Tải bản đầy đủ
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Tải bản đầy đủ

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

- Đối với máy nén khí phải thường xuyên theo dõi nhiệt độ nước
làm lạnh, phải có van an toàn để đảm bảo áp suất khí nén trong bình
không vượt quá áp suất cho phép. Không khí vào máy phải qua bộ
phận lọc bụi, phải đảm bảo chế độ bôi trơn, vận hành đúng theo quy
trình kỹ thuật.
11.1.2. Kỹ thuật an toàn trong công tác nổ mìn
a.Công tác nổ mìn
- Chỉ được phép sử dụng các loại vật liệu nổ do nhà nước cho phép
và phải bảo quản cẩn thận theo từng nhóm.
- Đội thợ nổ mìn phải có sức khỏe tốt, phải qua lớp huấn luyện
nghiệp vụ và có chứng chỉ nổ mìn.
- Chỉ được phép vận chuyển thuốc nổ và vật liệu nổ khi có lệnh của
người có trách nhiệm về lĩnh vực nổ mìn, tuyệt đối tuân thủ theo các
điều đã nêu trong quy phạm an toàn về nổ mìn.
- Nổ mìn được thực hiện trong giờ quy định (thông thường từ
11h30-12h hoặc sau 17h ). Các thiết bị phải được di chuyển đến vị trí
an toàn trước khi tiến hành nổ mìn.
- Không được nổ mìn khi trời mưa hoặc có sấm chớp. Khi có sấm
sét xảy ra, tất cả mọi người phải tuân thủ theo “Chỉ dẫn công việc
trong trường hợp có mưa lớn, sấm sét xảy ra” đã được ban hành bởi
Giám đốc điều hành mỏ.
- Phải tuân theo sự yêu cầu của Giám đốc điều hành mỏ khi dừng nổ
mìn và thay đổi thiết đồ nổ mìn vì bất cứ lý do nào.
- Các trạm gác phải được bố trí trên ranh giới nguy hiểm do nổ mìn
sao cho người gác mìn kiểm soát được toàn bộ khu vực nguy hiểm từ
các trạm gác đó.
- Việc nổ mìn chỉ được thực hiện sau khi chỉ huy nổ mìn đã đảm bảo
các điều kiện an toàn.
- Sau khi nổ mìn, bãi mìn phải được kiểm tra cẩn thận bởi chỉ huy
nổ mìn. Chỉ khi đã đảm bảo an toàn thì người chỉ huy nổ mìn mới
thông báo cho trực ca cho phép các thiết bị và công nhân trở lại làm
việc.
b. Khoảng cách an toàn khi nổ mìn
Khi nổ mìn đất đá được tách ra khỏi nguyên khối làm cho các cục
đá văng xa tạo chấn động và tác dụng sang không khí, gây nguy hiểm
cho người, thiết bị và các công trình xung quanh nếu nằm trong vực
nguy hiểm. Do đó cần phải tính toán khoảng cách an toàn khi nổ mìn.
- Khoảng cách an toàn về chấn động khi nổ mìn:
SV: Vũ Tiến Hùng

67

67

Lớp: Khai thác A – K57

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

Rc = K c .α .3 Q

,m

(11.1)

Trong đó:
K c - hệ số phụ thuộc vào tính chất của nền công trình cần bảo vệ,
Kc = 8
α - hệ số phụ thuộc chỉ số tác dụng nổ lưu lượng thuốc nổ, α = 1
Q - khối lượng thuốc nổ của bãi mìn, Q = 1220kg
Thay các giá trị vào công thức (11.1) ta được:
R c =8.1. =85,5m
- Khoảng cách an toàn do sóng đập không khí:
RB = K B 3 Q

,m

(11.2)

Trong đó:
K B - hệ số tỷ lệ phụ thuộc vào điều kiện phân bố lượng
thuốc, độ lớn phát mìn, mức độ hư hại, K = 10
R b = 106,8 m
+ Đối với người điều khiển nổ mìn:
3
R B n ≥ 15. Q = 15. = 160,3 m
+ Đối với người bình thường:
R B t = 2.R B n = 320,6m
- Khoảng cách an toàn do đá văng: R đ v > 300 m
11.1.3. Kỹ thuật an toàn trong công tác xúc bốc, vận chuyển
a. Xúc bốc
- Những công nhân lái máy xúc, máy ủi phải được đào tạo và có
bằng lái, làm đúng công việc mình học, hàng năm phải được kiểm tra
tay nghề.
- Phải dọn đá treo trước khi tiến hành xúc.
- Không được xúc đá quá cỡ và các vật lạ như thân, rễ cây và vật
bằng sắt thép lên ôtô.
- Chất tải với khối lượng tương đương với tải trọng của phương tiện
vận chuyển, phải gọn gàng trong thùng xe.
- Những yêu cầu đối với máy xúc khi làm việc:
+ Không quay máy khi đang xúc.
+ Không hạ góc nghiêng của cần khi gầu xúc có tải.
+ Không hãm đột ngột khi đang quay.
+ Không đập gầu xúc vào xích hay nền đá.
+ Không cậy gỡ đất đá trong gầu xúc khi gầu đang ở trên cao.
+ Không lên xuống máy xúc khi đang làm việc.
+ Không cẩu, hoặc đưa vật nặng ra ngoài vực…

