Tải bản đầy đủ
XÁC ĐỊNH BIÊN GIỚI MỎ

XÁC ĐỊNH BIÊN GIỚI MỎ

Tải bản đầy đủ

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

vậy người ta đưa ra khái niệm biên giới tạm thời và biên giới triển
vọng.
Biên giới tạm thời là biên giới của một giai đoạn sản xuất trong một
số năm nhất định. Với những mỏ lộ thiên có thời gian tồn tại lớn,
người ta có thể phân chia quá trình sản xuất ra nhiều giai đoạn, ngăn
cách nhau bằng những biên giới tạm thời sao cho hiệu quả hoạt động
kinh tế của mỗi giai đoạn và của cả quá trình tồn tại của mỏ lộ thiên là
lớn nhất.
Biên giới triển vọng của mỏ lộ thiên là biên giới cuối cùng, xác
định cho mỏ trong đó đã quan tâm tới tác động của yếu tố thời gian và
tiến bộ kỹ thuật tới quá trình hoạt động kinh tế và kỹ thuật của mỏ
trong tương lai. Biên giới triển vọng của mỏ lộ thiên là cơ sở để quyết
định quy mô đầu tư xây dựng và sản xuất của mỏ, sơ đồ bố trí tổng
mặt bằng và mặt bằng công nghiệp mỏ, định hướng về quy mô và chất
lượng các công trình xây dựng và là cơ sở để làm các thủ tục pháp lý
về tài nguyên và đất đai cho mỏ lộ thiên.
Biên giới mỏ lộ thiên phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: tính chất
cơ lý của đất đá, chiều dày và góc cắm của vỉa, địa hình khu mỏ và
chất lượng của khoáng sàng... Ngoài ra biên giới mỏ cũng chịu sự tác
động của vốn đầu tư khi xây dựng cơ bản, sản lượng mỏ và phương
pháp khai thác, trình độ khoa học kỹ thuật mỏ.
Đối với các mỏ đá vôi ở Việt Nam, phần lớn các mỏ này đều lộ ra
trên bề mặt địa hình và tạo thành những đồi núi liên tiếp nhau trên mặt
đất nên có địa hình rất phức tạp. Do đặc thù riêng của mỏ đá ở nước ta
nên việc xác định biên giới mỏ lộ thiên thường áp dụng theo điều kiện
địa hình và dựa trên những phần khoáng sản lộ ra trên bề mặt địa hình.
3.1.2. Nguyên tắc xác định biên giới của các mỏ đá vôi
- Đá khai thác trong phạm vi biên giới mỏ phải bảo đảm chất lượng
yêu cầu làm nguyên liệu sản xuất xi măng và phục vụ cho các mục
đích khác.
- Biên giới khai thác phải phù hợp với ranh giới được ghi trong giấy
phép khai thác mỏ do Bộ Công nghiệp cấp.
- Khai thác được tối đa trữ lượng đá trong biên giới đã xác định,
tránh lãng phí tài nguyên.
- Các thông số khai trường khi kết thúc khai thác phải đảm bảo an
toàn và đảm bảo độ ổn định bờ mỏ, phù hợp với điều kiện địa chất
SV: Vũ Tiến Hùng
K57

12

12

Lớp: Khai thác A–

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

thuỷ văn, địa chất công trình và điều kiện địa hình khu mỏ, đảm bảo
điều kiện thuận lợi để phục hồi môi trường mỏ.
3.2. Biên giới thăm dò và trữ lượng địa chất
3.2.1. Biên giới thăm dò địa chất:
- Ranh giới phía dưới là cao độ +75m (cao hơn địa hình mặt bằng
xung quanh chân núi 5÷10m)
- Ranh giới các biên phía trên: Là ranh giới tính trữ lượng địa
chất
3.2.2. Trữ lượng địa chất:
Bảng 3.1- Tổng hợp trữ lượng mỏ
Trữ lượng và tài
nguyên

Cấp trữ lượng và cấp tài nguyên

(ngìn tấn)
Trữ lượng

Tài nguyên

Cấp 111

8.925

Cấp 122

38.461

Cấp 211

5.536

Cấp 221

11.458

Cấp 222

27.262

Cấp 333

141.332

3.3. Biên giới và hiện trạng khai thác mỏ
3.3.1.Biên giới khai thác
Theo giấy phép khai thác số: 633/GP-BTNMT ngày 28/5/2004
của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì biên giới khai thác mỏ đá vôi
Hang Nước như sau:

SV: Vũ Tiến Hùng
K57

13

13

Lớp: Khai thác A–

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

- Biên giới phía trên được giới hạn bởi các điểm
A,B,C,D,E,F,G,H,I
Bảng 3.2. Tọa độ ranh giới khu khai thác
Tên
điểm

Hệ toạ độ UTM

Hệ toạ độ HN.72

X (m)

X (m)

Y(m)

Hệ toạ độ VN.2000
Múi chiếu 6 0

Y(m)

