
Thay các giá trị vào công thức (13.1) ta được:
C D Z = 2.55.6.280.0,85.21400 =3362.10 6 đ/năm
+Chi phí dầu mỡ và chi phí khác chiếm 5% chi phí dầu:
C D = 5%.C D Z = 5%.3362.10 6 = 168.10 6 đ/năm
Chi phí nhiên liệu cho máy khoan:
C N L = C D Z + C D = (3362 +168).10 6 =3530.10 6 đ/năm
- Chi phí tiền lương(C L ):
C L = N C N .L t b , đ/năm
(13.2)
Trong đó:
N C N - số công nhân làm việc trên 2 máy khoan
N C N = 4 công nhân
L t b - lương trung bình của một công nhân, L t b = 6.10 6 (đ/tháng)
tương đương với 72.10 6 (đ/năm)
Thay các giá trị vào công thức (13.2) ta được:
C L = 4.72.10 6 = 288.10 6 đ/năm
- Chi phí bảo hiểm: chi phí bảo hiểm lấy bằng 16% lương của công
nhân
C B H = 16%.C L = 0,16.288.10 6 = 46,08.10 6 đ/năm
- Tổng chi phí khâu khoan:
CK = CKH + CNL + CL + CBH
= (1000 + 3530 + 288 + 46,08).10 6 =4865.10 6 đ/năm
- Giá thành khâu khoan:
GK

CK
= Am , đ/năm

(13.3)

Trong đó:
C K - chi phí khâu khoan trong 1 năm, C K = 4865.10 6 đ/năm
A m - sản lượng mỏ, A m = 1783000 tấn/năm
Thay các giá trị vào công thức (13.3) ta được:
G K =2729đ/tấn
SV: Vũ Tiến Hùng

77

77

Lớp: Khai thác A – K57

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

13.2.2. Giá thành khâu nổ mìn
- Chi phí thuốc nổ (C T N ):
C T N = giá thuốc ANFO.Q + giá thuốc AD-1.Q T C
(13.4)
Trong đó:
Q - khối lượng thuốc nổ cần thiết để đảm bảo sản lượng đá khai
thác:
Q = q.A m = 0,33.660370 = 217922,1 kg
q - chỉ tiêu thuốc nổ, q = 0,33 kg/m 3
A m - sản lượng mỏ, A m = 660370 m 3 /năm
Q T C - lượng thuốc làm mồi nổ, kg
Q T C = 5%.Q = 0,05. 217922,1 = 10896,1 kg
Giá thuốc nổ ANFO: 29380 đ/kg
Giá thuốc nổ AD-1: 41000 đ/kg
Thay các giá trị vào công thức (13.4) ta được:
C T N = 29380. 217922,1 + 41000. 10896,1 = 6850.10 6 đ/năm
- Chi phí phụ kiện nổ:
Do ở mỏ nổ mìn vi sai phi điện nên chi phí phụ kiện nổ lấy bằng
20% so với chi phí thuốc nổ:
C P K N = 20%.C T N =1370.10 6 đ/năm
- Chi phí lương công nhân nổ mìn:
C L = N C N .L t b , đ/năm
(13.5)
Trong đó:
N C N - số công nhân nổ mìn, người
N C N = 16 người
L t b - mức lương trung bình của người là 6.10 6 (đ/tháng) tương
đương 72.10 6 (đ/năm)
Thay các giá trị vào công thức (13.5) ta được:
C L = 16.72.10 6 = 1152.10 6 đ/năm
- Bảo hiểm xã hội:
C B H =16%.C L = 0,16.1152.10 6 = 172,8.10 6 đ/năm
- Các chi phí khác:
C K = 5%.C L = 0,05.576.10 6 = 57,6.10 6 đ/năm
Vậy tổng chi phí nổ mìn trong năm là:
CNM = CTN + CPKN + CL + CBH + CK =
= (6850 + 1370 + 1152 + 172,8 + 57,6).10 6 =9602,4.10 6 đ/năm
- Giá thành khâu nổ:
GNM
SV: Vũ Tiến Hùng

C NM
= Am , đ/T

78

(13.6)
78

Lớp: Khai thác A – K57

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

Trong đó:
C N M - chi phí khâu nổ mìn trong 1 năm, C N M =9602,4.10 6 đ/năm
A m - sản lượng mỏ, A m = 1783000 tấn/năm
Thay các giá trị vào công thức (13.6) ta được:
G NM

