Tải bản đầy đủ
2 Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác nước tại công trình đến khả năng sụt lún đất, gia tăng ô nhiễm, xâm nhập mặn vào các tầng chứa nước và ảnh hưởng đến các dòng mặt.

2 Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác nước tại công trình đến khả năng sụt lún đất, gia tăng ô nhiễm, xâm nhập mặn vào các tầng chứa nước và ảnh hưởng đến các dòng mặt.

Tải bản đầy đủ

lún chỉ xảy ra ở những nơi hang nằm nông và đá nứt nẻ mạnh. Do nền đá cứng nên việc
lún mặt đất không xảy ra mà khi khai thác đến tới hạn có thể xảy ra sập hang Karst gây
sụp đổ nền đá cứng. Khả năng này có thể xảy ra trong đá vôi nhiều hang hốc khi khai thác
nước lớn. Trong phạm vi khu vực chỉ khai thác lượng rất nhỏ là 1.500m 3/ng nên khả năng
này rất khó xảy ra. Tuy nhiên cần phải quan trắc, giám sát trong quá trình khai thác nước.
Để đánh giá đúng đắn vấn đề lún, trong quá trình khai thác cần đặt điểm quan
trắc lún. Công tác này cần tiến hành ngay khi đưa giếng khai thác vào hoạt động.
+ Khả năng gia tăng ô nhiễm, xâm nhập mặn
Trong khu vực, tầng chứa nước khe nứt – karst các thành tạo cacbonat hệ trias hệ
tầng Đồng Giao (t2ađg) có tồn tại ranh giới mặn nhạt. Nhưng theo tính toán ở trên, sau quá
trình khai thác 27 năm thì ranh giới này chưa tiến về phía lỗ khoan khai thác, công trình
khai thác không bị ảnh hưởng. Thực vậy áp dụng công thức tính
T=

π .n0 .h.( x 2 − R 2 )
Qt

thay số vào ta xác định được thời gian phần tử mặn xâm

nhập vào tầng chứa nước là

T=

π .n0 .h.( x 2 − R 2 )
Qt

= 3.14 * 0,12* 75 *(1500 2-

0,2242)/1500 = 231 năm. Điều này là quá an toàn đối với xâm nhập mặn. Nói cách
khác với chế độ khai thác liên tục, lưu lượng khai thác đạt 1500m 3/h thì sau 231 năm
nữa phần tử mặn đầu tiên mới xâm nhập vào công trình khai thác nước gần nhất nước.
Tầng chứa nước khe nứt, khe nứt – karst có chiều sâu phân bố trong khoảng từ 0
đến hơn 100 m và được ngăn cách với tầng chứa nước nằm trên có chiều dày trung bình
khoảng 7m. Từ tài liệu đó có thể thấy tầng chứa nước này rất dễ bị ảnh hưởng khi có sự ô
nhiễm từ trên mặt (nguồn cấp). Do đó để đảm bảo khai thác lâu dài cần phải khoanh vùng
đới bảo vệ các công trình khai thác.
+ Ảnh hưởng của việc khai thác nước dưới đất đến các công trình khai thác nước
dưới đất nằm trong vùng ảnh hưởng của công trình
Trong khu vực dự án có khu sản xuất sữa Dutch lady, nhà máy sản xuất Number
one cũng khai thác nước trong tầng này. Tuy nhiên khu vực khai thác cách xa khu vực
khai thác của dự án, cụ thể khoảng 2,5km. Do đó khả năng ảnh hưởng của các công
trình khai thác xung quanh đến công trình là không có. Việc khai thác nước chỉ có bán
kính ảnh hưởng là 224m nên không ảnh hưởng đến các công trình khác trong khu vực.
+ Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác nước tại công trình đến sự
suy giảm lưu lượng, mực nước, biến đổi chất lượng nước của các công
trình khai thác nước dưới đất khác nằm trong vùng ảnh hưởng của công

