Tải bản đầy đủ
THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH VÀ PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT

THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH VÀ PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT

Tải bản đầy đủ

6.2. Thuyết minh, trình bày cụ thể phương án khai thác nước dưới đất
6.2.1. Nhu cầu, mục đích sử dụng nước
Dự án khai thác nước là phục vụ cung cấp nước sạch cho hoạt động sản xuất tại
nhà máy bia Sài Gòn – Hà Nam. Nhu cầu sử dụng nước của nhà máy rất lớn. Hiện nay
nhà máy đang sử dụng nước do công ty cấp nước Hà Nam cung cấp. Tuy nhiên việc
cung cấp này có mấy vấn đề là:
-

-

-

Lượng nước cung cấp có trữ lượng và chất lượng biến đổi, không đồng đều
theo thời gian nên ảnh hưởng đến sản xuất, chất lượng của nhà máy
Nguồn nước lấy từ sông Đáy nên chất lượng biến thiên phụ thuộc thời gian
và thường không ổn định, gây tốn kém chi phí cho Nhà máy.
Lượng cung cấp không đầy đủ theo thời gian vì có khi mất điện hoặc sự cố
của nhà máy nước dẫn đến ngưng trệ hoạt động sản xuất của nhà máy bia.

Vì thế nhà máy bia Sài Gòn – Hà Nam cần có một hệ thống cấp nước chủ động
và có chất lượng ổn định. Nhu cầu về lưu lượng cung cấp là hàng nghìn m 3/ng. Khi Dự
án khai thác nước ngầm hoạt động thì cũng chỉ đủ cung cấp một phần cho nhà máy. Do
đó việc khai thác nước ngầm cho nhà máy là hết sức cấp thiết và quan trọng.
Để khai thác nước, hệ thống sẽ tiến hành hút nước từ các giếng khoan bằng bơm
chìm đặt trong giếng khai thác. Bơm được đặt ở chiều sâu lớn hơn chiều sâu mực nước
động tối thiểu 3 m. Trường hợp mực nước động nằm gần mặt đất có thể sử dụng bơm
ly tâm đặt trên mặt đất. Đối với trường hợp của hệ thống khai thác có thể lựa chọn một
trong 2 phương án trên đều được vì mực nước động nhỏ và lỗ khoan có kết cấu đủ lớn
(168mm). Chế độ khai thác là bơm hút nước liên tục trong 12 h ở mỗi giếng khoan. Do
phụ thuộc vào thời gian sản xuất nên chủ yếu là vào ban ngày còn ban đêm nhu cầu sử
dụng giảm nhiều. Vì vậy việc khai thác có thể không cần liên tục phụ thuộc vào nhu
cầu nhưng không được quá 12 h mỗi ngày. Riêng giếng khoan dự phòng chỉ hút nước
khi nào một trong số các giếng khai thác bị sự cố hoặc bảo dưỡng ngừng bơm.
6.2.2. Thông số khai thác của các giếng khoan
Trên cơ sở kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng cũng như nhu cầu sử dụng nước
của Công ty trong giai đoạn tới thì các thông số khai thác nước của các giếng khoan
khai thác và dự phòng được trình bày cụ thể trong bảng sau:
Bảng 6. 1. Thông số khai thác của các giếng khoan

- 105 -

STT

Tên công
trình

Trữ lượng
khai thác
m3/ng

1

LK1

300.0

75

2

LK2

300.0

3

LK3

4

Đường
kính/
đường
kính ống
lọc (mm)

Chế độ
khai thác
(giờ)

Mực
nước tĩnh
(m)

63

168/130

12

2,24

96

83

168/130

12

3.51

150.0

76

63

168/130

12

3,23

LK5

150.0

76

62

168/130

12

3,25

5

LK6

150.0

78

25

168/130

12

3,16

6

LK7

300.0

76

72

168/130

12

2,57

Tổng

1,500.0

LK10 (dự
phòng)

220

76

72

168/130

12

2,57

7

Chiều Chiều
sâu dài đoạn
giếng ống lọc
(m)
(m)

