Tải bản đầy đủ
Bảng 4.3- Bảng hệ số áp suất cột khí - tỷ trọng 0,65.

Bảng 4.3- Bảng hệ số áp suất cột khí - tỷ trọng 0,65.

Tải bản đầy đủ

64

Hệ số hiệu chỉnh áp suất
Kiểu van
1 inch OD
1 ½ inch OD
Inch
Square seat
Beveled seat
Square seat
Beveled seat
1/8
0.0447
0.0716
0.0170
0.0280
3/16
0.1036
0.1348
0.0393
0.0502
7/32
0.1453
0.1769
¼
0.1972
0.2278
0.0710
0.0807
9/32
0.2620
0.3646
5/16
0.3034
0.4569
0.1146
0.1445
11/32
0.4454
0.5716
3/8
0.5769
0.7168
0.1727
0.2021
7/16
0.2496
0.3193
½
0.3516
0.4262
Đường kính tối đa của van
1” OD
1 ½ OD
IPO
5/16”
1/2”
PPO
1/4”
5/16”
Bảng 4.4. Hệ số hiệu chỉnh áp suất và đường kính tối đa của van

65

66

Seat
Angle Pott

Type
Valve

Ab
in

Ball
In

LE-14

0.12

1/4
5/16
3/8
3/8
1/2

45
45
45
45
45

0.16
0.20
0.20
0.25
0.25

0.20
0.32
0.46
0.24
0.43

3/16
1/4
5/16
5/16

45
45
37
45

0.12
0.16
0.19
0.20

0.12
0.20
0.23
0.32

1/4
5/16

45
45

0.12
0.20

0.11
0.17

1/4
5/16

45
45

0.16
0.20

0.08
0.12

LME-16

0.23

RM-14R

0.12

RM-14R
R-12R

0.23
0.31

Fts

Type
Valve
NM-15
NM-15R

Ab
in

0.31

0.23
WFM-14
WF-14R
WFB-14R
WF-14
WF-3

0.31

WFM14R
0.12

Ball
In
1/4
5/16
3/8
7/16

BKT

0.77

5/16
3/8
7/16
1/2
3/8
1/8”

-

0.250
0.312
0.375
0.437
0.500

0.094
0.166
0.256
0.367

37
37
38
45
38
45

-

0.08
0.12
0.13
0.24
0.33
0.43

1/4
5/16
3/8
3/8
1/2
1/2

37
37
38
45
38
45

-

0.06
0.09
0.14
0.18
0.24
0.32

1/4
9/23
5/16
3/8

37
37
37
37

-

0.15
0.19
0.23
0.33

0.67
0.103
0.148
0.200
0.261
0.43

Bảng 4.5. Đặc tính của một số van gaslift liên tục

67

Fts

1/4
5/16
3/8
3/8
1/2
1/2

5/32”

N-15
N-15R

Seat
Angle Pott
0.187
0.250
0.312
0.375

0.067

Bảng 4.6a. Bảng hệ số hiệu chỉnh áp suất mở van.
Bảng 4.6b. Bảng hệ số hiệu chỉnh áp suất mở van.

68

Bảng 4.6c. Bảng hệ số hiệu chỉnh áp suất mở van.

69

CHƯƠNG V: HỆ THỐNG THIẾT BỊ VÀ NGUYÊN LÝ VẬN HÀNH KHAI
THÁC DẦU BẰNG PHƯƠNG PHÁP GASLIFT LIÊN TỤC
5.1. Thiết bị lòng giếng.
Thiết bị lòng giếng được trang bị cho hầu hết tất cả các giếng dầu bằng phương
pháp tự phun cũng như khai thác Gaslift nhằm mục đích tiến hành các quy trình
công nghệ kỹ thuật cần thiết, điều khiển dòng trong suốt quá trình khai thác, sửa
chữa, nghiên cứu giếng nhờ kỹ thuật tời mà không cần phải đóng giếng, dập giếng
hay nâng thả cột ống khai thác. Thiết bị lòng giếng có nhiệm vụ và chức năng sau:
- Cách ly và điều khiển dòng chảy từ đáy giếng đến miệng giếng trong quá
trình khai thác.
- Có khả năng điều khiển các thông số làm việc của giếng theo chế độ tự động
và bán tự động.
- Tiến hành nghiên cứu giếng và đo các thông số làm việc của giếng trong khi
giếng vẫn khai thác và cho sản phẩm (có thể lắp đặt các thiết bị chuyên dụng để
nghiên cứu như thiết bị đo áp suất và nhiệt độ).
- Bảo đảm sửa chữa giếng bằng tời.
- Có thể kéo toàn bộ thiết bị miệng giếng cùng với ống khai thác mà không
cần phải dập giếng.
- Bảo vệ cột ống chống, thiết bị miệng giếng và bảo toàn năng lượng vỉa.
- Bảo đảm an toàn, chống hiện tượng phun trào trong quá trình khai thác.
- Thực hiện tuần hoàn nghịch để rửa giếng và dập giếng nhờ van tuần hoàn.
- Có khả năng khởi động giếng khai thác bằng Gaslift một cách tự động.
Thành phần của thiết bị lòng giếng tính từ đáy ống khai thác lên miệng giếng gồm:
5.1.1. Phễu định hướng.
Phễu định hướng được lắp ngay đáy cột ống nâng, có nhiệm vụ hướng các thiết bị
tời chuyên dụng đi qua đáy cột ống nâng khi thao tác các công việc khảo sát hay sưa
chữa giếng. Phễu định hướng được thiết kế với đầu vào có dạng phễu hình côn và
đường kính trong không làm giảm đường kính cột ống nâng.
5.1.2. Nhippen.
Bộ phận này được lắp ở dưới ống đục lỗ. Nhippen có tác dụng để đặt các thiết
bị đo sâu trong quá trình khảo sát giếng, ngoài ra nó có tác dụng để đặt các loại van
tùy theo mục đích của quá trình khai thác. Như vậy tác dụng chính của nó là để
khóa giữ và liên kết các thiết bị trong ống nâng.