- 102 -

trình.
Theo các đánh giá ở phần trên thì tác động của công trình khai thác đến nguồn
nước, môi trường và các công trình khai thác, sử dụng nước dưới đất khác là không
lớn, tuy nhiên để đảm bảo cho việc khai thác, ổn định, lâu dài thì trong quá trình khai
thác chúng tôi thực hiện một số biện pháp sau đây:
- Tuân thủ các quy định trong nội dung của giấy phép khai thác nước dưới đất;
xây dựng, lắp đặt hệ thống quan trắc và thực hiện việc quan trắc lưu lượng, mực nước,
chất lượng nước trong quá trình khai thác theo đúng quy định.
- Thiết lập các vùng bảo hộ vệ sinh của các giếng khai thác;
- Khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, đúng quy định chuyên môn;
- Kiểm tra giám sát các hoạt động xả thải trong khu vực.
III. Nhận xét, đánh giá và tổng hợp, xác định các tác động có mức độ ảnh hưởng
lớn, sâu sắc đến nguồn nước, môi trường và các công trình khai thác nước dưới
đất khác đang hoạt động do việc khai thác nước tại công trình
Với trữ lượng và chất lượng đã được đánh giá thông qua tài liệu hút nước thí
nghiệm và kết quả phân tích mẫu nước trong quá trình bơm, có thể đánh giá việc khai
thác nước với lưu lượng 1.500m3/ng có thể chỉ gây ra sự cạn một số giếng đào của
nhân dân trong phương La Mát. Các vấn đề khác ít hoặc không tác dộng nên việc khai
thác an toàn, đảm bảo công suất khai thác và bảo vệ môi trường.

- 103 -

CHƯƠNG 6
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH VÀ PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
6.1. Thiết kế công trình khai thác nước dưới đất
Để khai thác nước theo mục tiêu đề ra, công trình khai thác nước dưới đất tại
Công ty CP thương mại và xây dựng Tân Phát Hà Nam sẽ gồm 06 giếng khoan (KT01;
KT2; KT03, KT04, KT05 và KT7). Các giếng dự phòng là KT06. Các giếng khoan
khai thác nước được thiết kế và có các thông số cụ thể như sau:
+ Giếng KT1: Vị trí cổng trường, gần nhà bảo vệ. Chiều sâu 75 mét, mực nước
tĩnh 2,24m. Ống lọc suốt chiều dày tầng chứa nước đã khoan là 63m. Đường kính
khoan phía trên 168mm đường kính ống lọc 130mm. Công suất khai thác 300m3/ng .
+ Giếng KT2: Vị trí tại cổng trường mầm non, sâu 96 mét, mực nước tĩnh
3,51m. Ống lọc suốt chiều dày tầng chứa nước đã khoan là 83m. Đường kính khoan
phía trên 168mm đường kính ống lọc 130mm. Công suất khai thác 300m3/ng .
+ Giếng KT3: Vị trí giáp tường rào nhà dân. sâu 76 mét, mực nước tĩnh 3,23m.
Ống lọc suốt chiều dày tầng chứa nước đã khoan là 63m. Đường kính khoan phía trên
168mm đường kính ống lọc 130mm. Công suất khai thác 150m3/ng .
+ Giếng KT5 Vị trí cạnh nhà máy gạch Amacao. Sâu 76 mét, mực nước tĩnh
3,25m. Ông lọc suốt chiều dày tầng chứa nước đã khoan là 62m. Đường kính khoan
phía trên 168mm đường kính ống lọc 130mm. Công suất khai thác 150m3/ng .
+ Giếng KT6: Vị trí trong khu công nghiệp Amacao, cạnh mương nước, sâu 78
mét, mực nước tĩnh 3.16m, ống lọc suốt chiều dày tầng chứa nước đã khoan là 53m.
Đường kính khoan phía trên 168mm đường kính ống lọc 130mm. Công suất khai thác
150m3/ng .
+ Giếng KT7: Vị trí khu đất trống nhà ông Thắng, sâu 76 mét. Mực nước tĩnh
2,57m. Ống lọc suốt chiều dày tầng chứa nước đã khoan là 72m. Đường kính khoan
phía trên 168mm đường kính ống lọc 130mm. Công suất khai thác 300m3/ng .
+ Giếng KT10: Vị trí trong khu vực miếu thờ Văn Lâm, sâu 76 mét. Mực nước
tĩnh 2,57m. Ống lọc suốt chiều dày tầng chứa nước đã khoan là 72m. Đường kính
khoan phía trên 168mm đường kính ống lọc 130mm. Công suất khai thác 220m 3/ng .
Đây là giếng khai thác dự phòng