6.3. Thuyết minh, trình bày cụ thể phương án quan trắc, giám sát hoạt động khai thác
nước dưới đất tại công trình

a. Phương án quan trắc, giám sát trong quá trình khai thác
Tổng lưu lượng khai thác của công trình là 1500 m 3/ngày đêm. Luật tài nguyên
nước quy định, các thông số quan trắc gồm lưu lượng khai thác, mực nước động và
chất lượng nước, chế độ quan trắc cụ thể như sau:
Đây là công trình khai thác dài ngày, khai thác với chế độ ổn định trong các
thành tạo đá vôi phức tạp nên việc quan trắc phải được tiến hành một cách nghiêm túc
và đầy đủ. Việc quan trắc do chủ đầu tư thực hiện với chế độ quan trắc là:
+ Định kỳ mỗi tháng quan trắc 6 lần (5 ngày/lần) vào mùa mưa và 3 lần (10
ngày/lần) vào mùa khô. Các thông số quan trắc là mực nước, lưu lượng, nhiệt độ
nước, các thông số vật lý như độ dẫn, độ pH,..
+ Định kỳ lấy mẫu quan trắc phân tích các thành phần của nước: phân tích các
chỉ tiêu đa lượng, vi lượng, vi sinh và vi trùng. Tần suất lấy mẫu phân tích chất lượng
nước là 3 tháng /lần.
+ Ngoài ra trong quá trình khai thác khi thấy có hiện tượng bất thường phải
ngừng khai thác ngay và có biện pháp xử lý chuyên môn kịp thời đồng thời báo cáo

- 106 -

cho cơ quan chức năng để có biện pháp xửl ý kịp thời cũng như lâu dài. Ví dụ nước
đục, có mùi lạ, sủi bọt khí, nhieettj độ tăng đột biến, quan sát thấy lún mặt đất… Trong
trường hợp này phải tiến hành quan trắc liên tục các hiện tượng bất thường đó.
+ Quan trắc nguồn thải và nguồn thải phát sinh trong phạm vi bãi giếng (nếu
có) trong quá trình khai thác nước (loại chất thải, số lượng, khối lượng, đặc điểm chất
thải…).
- Kỹ thuật quan trắc được thực hiện theo Thông tư quy định kỹ thuật quan trắc
tài nguyên nước dưới đất số 27/2015/TT-BTNMT do Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Hằng năm báo cáo số liệu công tác quan trắc cho đơn vị quản lý tài nguyên
nước theo đúng quy định tại Giấy phép khai thác nước dưới đất.
b. Vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác
Vùng bảo hộ vệ sinh được thiết kế đúng theo quy định về bảo vệ tài nguyên
nước dưới đất ban hành kèm theo Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT ngày
31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm 2 khu (2 đới):
+ Khu I (đới trong hay đới bảo vệ nghiêm ngặt): Đới này có đường kính từ 3040m xung quanh giếng khai thác và công trình đầu mối khác như công trình xử lý
nước, bể chứa, ống dẫn nước chính. Tại các khu vực này nghiêm cấm tất cả các hoạt
động phát sinh ra nguồn gây ô nhiễm. Thực tế xung quanh công trình khai thác chỉ
trồng cỏ hoặc trám thành sân xi măng, gạch.
+ Khu II (đới phòng hộ vệ sinh): là khu vực liền kề với khu I và có bán kính
150m kể từ tâm giếng. Tại khu vực này phải hạn chế tối đa các hoạt động phát sinh
nguồn gây ô nhiễm, nguồn thải. Nghiêm cấm các hoạt động có thể phá hủy lớp phủ
bảo vệ tầng chứa nước. Trong đới này có thể xây dựng nhà để dụng cụ liên quan đến
khai thác nước nhưng không được chứa hóa chất, chất bẩn hay chất ô nhiễm.
Tại khu vực nhà máy nước sau này và các giếng khai thác đã thí nghiệm, do có
đủ mặt bằng nên hoàn toàn đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế đới phòng hộ vệ sinh.
Các giếng được xây dựng trong diện tích rộng, chủ yếu là đất trống, ruộng nên luôn
được bảo vệ rất tốt và tuân thủ nghiêm ngặt các hoạt động xả thải chất bẩn ra môi
trường.
c. Cam kết của chủ công trình
Chủ đầu tư cam kết các thông tin, số liệu trong báo cáo này là hoàn toàn trung
thực, đúng theo nội dung đề án và giấy phép thăm dò nước dưới đất đã được Uỷ Ban
nhân dân tỉnh Hà Nam phê duyệt, cấp giấy phép.
Nếu được cấp phép khai thác nước dưới đất, Công ty CP thương mại và xây

