Tải bản đầy đủ
b.Đặc điểm kinh tế - xã hội

b.Đặc điểm kinh tế - xã hội

Tải bản đầy đủ

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

bố trong các thung lũng hẹp theo tên gọi địa phương là: Thung Bắc,
thung Ba cửa, Thung gỗ (là những thung lũng giữa núi) Chiều dầy của
tầng thay đổi từ 1m ÷ 2m có chỗ từ 5m ÷ 6m.
Nhìn chung cấu tạo của mỏ khá đơn giản, ngoài các trầm tích của
điệp Đồng Giao không gặp đất đá của các phân vị dị tầng khác. Trong
2 phụ điệp và trầm tích trên thì phụ điệp Đồng Giao trên là đối tượng
khai thác để làm nguyên liệu sản xuất xi măng nhà máy xi măng Tam
Điệp.
1.2.2. Đặc điểm địa chất thủy văn
Trong khu mỏ không có dòng nước mặt và khối nước mặt. Vào
mùa mưa, nước từ các sườn núi đổ vào thung lũng karst, thoát ra ngoài
mạng xâm thực ngoài diện tích thăm dò, mùa khô không có nước. Dựa
theo thành phần thạch học và mức độ chứa nước của đất đá có thể chia
ra các đơn vị địa chất thuỷ văn như sau:
- Tầng chứa nước trong các trầm tích Đệ tứ: Phân bố trên các
sườn thấp và cấu tạo phần trên các mặt thung lũng. Thành phần là sét
hoặc sét pha lẫn dăm vụn của đá gốc phong hoá. Chiều dày trung bình
3-5m, một số nơi 10÷11m.
Nước có độ pH 7,3-7,5. Kiểu nước bicarbonat calci. Độ khoáng
hoá 0,17-0,33g/l. Tầng chứa nước này phân bố ở địa hình thấp nên
không ảnh hưởng đến khai thác mỏ.
- Tầng chứa nước trong đá vôi nứt nẻ karst hệ tầng Đồng Giao :
Đá trong tầng là đá vôi dạng khối, phân lớp dày, bị nứt nẻ mạnh.
Qua quan sát ở các lỗ khoan ngang nằm ở độ cao 70-75m, khoan sâu
200-250m hoàn toàn khô ráo, không gặp nước không thấy hiện tượng
thấm rỉ nước. Do vậy ở phần cao khối đá không chứa nước.
Khi khai thác từ độ cao +75m trở lên nguồn nước chảy vào mỏ
chủ yếu là nước mưa rơi trực tiếp vào moong, thoát nhanh ra ngoài
bằng cách tự chảy. Điều kiện tháo khô mỏ dễ dàng.
1.2.3. Đặc điểm địa chất công trình
SV: Vũ Tiến Hùng

4

4

Lớp: Khai thác A–K57

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

Theo báo cáo kết quả thăm dò mỏ đá vôi Hang Nước do đoàn địa
chất 306 thực hiện năm 1995 thì đặc điểm địa chất công trình như sau:
+ Hiện tượng karst
Địa hình khu mỏ bị phân cắt mạnh bởi hiện tượng karst gồm các
thung lũng giữa núi karst, đỉnh núi karst. Hình thái trên mặt phổ biến
là thung lũng karst, hang và phễu karst.
Thung lũng karst bao gồm các Thung Lụt, Thung Gỗ… Các thung
có kích thước rộng 20÷300m, dài 400÷500m. Trên mặt thường phủ một
lớp terra rosa màu vàng dày 1-2m, phần dưới là lớp mỏng vật liệu sét
lẫn dăm, sạn và thân mục thực vật.
Trên các sườn núi thấy nhiều hang karst có kích thước to nhỏ
khác nhau với kích thước cửa hang rộng1,5÷5m, cao 2÷2,5m, chiều
dài 5-6m. Trong đáy hang thường chứa lớp mỏng bột sét chứa
photphorit màu vàng hoặc nâu đỏ dày 0,2-0,5m.
+ Hiện tượng đá sạt, đá đổ chỉ thấy rải rác trên các sườn cao và
dốc ở phía bắc T.III, tại đây vách núi dựng đứng, cao đến 70m, dài
250m theo phương tây bắc - đông nam.
Nhìn chung hiện tượng này phát triển không nhiều, khi phá đá nổ
mìn cần lưu ý hiện tượng sạt do chấn động.