- 104 -

6.2. Thuyết minh, trình bày cụ thể phương án khai thác nước dưới đất
6.2.1. Nhu cầu, mục đích sử dụng nước
Dự án khai thác nước là phục vụ cung cấp nước sạch cho hoạt động sản xuất tại
nhà máy bia Sài Gòn – Hà Nam. Nhu cầu sử dụng nước của nhà máy rất lớn. Hiện nay
nhà máy đang sử dụng nước do công ty cấp nước Hà Nam cung cấp. Tuy nhiên việc
cung cấp này có mấy vấn đề là:
-

-

-

Lượng nước cung cấp có trữ lượng và chất lượng biến đổi, không đồng đều
theo thời gian nên ảnh hưởng đến sản xuất, chất lượng của nhà máy
Nguồn nước lấy từ sông Đáy nên chất lượng biến thiên phụ thuộc thời gian
và thường không ổn định, gây tốn kém chi phí cho Nhà máy.
Lượng cung cấp không đầy đủ theo thời gian vì có khi mất điện hoặc sự cố
của nhà máy nước dẫn đến ngưng trệ hoạt động sản xuất của nhà máy bia.

Vì thế nhà máy bia Sài Gòn – Hà Nam cần có một hệ thống cấp nước chủ động
và có chất lượng ổn định. Nhu cầu về lưu lượng cung cấp là hàng nghìn m 3/ng. Khi Dự
án khai thác nước ngầm hoạt động thì cũng chỉ đủ cung cấp một phần cho nhà máy. Do
đó việc khai thác nước ngầm cho nhà máy là hết sức cấp thiết và quan trọng.
Để khai thác nước, hệ thống sẽ tiến hành hút nước từ các giếng khoan bằng bơm
chìm đặt trong giếng khai thác. Bơm được đặt ở chiều sâu lớn hơn chiều sâu mực nước
động tối thiểu 3 m. Trường hợp mực nước động nằm gần mặt đất có thể sử dụng bơm
ly tâm đặt trên mặt đất. Đối với trường hợp của hệ thống khai thác có thể lựa chọn một
trong 2 phương án trên đều được vì mực nước động nhỏ và lỗ khoan có kết cấu đủ lớn
(168mm). Chế độ khai thác là bơm hút nước liên tục trong 12 h ở mỗi giếng khoan. Do
phụ thuộc vào thời gian sản xuất nên chủ yếu là vào ban ngày còn ban đêm nhu cầu sử
dụng giảm nhiều. Vì vậy việc khai thác có thể không cần liên tục phụ thuộc vào nhu
cầu nhưng không được quá 12 h mỗi ngày. Riêng giếng khoan dự phòng chỉ hút nước
khi nào một trong số các giếng khai thác bị sự cố hoặc bảo dưỡng ngừng bơm.
6.2.2. Thông số khai thác của các giếng khoan
Trên cơ sở kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng cũng như nhu cầu sử dụng nước
của Công ty trong giai đoạn tới thì các thông số khai thác nước của các giếng khoan
khai thác và dự phòng được trình bày cụ thể trong bảng sau:
Bảng 6. 1. Thông số khai thác của các giếng khoan

- 105 -

STT

Tên công
trình

Trữ lượng
khai thác
m3/ng

1

LK1

300.0

75

2

LK2

300.0

3

LK3

4

Đường
kính/
đường
kính ống
lọc (mm)

Chế độ
khai thác
(giờ)

Mực
nước tĩnh
(m)

63

168/130

12

2,24

96

83

168/130

12

3.51

150.0

76

63

168/130

12

3,23

LK5

150.0

76

62

168/130

12

3,25

5

LK6

150.0

78

25

168/130

12

3,16

6

LK7

300.0

76

72

168/130

12

2,57

Tổng

1,500.0

LK10 (dự
phòng)

220

76

72

168/130

12

2,57

7

Chiều Chiều
sâu dài đoạn
giếng ống lọc
(m)
(m)