- 107 -

dựng Tân Phát Hà Nam cam kết thực hiện đầy đủ các nội dung công việc sau:
- Tuân thủ tuyệt đối nội dung của giấy phép khai thác, thực hiện đầy đủ các
nghĩa vụ ghi trong giấy phép.
- Tuân thủ quy trình khai thác, xử lý nước đảm bảo chất lượng trước khi sử
dụng để sản xuất.
- Tuân thủ chế độ và nội dung quan trắc, giám sát lưu lượng, mực nước, chất
lượng nước theo đúng chế độ quan trắc như nêu trong báo cáo và việc báo cáo định kỳ
hằng năm về kết quả quan trắc, đồng thời cung cấp trung thực, đầy đủ các thông tin, số
liệu về công trình khai thác khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.
- Cam kết thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính trong hoạt động khai thác
nước dưới đất.
- Thực hiện chỉnh quy định luật pháp về tài nguyên nước.

- 108 -

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Công tác thăm dò đánh giá trữ lượng khai thác nước dưới đất phục vụ cấp nước
nhà máy Bia Sài Gòn-Hà Nam đã được thực hiện đầy đủ nội dung, khối lượng của đề
án được phê duyệt.
1. Kết quả thi công đề án đã làm rõ điều kiện Địa chất thủy văn của khu vực
thăm dò bao gồm: xác định chiều sâu mái, đáy và sự phân bố của tầng chứa nước dự
kiến khai thác. Xác định được thế nằm, chiều dày, thành phần đất đá, mực nước tĩnh,
mực nước động, đặc tính thủy động lực, tính thấm nước, chứa nước của tầng chứa
nước nằm trong khu vực thăm dò là tầng chứa nước khe nứt, khe nứt- Karst hệ tầng
Đồng Giao (t2ađg) và các lớp đất đá chứa nước cách nước liên quan. Tầng chứa nước
khai thác là tầng chứa nước khe nứt, khe nứt- Karst hệ tầng Đồng Giao (t2ađg.)
2. Đã đánh giá trữ lượng khai thác nước dưới đất bằng phương pháp thủy lực
cho tầng chứa nước khe nứt, khe nứt -Karst hệ tầng Đồng Giao t 2ađg. Theo đó tầng
chứa nước này có trữ lượng khá dồi dào. Kết quả thăm dò cho thấy chất lượng nước
của tầng chứa nước tại các lỗ khoan khai thác có chất lượng tốt, đáp ứng nhiều mục
đích sử dụng, yêu cầu cho sản xuất bia. Trữ lượng thăm dò đạt 1.500 m 3/ng tại 6 giếng
khoan khai thác và 01 giếng khai thác dự phòng. Các lỗ khoan đề nghị cấp phép khai
thác là KT1, KT2, KT3, KT5, KT6, KT7 và KT10 (là giếng khai thác dự phòng)
3. Việc khai thác đảm bảo bền vững an toàn trong thời gian tính toán, cấp phép
với chế độ khai thác và lưu lượng tính toán ở từng lỗ khoan.
4. Đã thiết lập được chế độ quan trắc, giám sát trong suốt thời gian khai thác
đảm bảo yêu cầu luật định.
5. Kết quả đánh giá trữ lượng nguồn nước dưới đất: Vùng thăm dò hoàn toàn có
thể đảm bảo cho việc khai thác nước với công suất 1.500 m 3/ngày.đêm mà không gây
ra hạ thấp mực nước vượt quá giới hạn cho phép cũng như gây ra sự biến đổi môi
trường quá mức cho phép.
2. Kiến nghị
- Tầng chứa nước khe nứt, khe nứt- Karst hệ tầng Đồng Giao (t 2ađg) là tầng
chứa nước quan trọng, có đặc tính phức tạp, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố nên có

- 109 -

thể có những biến động về chất lượng, trữ lượng nước. Do Vậy cần thực hiện nghiêm
túc chế độ quan trắc, giám sát theo quy định.
- Nước trong khe nứt, khe nứt-Karst thường có nguồn cấp từ rất xa và có tính
bất đồng nhất cao vì vậy việc bảo vệ nguồn nước cần thực hiện đồng bộ trên diện rộng
chứ không chỉ trong phạm vị khai thác.
- Tăng cường giám sát các hoạt động xả thải có thể làm ô nhiễm nước trong
karst bằng các giải pháp quản lý và kỹ thuật.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

- 110 -