70

5.1.3. Ống đục lỗ.
Ống đục lỗ có nhiệm vụ cho phép dòng sản phẩm chảy liên tục vào cột ống
nâng trong quá trình khi tiến hành các quy trình công nghệ như khảo sát giếng bằng
kỹ thuật tời ở phần trên phía dưới sâu của nó. Ống đục lỗ được thiết kế tối ưu nhằm
giảm tối thiểu tổn hao năng lượng của dòng sản phẩm chảy qua các lỗ và đường
kính trong không nhỏ hơn so với đường kính trong của cột ống nâng tại điểm nối,
ống này được nắp ngay sau phễu định hướng và nhippen để đặt thiết bị đo sâu. Ống
có chiều dài ≥ 3m, đục nhiều lỗ ≥ 8 lỗ cho phép chất lỏng đi qua dễ dàng.
5.1.4. Van cắt.
Van cắt nằm phía trên ống đục lỗ, nó có chức năng để mở paker vào trạng thái
làm việc.
Bên trong van được lắp đặt một viên bi và được giữ bởi các chốt, vòng lót, vòng
trượt để giữ bi. Van được sử dụng để bịt kín ống khai thác nhờ viên bi thả từ trên
mặt đất xuống. Sau khi paker được mở và đưa về trạng thái làm việc thì tác động
một lực lớn lên van cắt sâu để làm đứt các chốt giữ bi, khi đó viên bi sẽ rơi xuống
đáy giếng và cột ống khai thác được thông. Áp lực sử dụng để cắt bỏ van phải được
tính toán sao cho lớn hơn áp lực mở paker, nhưng giá trị này không được vượt quá
giới hạn cho phép của van, vì nếu quá lớn nó sẽ phá hỏng paker.

Hình
Sơ đồ
cắt.

1-viên bi.
2-chốt giữ.
3-thép đàn hồi.

5.1.5.
Paker.

5.1van

Hiện
nay tại
mỏ
Bạch Hổ paker được sử dụng ở hầu hết các giếng. Có thể nói paker là một trong những
bộ phận cơ bản quan trọng của thiết bị lòng giếng.
Paker có thể phân chia thành các loại sau:

∗ Theo cách lắp đặt chia làm 2 loại:
- Paker cơ học
- Paker thuỷ lực: gồm 2 loại

71

+ Loại 1: là loại paker được mở bằng lực bơm ép trong cần.
+ Loại 2: là loại paker được mở bằng áp lực thuỷ tĩnh ngoài cần.

∗ Theo tính chất đặc trưng chia làm 4 loại
- Paper thu hồi .
- Paker cố định .
- Paker thu hồi và cố định .
- Paker trương phồng .
Nhiệm vụ của paker:
- Cách ly các tầng sản phẩm với nhau.
- Cách ly chất lỏng bên trong và bên ngoài ống khai thác. Việc cách ly nhằm
mục đích:
+ Giảm áp lực lên thiết bị miệng giếng, đảm bảo an toàn cho con người và
thiết bị trước hiện tượng phun và xuất hiện khí độc.
+ Tránh hiện tượng hư hỏng cột ống chống dẫn đến tăng độ bền cột ống
chống, chống hiện tượng rò rỉ do vậy bảo toàn năng lượng vỉa.
+ Góp phần cải thiện điều kiện dòng chảy.
- Cùng với van tuần hoàn paker góp phần thực hiện phương pháp tuần hoàn
ngược để rửa giếng, dập giếng và gọi dòng sản phẩm.
- Có tác dụng treo giữ đầu dưới của cột ống nâng với cột ống chống khai thác.
Cấu tạo và hoạt động của paker:
∗ Cấu tạo: Gồm 3 bộ phận cơ bản
+ Bộ phận trượt (slip) được chế tạo bằng kim loại .
+ Bộ phận nở để bịt kín được chế tạo bằng vật liệu chịu nhiệt độ và áp suất
cao, bộ phận này thường làm bằng cao su có tính đàn hồi cao.
+ Ngoài ra paker còn có các bộ phận khác như các chốt, vít sắt, piston, các
vòng lót.
Hiện nay ở mỏ Bạch Hổ hầu hết sử dụng loại paker điều khiển bằng thuỷ lực.
Số paker dùng trong giếng lớn nhất là 2, do điều kiện địa chất, số tầng sản phẩm và
yêu cầu công nghệ của một số giếng trong mỏ.

∗ Nguyên lý hoạt động:
+ Paker được thả tới vị trí cần lắp. Người ta sử dụng van cắt hoặc van ngược
để mở paker. Trước khi bơm ép tạo áp suất, người ta thả viên bi xuống van cắt.
+ Khi tăng áp lực qua đường thuỷ lực, bộ phận slip trượt xuống và ép bộ phận
mở paker. Paker được mở ra và ép chặt vào thành ống chống. Bộ phận trượt được
72