6.3. Thuyết minh, trình bày cụ thể phương án quan trắc, giám sát hoạt động khai thác
nước dưới đất tại công trình

a. Phương án quan trắc, giám sát trong quá trình khai thác
Tổng lưu lượng khai thác của công trình là 1500 m 3/ngày đêm. Luật tài nguyên
nước quy định, các thông số quan trắc gồm lưu lượng khai thác, mực nước động và
chất lượng nước, chế độ quan trắc cụ thể như sau:
Đây là công trình khai thác dài ngày, khai thác với chế độ ổn định trong các
thành tạo đá vôi phức tạp nên việc quan trắc phải được tiến hành một cách nghiêm túc
và đầy đủ. Việc quan trắc do chủ đầu tư thực hiện với chế độ quan trắc là:
+ Định kỳ mỗi tháng quan trắc 6 lần (5 ngày/lần) vào mùa mưa và 3 lần (10
ngày/lần) vào mùa khô. Các thông số quan trắc là mực nước, lưu lượng, nhiệt độ
nước, các thông số vật lý như độ dẫn, độ pH,..
+ Định kỳ lấy mẫu quan trắc phân tích các thành phần của nước: phân tích các
chỉ tiêu đa lượng, vi lượng, vi sinh và vi trùng. Tần suất lấy mẫu phân tích chất lượng
nước là 3 tháng /lần.
+ Ngoài ra trong quá trình khai thác khi thấy có hiện tượng bất thường phải
ngừng khai thác ngay và có biện pháp xử lý chuyên môn kịp thời đồng thời báo cáo

- 106 -

cho cơ quan chức năng để có biện pháp xửl ý kịp thời cũng như lâu dài. Ví dụ nước
đục, có mùi lạ, sủi bọt khí, nhieettj độ tăng đột biến, quan sát thấy lún mặt đất… Trong
trường hợp này phải tiến hành quan trắc liên tục các hiện tượng bất thường đó.
+ Quan trắc nguồn thải và nguồn thải phát sinh trong phạm vi bãi giếng (nếu
có) trong quá trình khai thác nước (loại chất thải, số lượng, khối lượng, đặc điểm chất
thải…).
- Kỹ thuật quan trắc được thực hiện theo Thông tư quy định kỹ thuật quan trắc
tài nguyên nước dưới đất số 27/2015/TT-BTNMT do Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Hằng năm báo cáo số liệu công tác quan trắc cho đơn vị quản lý tài nguyên
nước theo đúng quy định tại Giấy phép khai thác nước dưới đất.
b. Vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác
Vùng bảo hộ vệ sinh được thiết kế đúng theo quy định về bảo vệ tài nguyên
nước dưới đất ban hành kèm theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT ngày
31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm 2 khu (2 đới):
+ Khu I (đới trong hay đới bảo vệ nghiêm ngặt): Đới này có đường kính từ 3040m xung quanh giếng khai thác và công trình đầu mối khác như công trình xử lý
nước, bể chứa, ống dẫn nước chính. Tại các khu vực này nghiêm cấm tất cả các hoạt
động phát sinh ra nguồn gây ô nhiễm. Thực tế xung quanh công trình khai thác chỉ
trồng cỏ hoặc trám thành sân xi măng, gạch.
+ Khu II (đới phòng hộ vệ sinh): là khu vực liền kề với khu I và có bán kính
150m kể từ tâm giếng. Tại khu vực này phải hạn chế tối đa các hoạt động phát sinh
nguồn gây ô nhiễm, nguồn thải. Nghiêm cấm các hoạt động có thể phá hủy lớp phủ
bảo vệ tầng chứa nước. Trong đới này có thể xây dựng nhà để dụng cụ liên quan đến
khai thác nước nhưng không được chứa hóa chất, chất bẩn hay chất ô nhiễm.
Tại khu vực nhà máy nước sau này và các giếng khai thác đã thí nghiệm, do có
đủ mặt bằng nên hoàn toàn đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế đới phòng hộ vệ sinh.
Các giếng được xây dựng trong diện tích rộng, chủ yếu là đất trống, ruộng nên luôn
được bảo vệ rất tốt và tuân thủ nghiêm ngặt các hoạt động xả thải chất bẩn ra môi
trường.
c. Cam kết của chủ công trình
Chủ đầu tư cam kết các thông tin, số liệu trong báo cáo này là hoàn toàn trung
thực, đúng theo nội dung đề án và giấy phép thăm dò nước dưới đất đã được Uỷ Ban
nhân dân tỉnh Hà Nam phê duyệt, cấp giấy phép.
Nếu được cấp phép khai thác nước dưới đất, Công ty CP thương mại và xây

- 107 -