C NM 9602,4.10 6
=
=
Am
1783000 = 5385,5 đ/tấn

13.2.3. Giá thành khâu xúc
- Khấu hao tính cho 2 máy xúc PC – 450:
Theo bảng XIII.4 ta có:
C K H =800.10 6 , đ/năm
- Chi phí nhiên liệu cho 2 máy xúc:
+ Chi phí dầu diezen:
C D Z = 2.P x .T c a .n.T. η .G, đ/năm
(13.7)
Trong đó:
P x - định mức nhiên liệu của máy xúc, P = 60 lít/ giờ
T c a - số giờ làm việc trong ca, T c a = 6h
n - số ca làm việc trong ngày, n = 2ca
T - số ngày làm việc trong năm, T = 280 ngày
η - hệ số sử dụng thời gian của máy xúc, η = 0,85
G - đơn giá dầu diezen, G = 21400 đồng/lít
Thay các giá trị vào công thức (13.7) ta được:
C D Z = 2.60.6.2.280.0,85.21400 =7735.10 6 đ/năm
+Chi phí dầu mỡ và chi phí khác chiếm 5% chi phí dầu:
C D = 5%.C D Z =367.10 6 đ/năm
Chi phí nhiên liệu cho máy xúc:
C N L = C D Z + C D = (7735 +367).10 6 =8102.10 6 đ/năm
- Chi phí lương công nhân:
C L =N C N .L t b , đ/năm
(13.8)
Trong đó:
N C N - số công nhân lái máy xúc, N C N = 4 người
L t b - lương công nhân, L t b = 6.10 6 đ/tháng, tương đương 72.10 6
đ/năm
Thay các giá trị vào công thức (13.8) ta được:
C L = 4.72.10 6 = 288.10 6 đ/năm
- Chi phí bảo hiểm:
C B H = 16%.C L = 0,16.288.10 6 = 46,08.10 6 đ/năm
- Tổng chi phí xúc bốc:
Cx = CKH + CNL + CL + CBH
SV: Vũ Tiến Hùng

79

79

Lớp: Khai thác A – K57

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

= (800+ 7735 + 8102 + 46,08 ).10 6 =16683.10 6 đ/năm
- Giá thành xúc 1 tấn đá:
GX

CX
= Am , đ/tấn

(13.9)

Trong đó:
C X - chi phí khâu xúc trong năm, C X =16683.10 6 đ/năm
A m - sản lượng mỏ, A m = 1783000 tấn/năm
Thay các giá trị vào công thức (13.9) ta được:
G X = 9357đ/tấn
13.2.4. Giá thành khâu vận tải
- Khấu hao thiết bị gồm 10 ô tô tải trọng 20 tấn:
Theo bảng 13.4 ta có:
C K H = 5000.10 6 đ/năm
- Chi phí nhiên liệu cho 6 ô tô:
+ Chi phí dầu diezen:
C D Z = 10.P ô .T c a .n.T. η .G, đ/năm
(13.10)
Trong đó:
P ô - định mức nhiên liệu của ô tô, P = 39 lít/ giờ
T c a - số giờ làm việc trong ca, T c a = 6h
n - số ca làm việc trong ngày, n = 2ca
T - số ngày làm việc trong năm, T = 280 ngày
η - hệ số sử dụng thời gian của ô tô, η = 0,85
G - đơn giá dầu diezen, G = 21400 đồng/lít
Thay các giá trị vào công thức (13.10) ta được:
C D Z = 10.39.6.2.280.0,85.21400 =2995.10 6 đ/năm
+Chi phí dầu mỡ và chi phí khác chiếm 5% chi phí dầu:
C D = 5%.C D Z = 5%.2995.10 6 =150.10 6 đ đ/năm
Chi phí nhiên liệu cho ô tô:
C N L = C D Z + C D =3145.10 6 đ/năm
- Chi phí lương lái xe:
C L =N C N .L t b , đ/năm
(13.11)
Trong đó:
N C N - số lái xe, N C N = 20 người
L t b - lương lái xe, L t b = 10.10 6 đ/tháng, tương đương 120.10 6 đ/năm
Thay các giá trị vào công thức (13.11) ta được:
C L = 20.120.10 6 = 2400.10 6 đ/năm
- Chi phí bảo hiểm:
C B H = 16%.C L = 0,16.2400.10 6 = 384.10 6 đ/năm
SV: Vũ Tiến Hùng

80

80

Lớp: Khai thác A – K57

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

- Tổng chi phí vận tải:
CVT = CKH + CNL + CL + CBH
= (5000+ 2995+ 150 + 384).10 6 =8529.10 6 đ/năm
- Giá thành vận tải 1 tấn đất đá:
GVT

CVT
= Am , đ/tấn

(13.12)