SV: Vũ Tiến Hùng

5

5

Lớp: Khai thác A–K57

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

Bảng 1.1- Tổng hợp tính toán hệ số cáctơ
(theo tài liệu quan trắc ở các lỗ khoan)
LK1
Chiều sâu gặp hang
(m)
C.rộng
Từ
Đến
hang
(m)
0,00
2,50
0,00
0,25
0,70
0,20
22,00 25,00 3,00
35,00 36,00 1,00
40,00 41,00 1,00
43,10 44,20 1,20
44,70 46,20 1,50
55,60 65,00 9,40
71,50 73,00 1,50
92,80 94,00 1,20
173,6 174,6 1,00
174,6 253,5 0,00
Cộng 253,5 21,00
0
KC1=
(21/253,50)x100=83%

LK2
Chiều sâu gặp hang (m)

LK3
Chiều sâu gặp hang
(m)
C.rộng
Từ
Đến
hang
(m)

Từ

Đến

C.rộng
hang
(m)

0,00
13,60
18,20
32,00
44,60
82,05
165,1
166,3

13,6
14,00
20,80
33,60
46,50
84,50
166,30
176,17

0,00
0,40
2,60
1,60
1,90
2,55
1,26
0,00

0,00
20,9
24,0
36,1
48,6
102,5
200,2

20,0
21,1
25,2
38,0
52,0
105
201,18

Cộng

176,17

10,31

Cộng

201,18 11,00

0,00
1,10
1,20
1,90
3,40
2,45
0,95

KC2=(10,31/176,17)x10 KC3=(11/201,18)x100
0=5,8%
=5,4%

KcTB = (Kc1+ Kc2+ Kc3)/3= (8,3+5,8+5,4)/3=6,5%.
Ghi chú: Theo báo cáo kết quả thăm dò do đoàn 306 thực hiện
năm 1995 thì cáctơ mới chỉ được khảo sát, đánh giá đối với khu vực
các hang thung lũng và 03 lỗ khoan nằm gần cao độ chân núi còn các
khu vực ở trên cao thì chưa có công trình khảo sát hang cáctơ.
1.3.ĐẶC ĐIỂM VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÁ VÔI
1.3.1. Thành phần hóa học
Căn cứ vào kết quả phân tích của 1674 mẫu hóa cơ bản và 103
mẫu hóa toàn phần cho thấy như sau:
SV: Vũ Tiến Hùng

6

6

Lớp: Khai thác A–K57

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

Bảng 1.2- Tổng hợp chất lượng
Giá trị %
TT

Hàm lượng

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

MgO
K2O
Na 2 O
SO 3
Cl
SiO 2
Al 2 O 3
Fe 2 O 3
TiO 2
MnO
P2O5

Min

Max

0,35
0,007
0,004
0,000
0,001
0,05
0,12
0,018
0,00
0,003
0,022

0,68
0,027
0,024
0,021
0,002
0,24
0,47
0,27
0,025
0,21
0,098

Trung
bình
0,48
0,001
0,016
0,011
0,001
0,17
0,27
0,035
0,009
0,008
0,064

Hàm lượng CaO (theo khối trữ lượng): Từ 51,66% ÷ 55,13%
Ghi chú: CaO và MgO tính theo mẫu đơn, còn các ôxít khác tính
theo mẫu tổng hợp.
Kết quả ở bảng trên cho thấy đá vôi mỏ Hang Nước ổn định đảm
bảo yêu cầu làm nguyên liệu cho sản xuất clinhker.
1.3.2. Tính chất cơ lí đá mỏ
- Đối với đất phủ ở các thung lũng: Kết quả nghiên cứu 4 mẫu
đất thuộc nguồn gốc êluvi - eluvi đệ tứ cho thấy nhóm hạt sét chiếm
34%, hạt bụi 21÷ 29%, hạt cát 30,5÷36,5%, hạt dăm vụn 5 ÷10 % đến
25,5%. Độ ẩm 21÷ 25 %, dung trọng tự nhiên 1,92 ÷ 1,95 g/cm 3 , dung
trọng khô 1,55 ÷ 1,58g/cm 3 tương ứng góc ma sát trong 21 ÷ 28 o .
- Đối với đá vôi: đá vôi mỏ Hang Nước có màu sắc đặc trưng là
trắng đục, xám trắng đến trắng, ít gặp đá mầu xám xanh. Đá có cấu tạo
khối rắn chắc kết quả thí nghiệm 34 mẫu cơ lý đá và 20 mẫu thể trọng,
độ ẩm cho thấy các chỉ tiêu cơ lý như sau:

SV: Vũ Tiến Hùng

7

7

Lớp: Khai thác A–K57

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

Bảng 1.3 - Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý
Giá trị
TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

1
2
3
4
5
6
7

Dung trọng khô
Tỷ trọng
Cường độ chịu nén
Cường độ chịu kéo
Góc ma sát trong
Lực dính kết
Độ cứng (thang
mort)
Dung trọng tự
nhiên
Độ ẩm tự nhiên

g/cm 3
g/cm 3
Kg/cm 2
Kg/cm 2
Độ
Kg/cm 2

8
9

SV: Vũ Tiến Hùng

Min

Max

2,61
2,69
491
70
33 0 30’
235

2,69
2,73
1.438
133
35 0 45’
495

Trung
bình
2,65
2,71
1.177
95
35 0 13’
384

3

4,5

3,5

g/cm 3

2,61

2,69

2,65

%

0,07

0,16

0,10

8

8

Lớp: Khai thác A–K57

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

CHƯƠNG 2
NHỮNG SỐ LIỆU GỐC DÙNG ĐỂ LẬP BẢN THIẾT KẾ
2.1. TÀI LIỆU ĐỊA CHẤT
1. Báo cáo địa chất khu mỏ
2. Bản đồ địa chất khu mỏ tỷ lệ 1/2000
3. Mặt cắt địa chất tuyến TA, TB tỷ lệ 1/1000
2.2. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
- Căn cứ vào điều kiện thời tiết của khu vực tỉnh Ninh Bình nói
chung và khu vực Đồng Giao nói riêng có ảnh hưởng trực tiếp đến
công tác khai thác mỏ;
- Căn cứ điều kiện làm việc của mỏ: Thiết bị khai thác làm việc
trên địa hình núi cao, việc chiếu sáng ca đêm phụ thuộc vào bản thân
các thiết bị mỏ;
- Căn cứ vào năng suất thiết kế của trạm đập 600tấn/giờ và nhu
cầu sử dụng đá vôi làm nguyên liệu sản xuất xi măng nhà máy xi măng
Tam Điệp;
a. Chế độ làm việc của công đoạn khoan, nổ mìn và xúc, ủi trung
chuyển đá: Là 280 ngày - 2 kíp/ngày- 6 giờ/kíp
b. Chế độ làm việc của công đoạn xúc và vận chuyển đá vôi về trạm
đập:
Thực hiện theo thời gian làm việc của trạm đập đá vôi, trung
bình 319 ngày/năm ( lấy theo thời gian hoạt động của lò nung
clinhker)

2.3. CÁC CHỦNG LOẠI THIẾT BỊ SỬ DỤNG
- Khoan nổ:
SV: Vũ Tiến Hùng

9

9

Lớp: Khai thác A–K57

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

+ Máy khoan Rock C300 đường kính mũi khoan D= 102-105mm,
bua khoan cầm tay đường kính mũi khoan D= 32-42mm (kèm theo máy
khios nén và kiện)
+ Thuốc nổ: AD – 1, ANFO, nhũ tương ;
+ Phương tiện nổ: kíp nổ vi sai phi điện trên mặt có độ chậm
17ms, 25ms, 42ms và loại xuống lỗ có độ chậm 400ms do Xí nghiệp
hóa chất Z 21 sản xuất. Khối mồi nổ K – 175, P400 hoặc tương đương;
- Xúc bốc: Sử dụng máy xúc thủy lực gầu ngược KOMASTU PC –
PC450 dung tích gàu 1,6m 3
- Thiết bị vận tải: ôtô vận tải tải trọng 20 tấn

SV: Vũ Tiến Hùng
K57

10

10

Lớp: Khai thác A–