SV: Vũ Tiến Hùng

68

68

Lớp: Khai thác A – K57

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

- Khi hết ca phải ghi vào sổ nhật ký giao ca.
b. Vận chuyển
- Người lái xe phải qua lớp đào tạo và có bằng lái.
- Không vi phạm chế độ công vụ như uống rượu, bia khi đang lái xe.
- Đường vận tải phải được giữ gìn trong điều kiện tốt.
- Trước khi vận hành xe, lái xe phải kiểm tra các điều kiện an toàn
của xe và thùng xe. Các xe không có đủ điều kiện an toàn không được
phép vận hành, treo thẻ không sử dụng và khóa cách ly.
- Trước khi lùi xe, lái xe phải đảm bảo quan sát phía sau rõ ràng,
bật kèn de.
- Trong khi chất tải, lái xe phải ở nguyên trong ca bin, không được
thò đầu ra ngoài.
- Trong khi lái xe, người lái xe phải tuân theo các quy định sau:
+ Đeo dây an toàn.
+ Ôtô không tải lên dốc hoặc đi trên đường bằng không được
vượt quá 25km/h.
+ Ôtô có tải xuống dốc không được vượt quá 20km/h.
+ Ôtô phải giảm tốc độ khi đến các đoạn đường cua, các vị trí
giao nhau, cấm vượt nhau hoặc điều kiện đường xấu.
- Khi ôtô vào đổ tải phải tuân theo tín hiệu đèn của trạm đập hoặc
sự điều khiển của người vận hành trạm nghiền và phải lưu ý các vấn đề
sau:
+ Không được phép đổ tải vào phễu tiếp nhận khi chưa được sự
đồng ý của người vận hành trạm nghiền hoặc người điều khiển tại phễu
tiếp nhận.
+ Phải theo thứ tự từng xe một vào đổ tải, xe nào xuống trước đỗ
vào vị trí được phép đỗ trước như đã quy định.
+ Xe đang chờ đổ tải không được gây cản trở giao thông trên khu
vực phễu tiếp nhận.
+ Sau khi đổ tải, lái xe phải hạ thùng xe xuống hết, trước khi rời
khỏi vị trí đổ tải.
- Không được đổ tải ra ngoài phễu tiếp nhận. Trong trường hợp
không thể đổ tải được thì phải chở quay trở lại khu vực vừa xúc bốc,
để đảm bảo chất lượng MgO.
11.2. BIỆN PHÁP CHỐNG CHÁY NỔ
- Trên mỏ các thiết bị hoạt động riêng lẻ yêu cầu phải có bình chống
cháy được kiểm định đảm bảo an toàn, treo thẻ và được bấm lỗ kiểm
tra hàng tháng, nếu trước ngày 05 hàng tháng chưa bấm sẽ bị phạt thẻ
vàng.
SV: Vũ Tiến Hùng

69

69

Lớp: Khai thác A – K57

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

- Trên mặt bằng công nghiệp phải bố trí các hệ thống ống dẫn nước
đến các bể chứa cho từng khu vực: văn phòng, khu tập thể…
- Cùng với việc dùng nước chống cháy còn có các cụm bình bọt khí
sẵn sàng cho từng khu vực đó.
- Hàng năm đều có một số CBCNV được cử đi học PCCC sau đó về
thực tập toàn xí nghiệp.
11.3. VỆ SINH CÔNG NGHIỆP VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
11.3.1. Nguồn gây ô nhiễm
Những nguồn gốc chính tham gia tác động xấu đến môi trường như:
+ Lượng khí thải từ máy móc
+ Lượng bụi trong khi khoan
+ Bụi và khí độc sinh ra khi nổ mìn
+ Bụi trên các đường vận tải
11.3.2. Biện pháp giảm ô nhiễm
Lượng bụi gây ra trên mỏ phần lớn do nổ mìn, khoan, xúc bốc và
vận tải. Do đó ta chống bụi cho các khâu này như sau:
- Áp dụng phương pháp nổ mìn tiên tiến, tưới dưới chân tầng trước
khi nổ mìn.
- Khống chế lượng thuốc nổ trong một bãi nổ
- Khống chế phoi khoan bay lên bằng tưới nước hoặc dùng túi đựng
phoi khoan
- Sử dụng xe tưới nước chống bụi trên đường
Ngoài ra phải có biện pháp tái tạo lại môi trường khi đã kết thúc
khai thác bằng trồng cây, gây rừng…

CHƯƠNG 12

SV: Vũ Tiến Hùng

70

70

Lớp: Khai thác A – K57

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

TỔNG ĐỒ VÀ TỔNG HỢP CÁC CÔNG TRÌNH KỸ THUẬT
TRÊN MẶT MỎ
12.1. Vị trí khu phụ trợ mỏ
Vị trí khu phụ trợ mỏ: cách mỏ khoảng 2 km về phía Tây; Cao độ
xây dựng khu phụ trợ mỏ dự kiến ở cốt 30 m.
12.2. Bố trí tổng mặt bằng khu phụ trợ mỏ
Tổng mặt bằng khu phụ trợ mỏ dự kiến bố trí như sau:
-