Trong đó:
C V T - chi phí khâu vận tải trong năm
A m - sản lượng mỏ, A m = 1783000 tấn/năm
Thay các giá trị vào công thức (13.12) ta được:
G V T = 4784đ/tấn
13.2.5. Giá thành gạt phụ trợ
- Khấu hao máy gạt D65EX – 15:
Theo bảng 13.4 ta có:
C K H = 360.10 6 đ/năm
- Chi phí nhiên liệu:
+ Chi phí dầu diezen:
C D Z = P u .T c a .n.T. η .G, đ/năm
(13.13)
Trong đó:
P u - định mức nhiên liệu của máy gạt, P = 50 lít/ giờ
T c a - số giờ làm việc trong ca, T c a = 6h
n - số ca làm việc trong ngày, n = 2ca
T - số ngày làm việc trong năm, T = 280 ngày
η - hệ số sử dụng thời gian của máy gạt, η = 0,85
G - đơn giá dầu diezen, G = 21400 đồng/lít
Thay các giá trị vào công thức (13.13) ta được:
C D Z = 50.6.2.280.0,85.21400 =3056.10 6 đ/năm
+Chi phí dầu mỡ và chi phí khác chiếm 5% chi phí dầu:
C D = 5%.C D Z = 153.10 6 đ/năm
Chi phí nhiên liệu cho máy gạt:
C N L = C D Z + C D =3209.10 6 đ/năm
- Chi phí lương công nhân:
C L =N C N .L t b , đ/năm
(13.14)
Trong đó:
N C N - số công nhân, N C N = 2 người
L t b - lương công nhân, L t b = 6.10 6 đ/tháng, tương đương 72.10 6
đ/năm
Thay các giá trị vào công thức (13.14) ta được:
SV: Vũ Tiến Hùng

81

81

Lớp: Khai thác A – K57

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

C L = 2.72.10 6 = 144.10 6 đ/năm
- Chi phí bảo hiểm:
C B H = 16%.C L = 0,16.144.10 6 = 23,04.10 6 đ/năm
- Tổng chi phí gạt đất đá:
CG = CKH + CNL + CL + CBH
= (360 + 3209 + 144 + 23,04).10 6 =3736.10 6 đ/năm
- Giá thành gạt 1 tấn đất đá:
Do khối lượng gạt đất đá hàng năm chiếm khoảng 20% khối lượng
đá khai thác của mỏ nên giá thành gạt 1 tấn đất đá:
GG

CG
= 20% Am , đ/tấn

(13.15)

Trong đó:
C G - chi phí khâu gạt đất đá trong năm, C G = 3736.10 6 đ/năm
A m - sản lượng mỏ, A m = 1783000 tấn/năm
Thay các giá trị vào công thức (13.15) ta được:
G G = 10477đ/tấn
13.2.6. Giá thành đập đá lần hai
- Khấu hao của máy đập:
Theo bảng 13.4 ta có:
C K H = 540.10 6 đ/năm
- Chi phí nhiên liệu:
+ Chi phí dầu diezen:
C D Z = P đ .T c a .n.T. η .G, đ/năm
(13.16)
Trong đó:
P đ - định mức nhiên liệu của máy đập đá, P = 60 lít/ giờ
T c a - số giờ làm việc trong ca, T c a = 6h
n - số ca làm việc trong ngày, n = 2ca
T - số ngày làm việc trong năm, T =280 ngày
η - hệ số sử dụng thời gian của máy đập đá, η = 0,85
G - đơn giá dầu diezen, G = 21400 đồng/lít
Thay các giá trị vào công thức (13.16) ta được:
C D Z = 60.6.2.280.0,85.21400 =3667.10 6 đ đ/năm
+Chi phí dầu mỡ và chi phí khác chiếm 5% chi phí dầu:
C D = 5%.C D Z =183.10 6 đ/năm
Vậy: Chi phí nhiên liệu cho máy đập đá:
C N L = C D Z + C D =3850.10 6 đ/năm
- Chi phí lương công nhân:
C L =N C N .L t b , đ/năm
(13.17)
SV: Vũ Tiến Hùng

82

82

Lớp: Khai thác A – K57

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

Trong đó:
N C N - số công nhân, N C N = 2 người
L t b - lương công nhân, L t b = 6.10 6 đ/tháng, tương đương 72.10 6
đ/năm
Thay các giá trị vào công thức (13.17) ta được:
C L = 2.72.10 6 = 144.10 6 đ/năm
- Chi phí bảo hiểm:
C B H = 16%.C L = 0,16.144.10 6 = 23,04.10 6 đ/năm
- Tổng chi phí đập đá lần hai:
CĐ = CKH + CNL + CL + CBH
= (540 + 3850.10 6 + 144 + 23,04).10 6 = 4557.10 6 đ/năm
- Giá thành đập đá lần hai:
Do khối lượng đập đá lần hai hàng năm chiếm khoảng 10% khối
lượng đá khai thác của mỏ nên giá thành tẩy mô chân tầng:



= 10%.Am , đ/tấn

(13.18)

Trong đó:
C Đ - chi phí đập đá lần hai trong năm, C Đ = 4557.10 6 đ/năm
A m - sản lượng mỏ, A m = 1783000 tấn/năm
Thay các giá trị vào công thức (13.18) ta được:
G Đ = 25558 đ/tấn
13.2.7. Giá thành tẩy mô chân tầng
- Chi phí tẩy mô chân tầng:
Theo thống kê nhiều năm tại mỏ thì chi phí tẩy mô chân tầng chiếm
khoảng 5% chi phí khoan, nổ mìn lần đầu. Do vậy:
C M = (C K + C N M ).5% = (4865+ 9602).10 6 .5% = 723.10 6 đ/tấn
- Giá thành tẩy mô chân tầng:
Do khối lượng tẩy mô chân tầng hàng năm chiếm khoảng 3% khối
lượng đá khai thác của mỏ nên giá thành tẩy mô chân tầng:
GM

C
= 3% Am , đ/tấn

(13.19)

Trong đó:
C M - chi phí tẩy mô chân tầng trong năm, C M =723.10 6 đ/năm
A m - sản lượng mỏ, A m = 1783000 tấn/năm
Thay các giá trị vào công thức (13.19) ta được:
G M =13517 đ/tấn
13.2.8. Tổng chi phí sản xuất hàng năm
- Chi phí để sản xuất đá trong 1 năm:
SV: Vũ Tiến Hùng

83

83

Lớp: Khai thác A – K57

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

CCP = CK + CNM + CX + CVT + CG + CĐ + CM =
(4865+9602+16683+8529+3736+4557+723 ).10 6 =48695.10 6 đồng
- Giá thành khai thác 1 tấn đá:
G C P = G K + G N M + G X + G V T + G G + G Đ + G M = 71808đ/tấn
13.3. TÍNH TOÁN MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ
13.3.1. Doanh thu hàng năm của mỏ (D)
D = G B .A m , đ/năm
(13.20)
Trong đó:
G B - giá bán 1 tấn đá, G B = 115000 đ/tấn
A m - sản lượng của mỏ, A m = 1783000 tấn/năm
Thay các giá trị vào công thức (13.20) ta được:
D = 115000.1783000 = 205045.10 6 đ/năm
13.3.2. Lãi gộp trước thuế (L G )
L G = (G B - G C P ).A m , đ/năm
(13.21)
Trong đó:
G B - giá bán 1 tấn đá, G B = 115000 đ/tấn
G C P - giá sản xuất 1 tấn đá, G C P = 71808 đ/tấn
A m - sản lượng của mỏ, A m = 1783000 tấn/năm
Thay các giá trị vào công thức (13.21) ta được:
L G = (115000 –71808).1783000 =77011.10 6 đ/năm
13.3.3. Thuế giá trị gia tăng (T G T )
T G T = 20%.L G =15402.10 6 đ/năm
13.3.4. Thuế tài nguyên (T T N )
T T N = 7%.L G =5391.10 6 đ/năm
13.3.5. Lãi ròng của mỏ (L R )
L R = L G - (T G T + T T N + T LT ), đ/năm
(13.22)
Trong đó:
L LT - thuế lợi tức, đ/năm
L LT = 20%.L G =15402.10 6 .10 6 đ/năm
Thay các giá trị vào công thức (13.22) ta được:
L R =77011.10 6 - (15402+ 5391 + 15402).10 6
= 40816.10 6 đ/năm
13.3.6. Hệ số hiệu quả vốn đầu tư
E

=

LR
I

(13.23)

Trong đó:
L R - lãi ròng của mỏ, L R = 40816. 10 6 đ/năm
I - chi phí xây dựng cơ bản và mua sắm thiết bị
Theo bảng 13.3 ta có: I =181900.10 6 đ
SV: Vũ Tiến Hùng

84

84

Lớp: Khai thác A – K57

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

Thay các giá trị vào công thức (13.23) ta được:
E = 0,23
13.3.7. Suất đầu tư cơ bản
I
K 0 = Am , đ/tấn

(13.24)

Trong đó:
A m - sản lượng mỏ, A m = 1783000 tấn/năm
Thay các giá trị vào công thức (13.24) ta được:
K 0 = 102019 đ/tấn
Thời gian thu hồi vốn:T= =4,35 năm

SV: Vũ Tiến Hùng

85

85

Lớp: Khai thác A – K57