X (m)

Y(m)

A

2229052

586580 2.230.351,14

586.163,53

2229508,17

585966,62

B

2229090

587190 2.230.389,15

586.773,77

2229546,17

586576,61

C

2228980

587230 2.230.279,11

586.913,79

2229436,17

586616,62

D

2228680

586760 2.229.978,99

586.343,60

2229136,17

586146,62

E

2228600

586900 2.229.898,95

586.483,66

2229056,16

586286,62

F

2228780

587190 2.230.079,03

586.773,78

2229236,17

586576,62

G

2228530

587370 2.229.828,93

586.953,84

2228986,17

586756,61

H

2228200

587090 2.229.498,80

586.673,73

2228656,17

586476,61

I

2228200

586410 2.229.498,80

585.993,46

2228656,17

585796,62

- Biên giới phía dưới là cao độ +100m
3.3.2. Hiện trạng trữ lượng khai thác:
Theo giấy phép khai thác khoáng sản 633/GP-BTNMT ngày
28/5/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường trữ lượng đá vôi được
phép khai thác trong 30 năm là 53.490.000 tấn. Mỏ đã khai thác từ
năm 2005, tính đến thời điểm 01/01/2013 trữ lượng đá vôi còn lại được
phép khai thác: 40.969.599 tấn ( bảng 3.2)

SV: Vũ Tiến Hùng
K57

14

14

Lớp: Khai thác A–

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

Bảng 3.2 -Tính trữ lượng đá vôi còn lại sau 8 năm khai thác (tấn )
KHU KHAI THÁC SỐ1
KHU KHAI THÁC SỐ 2 -KHỐI NÚI PHÍA NAM
TT

-KHỐI NÚI PHÍA BẮC

Cao
độ

Khối trữ lượng: 1111; 4-122

(m)

