Tải bản đầy đủ
c. Cam kết của chủ công trình

c. Cam kết của chủ công trình

Tải bản đầy đủ

dựng Tân Phát Hà Nam cam kết thực hiện đầy đủ các nội dung công việc sau:
- Tuân thủ tuyệt đối nội dung của giấy phép khai thác, thực hiện đầy đủ các
nghĩa vụ ghi trong giấy phép.
- Tuân thủ quy trình khai thác, xử lý nước đảm bảo chất lượng trước khi sử
dụng để sản xuất.
- Tuân thủ chế độ và nội dung quan trắc, giám sát lưu lượng, mực nước, chất
lượng nước theo đúng chế độ quan trắc như nêu trong báo cáo và việc báo cáo định kỳ
hằng năm về kết quả quan trắc, đồng thời cung cấp trung thực, đầy đủ các thông tin, số
liệu về công trình khai thác khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.
- Cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính trong hoạt động khai thác
nước dưới đất.
- Thực hiện chỉnh quy định luật pháp về tài nguyên nước.

- 108 -

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Công tác thăm dò đánh giá trữ lượng khai thác nước dưới đất phục vụ cấp nước
nhà máy Bia Sài Gòn-Hà Nam đã được thực hiện đầy đủ nội dung, khối lượng của đề
án được phê duyệt.
1. Kết quả thi công đề án đã làm rõ điều kiện Địa chất thủy văn của khu vực
thăm dò bao gồm: xác định chiều sâu mái, đáy và sự phân bố của tầng chứa nước dự
kiến khai thác. Xác định được thế nằm, chiều dày, thành phần đất đá, mực nước tĩnh,
mực nước động, đặc tính thủy động lực, tính thấm nước, chứa nước của tầng chứa
nước nằm trong khu vực thăm dò là tầng chứa nước khe nứt, khe nứt- Karst hệ tầng
Đồng Giao (t2ađg) và các lớp đất đá chứa nước cách nước liên quan. Tầng chứa nước
khai thác là tầng chứa nước khe nứt, khe nứt- Karst hệ tầng Đồng Giao (t2ađg.)
2. Đã đánh giá trữ lượng khai thác nước dưới đất bằng phương pháp thủy lực
cho tầng chứa nước khe nứt, khe nứt -Karst hệ tầng Đồng Giao t 2ađg. Theo đó tầng
chứa nước này có trữ lượng khá dồi dào. Kết quả thăm dò cho thấy chất lượng nước
của tầng chứa nước tại các lỗ khoan khai thác có chất lượng tốt, đáp ứng nhiều mục
đích sử dụng, yêu cầu cho sản xuất bia. Trữ lượng thăm dò đạt 1.500 m 3/ng tại 6 giếng
khoan khai thác và 01 giếng khai thác dự phòng. Các lỗ khoan đề nghị cấp phép khai
thác là KT1, KT2, KT3, KT5, KT6, KT7 và KT10 (là giếng khai thác dự phòng)
3. Việc khai thác đảm bảo bền vững an toàn trong thời gian tính toán, cấp phép
với chế độ khai thác và lưu lượng tính toán ở từng lỗ khoan.
4. Đã thiết lập được chế độ quan trắc, giám sát trong suốt thời gian khai thác
đảm bảo yêu cầu luật định.
5. Kết quả đánh giá trữ lượng nguồn nước dưới đất: Vùng thăm dò hoàn toàn có
thể đảm bảo cho việc khai thác nước với công suất 1.500 m 3/ngày.đêm mà không gây
ra hạ thấp mực nước vượt quá giới hạn cho phép cũng như gây ra sự biến đổi môi
trường quá mức cho phép.
2. Kiến nghị
- Tầng chứa nước khe nứt, khe nứt- Karst hệ tầng Đồng Giao (t 2ađg) là tầng
chứa nước quan trọng, có đặc tính phức tạp, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố nên có

- 109 -

thể có những biến động về chất lượng, trữ lượng nước. Do Vậy cần thực hiện nghiêm
túc chế độ quan trắc, giám sát theo quy định.
- Nước trong khe nứt, khe nứt-Karst thường có nguồn cấp từ rất xa và có tính
bất đồng nhất cao vì vậy việc bảo vệ nguồn nước cần thực hiện đồng bộ trên diện rộng
chứ không chỉ trong phạm vị khai thác.
- Tăng cường giám sát các hoạt động xả thải có thể làm ô nhiễm nước trong
karst bằng các giải pháp quản lý và kỹ thuật.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

- 110 -

1. Cục Quản lý Tài nguyên nước(2006), Tuyển chọn các Văn bản quy phạm
pháp luật về Tài nguyên nước. Nhà xuất bản Nông Nghiệp.
2. Trạm Khí tượng, Thủy văn và Môi trường Láng Hạ (2014), Số liệu khí tượng thủy văn.
3. Quyết định 04/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 03 năm 2015 về việc quy định
bộ đơn giá các hoạt động quan trắc và phân tích môi

4. Đoàn Văn Cánh và nnk - Trường Đại học Mỏ - Địa chất (2000), “Báo
cáo chuyên đề Tài nguyên và môi trường nước ngầm tỉnh Hà Nam”, Báo cáo
Tổng kết Dự án Điều tra, khảo sát, lập quy hoạch tổng thể cấp nước sinh hoạt và
vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Hà Nam thời kỳ 1998 - 2000. Lưu Trung tâm
nghiên cứu môi trường địa chất.
5. Luận văn thạc sĩ về khu vực nghiên cứu của Phạm Kiến Quốc. 1999.

- 111 -

CÁC PHỤ LỤC KÈM THEO BÁO CÁO
1. Bản đồ địa chất thủy văn tỷ lệ 1:25.000 kèm theo mặt cắt.
2. Sơ đồ tài liệu thực tế thăm dò nước dưới đất tỷ lệ 1: 10.000.
3. Bản vẽ hoàn công công trình thăm dò nước dưới đất.
4. Phiếu kết quả phân tích chất lượng nước 7 lỗ khoan thăm dò.
5. Bản vẽ thiết kế kết cấu các lỗ khoan khai thác và lỗ khoan thăm dò, dự phòng.

- 112 -