-

Cổng ra vào khu phụ trợ mỏ được mở ở phía nam, phía ngoài hàng rào
sẽ xây dựng tuyến đường liên lạc nối khu phụ trợ mỏ với bãi quay xe
của trạm đập đá vôi. Tuyến đường này dùng để đưa thiết bị khai thác
mỏ về khu phụ trợ và ngược lại.
Trong mặt bằng khu phụ trợ bao gồm:
Nhà làm việc, nhà ăn ca, trạm bơm, bể nước, nhà để xe máy mỏ, nhà
sửa chữa xe máy mỏ, cầu rửa xe.
Ngoài các hạng mục chính nêu trên, trong khu phụ trợ còn có sân
bãi để xe, ga ra để xe 2 bánh, nhà bảo vệ, hệ thống cấp thoát nước, hệ
thống cổng, tường rào bảo vệ.
12.3. Qui mô xây dựng
12.3.1. Nhà văn phòng mỏ
Nhà văn phòng mỏ có qui mô như sau: Diện tích xây dựng 30m x
7,5m. Móng cột, cột, mái đổ BTCT. Móng t ường xây đá hộc. Tường
xây gạch chỉ. Cửa đi cửa sổ nhôm kính. Mái lợp tôn.
Chi tiết thiết kế Nhà văn phòng mỏ xem trong tập hồ sơ thiết kế
Nhà văn phòng mỏ.
12.3.2 Nhà ăn ca
Nhà ăn ca có qui mô như sau: Diện tích xây dựng 18,3m x 7,5m
+7,5m x 4,8m. Móng cột, cột, mái đổ BTCT. Móng t ường xây đá hộc.
Tường xây gạch chỉ. Cửa đi cửa sổ nhôm kính. Mái lợp tôn.

SV: Vũ Tiến Hùng

71

71

Lớp: Khai thác A – K57

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

12.3.3 Nhà để xe máy mỏ
Nhà để xe máy mỏ có qui mô như sau: 31.5m x15.0m cao 6m,
diện tích xây dựng: 472m 2 . Móng cột đổ bê tông. Móng tường xây đá
hộc, tường xây gạch chỉ. Cửa thoáng bằng gạch hoa bê tông. Cột, vì
kèo, giằng kèo, xà gồ mái, con sơn đều bằng thép. Mái hắt. mái nhà và
che đầu hồi lợp tôn. Nền đổ bê tông mác 100, và mác 200. Hè quanh
nhà rộng 0.64m đổ bê tông. Rãnh nước quanh nhà xây gạch chỉ
12.3.4 Xưởng sửa chữa cơ điện mỏ
Xưởng sửa chữa cơ điện mỏ có qui mô như sau: Kích thước mặt
bằng: 42.0m x12.0m cao 5.85m, diện tích xây dựng: 504m 2 . Móng cột
đổ bê tông. Móng tường xây đá hộc, tường xây gạch chỉ. Cửa đi bằng
sắt, cửa sổ bằng nhôm kính. Cột, vì kèo, giằng kèo, xà gồ mái, con sơn
đều bằng thép. Mái hắt, mái nhà và che đầu hồi lợp tôn. Nền đổ bê
tông mác 100, và mác 200. Hè quanh nhà rộng 0.64m đổ bê tông. Rãnh
nước quanh nhà xây gạch
12.3.5 Nhà để xe đạp, xe máy
Nhà để xe đạp, xe máy có qui mô như sau: Kích thước mặt bằng:
20m x 2,9m. Móng cột, nền đổ BT. Cột, đỡ mái bằng thép. Tường chắn
xây gạch chỉ cao 0,8m.
12.3.6 Nhà thường trực
Nhà thường trực có qui mô như sau: Kích thước mặt bằng:6.6m x
5.7m, diện tích xây dựng: 37.62m 2 . Móng cột và cột đổ BTCT. Móng
tường xây đá hộc. Tường xây gạch chỉ. Cửa đi và cửa sổ nhôm kính.
Mái BTCT, chống nóng mái bằng gạch rỗng. Nền đổ bê tông trên lát
gạch liên doanh.
12.3.7 Trạm bơm cấp nước sinh hoạt khu phụ trợ mỏ
Trạm bơm cấp nước sinh hoạt khu phụ trợ mỏ có qui mô như sau:
Kích thước mặt bằng:3.6m x3.0m, diện tích xây dựng: 10.8m 2 . Móng
tường xây đá hộc. Tường xây gạch chỉ. Cửa sổ, cửa đi pa nô gỗ. Mái
lợp tôn. Nền đổ bê tông mác 100, láng vữa xi măng. Hè quanh nhà
rộng 0.64m đổ bê tông.
SV: Vũ Tiến Hùng

72

72

Lớp: Khai thác A – K57