Đ/N 0 -1

Đ/N 0 -2

Khối trữ lượng: 3-122; 2-111

Đ/N 0 -4C

Đ/N 0 4D

Đ/N 0 -4A

Đ/N 0 -5

Đ/N 0 -6

Đ/N 0 -E

1

+240

2

+230

105.784

3

+220

318.423

4

+210

34.951

532.5200

5

+200

170.241

670.215

6

+190

327.426

798.478

7

+180

471.723

917.077

8

+170

115.000

171.016

44.836

619.196

1011,292

18.322

9

+160

275.382

448.763

101.152

739.121

1.087.063

45.951

10

+150

424.028

753.531

18.748

164.91

883.565

1.098.230

77.525

11

+140

573.238

1.054.226

153.534

35.924

296.698

1.078.861 1.112.345

134.083

12

+130

708.396

1.241.718

258.406

64.943

411.961

1.235.55
5

1.183.452

193.281

13

+120

798.502

1.343.115

293.909

90.999

437.083

1.313.07
0

1.234.345

227.100

14

+110

842.302

1.459.992

336.867

140.337

473.705

1.386.69
4

1.312.710

255.747

15

+100

878.751

1.606.223

447.836

191.266

539.367

1.464.71
3

1.412860

274.887

4.615.60
0

8.104.713

1.509.30
0

523.469

2.469.71
2

9.725.116

12.794.794

1.226.8

Tổng

26.130

Trữ lượng khu KT 12.720.31
số 1
3

tấn

Trữ lượng khu KT 28.249.28
số 2
7

tấn

SV: Vũ Tiến Hùng
K57

15

15

Lớp: Khai thác A–

Đồ án tốt nghiệp

Tổng trữ lượng

40.969.60
0

SV: Vũ Tiến Hùng
K57

Bộ môn khai thác lộ thiên

tấn

16

16

Lớp: Khai thác A–

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

CHƯƠNG 4
THIẾT KẾ MỞ VỈA
4.1. KHÁI NIỆM MỞ VỈA
Mở vỉa khoáng sàng là công việc đầu tiên ở mỏ nhằm mục đích tạo
nên đường vận tải nối liền các gương khai thác, tới mặt bằng mỏ và
bãi thải, bóc đất đá phủ ban đầu (nếu cần thiết) và tạo ra mặt bằng
công tác đầu tiên sao cho khi đưa mỏ vào sản xuất, các thiết bị mỏ có
thể hoạt động một cách bình thường và khai thác một lượng khoáng
sản có ích theo tỷ lệ xác định của sản lượng thiết kế.
Phương pháp mở vỉa và hệ thống mở vỉa có mối liên hệ với hệ thống
khai thác, nói cách khác việc áp dụng một số lượng hạn chế hoặc thậm
chí một phương pháp mở vỉa phải theo khả năng kỹ thuật cũng như sự
hợp lý về kinh tế của mỏ.
Căn cứ vào địa hình, điều kiện địa chất vị trí đổ thải và việc bố trí
tổng mặt bằng vào hướng phát triển công trình mỏ để thiết kế chọn vị
trí mở vỉa ban đầu sao cho chi phí xây dựng là nhỏ nhất và đảm bảo
được điều kiện kỹ thuật, khai thác an toàn cho người và thiết bị, nhanh
chóng đưa mỏ vào sản xuất.
Mục đích của công tác mở vỉa khoáng sàng đá là tạo đủ điều kiện
đưa mỏ vào sản xuất và thu hồi được các loại đá theo yêu cầu. Ở phạm
vi bên ngoài mỏ, nội dung mở vỉa là công tác làm đường giao thông để
nối liền giao thông khu mỏ với hệ thống giao thông quốc gia. Ở trong
phạm vi mỏ thì nội dung mở vỉa bao gồm: đào hào mở đường lên núi,
bạt đỉnh núi và tạo mặt bằng công tác ban đầu.
4.2. PHƯƠNG PHÁP MỞ VỈA
Căn cứ vào địa hình, điều kiện địa chất, vị trí đổ thải và việc bố trí
tổng đồ mặt bằng vào hướng phát triển công trình mỏ để thiết kế chọn
vị trí mở vỉa ban đầu sao cho chi phí xây dựng là nhỏ nhất và đảm bảo
được điều kiện kỹ thuật, khai thác an toàn cho người và thiết bị khi
tiến hành khai thác.
Ta chọn phương án mở vỉa bám vách vỉa, sử dụng đường hào bán
hoàn chỉnh bám sườn núi.
Khu khai thác đầu tiên sẽ phải mở mỏ tại khu vực có trữ lượng ở
cấp chắc chắn (cấp A, B) nên khu khai thác đầu tiên sẽ là các đỉnh núi
Đ/N 0 -2 , Đ/N 0 -4A, Đ/N 0 -4C, Đ/N 0 -4D, Đ/N 0 -5 .
Tuyến đường hào mở mỏ bao gồm:
SV: Vũ Tiến Hùng

17

17

Lớp: Khai thác A – K57

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

- Tuyến đường hào chính:
+ Nối từ đầu đường lên mỏ đến mức +160m, điểm này tiếp giáp
với bãi xúc BX/N-3B, được dùng để vận chuyển đá từ gương khai thác
về trạm nghiền sàng
+ Các đoạn tuyến rẽ vào các bãi xúc BX/N-1, BX/N-3A
- Tuyến đường hào phụ: dùng để đưa máy khoan, máy ủi lên núi
phục vụ công tác đào hào và bạt ngọn.
4.3. THIẾT KẾ TUYẾN ĐƯỜNG HÀO CHÍNH
4.3.1. Vị trí, hình dạng tuyến hào
- Đoạn 1: từ điểm đầu đường lên khai trường mức +160 . Đoạn
tuyến này sẽ là tuyến trục chính của hệ thống đường trên khai trường
mỏ.
- Đoạn 2: từ điểm giao với tuyến trục chính rẽ lên BX/N-1 ở mức
+65m tạo tuyến đường vận tải lên mở tầng khai thác đỉnh núi Đ/N-2
để đưa thiết bị lên làm việc và vận tải đá khai thác, đá thải,…
- Đoạn 3: từ điểm giao với tuyến trục chính rẽ lên BX/N-3A ở mức
+75m tạo tuyến đường vận tải lên mở tầng khai thác đỉnh núi Đ/N-4A,
Đ/N-4C để đưa thiết bị lên làm việc và vận tải đá khai thác, đá thải,…
4.3.2. Các thông số của tuyến đường hào
Tuyến đường phải đảm bảo cho xe chạy thông suốt và tồn tại cho
đến khi kết thúc khai thác ở mức +100
a. Độ dốc dọc của tuyến đường
Chọn độ dốc dọc tuyến đường lớn nhất là một vấn đề kinh tế - kỹ
thuật lớn. Đối với từng đối tượng cụ thể phải tuỳ theo điều kiện địa
hình, lưu lượng và thành phần xe chạy, dùng những chỉ tiêu khái quát
về giá thành vận tải, giá thành công trình mà tiến hành tính toán chỉ
tiêu kinh tế - kỹ thuật để chọn trị số tối ưu. Đặc thù công việc vận tải
của mỏ, khi ô tô lên dốc thì ở chế độ không tải, khi xe xuống dốc thì ở
chế độ có tải. Do vậy kết hợp giữa chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và thực tế
sản xuất thì độ dốc dọc tối đa của tuyến đường là i = 8 ÷ 10%.
b. Chiều dài tuyến đường
- Tuyến đường chính đoạn1:
Chiều dài thực tế của tuyến đường được xác định theo công thức:
L1 =

(Hc − Hd )
i0

.K d

,m

(4.1)

Trong đó:
+ H c - độ cao cuối cùng của đường hào, H c = +160m
+ H d - độ cao xuất phát của đường hào, H d = +70m
SV: Vũ Tiến Hùng

18

18

Lớp: Khai thác A – K57