Tải bản đầy đủ
Những yêu cầu đối với những người làm công tác dầu khí ngoài biển:

Những yêu cầu đối với những người làm công tác dầu khí ngoài biển:

Tải bản đầy đủ

128
-

Khi khai thác bằng phương pháp gaslift mà sản phẩm có chứa chất ăn mòn
kim loại thì phải sử dụng vật liệu chống ăn mòn, tại các giếng như vậy cần
bổ sung kịp thời các chất chống ăn mòn vào sản phẩm.

7.3. Bảo vê môi trường:
Trong các hoạt động dầu khí trên biển bắt buộc các công trình khai thác
phải đảm bảo các quy tắc bảo vệ môi trường sau:
-

Thu gom dầu vào bình thải, sau đó bơm đi theo đường ống đến tàu chứa

-

Chỉ được xả nước đạt tiêu chuẩn cho phép xuống biển

-

Các chất thải cho vào container để chuyển vào đất liền.

-

Dầu nguyên liệu bị trào được thu gom để xử lý.

-

Dầu Diezel và nước rò rỉ được thu gom và chuyển vào bờ.

-

-

Hệ thống tách và làm sach khí phải được bảo đảm hệ số tách 99% sau đó
mới đưa ra Fakel đốt.
Phải có các bình chứa barit hay bentonit để tránh ô nhiễm môi trường.
Đặt van an toàn sâu và van an toàn trung tâm để có thể tự động trong
trường hợp áp suất quá cao hay quá thấp hay có khí độc.
Nói tóm lại mỗi cán bộ công nhân viên phải thực hiện các yêu cầu, quy
định, quy trình an toàn lao động, bảo đảm an toàn cá nhân tập thể tại nơi làm
việc và sinh sống. Mỗi người phải chịu trách nhiệm đối với sự an toàn của
công trình.
KẾT LUẬN
Sau một thời gian nghiên cứu tài liệu tôi đã hoàn thành bản đồ án với
đề tài: “Thiết kế khai thác dầu bằng phương pháp Gaslift liên tục cho giếng
1104 tại giàn MSP_11 mỏ Bạch Hổ”
Trong thời gian làm đồ án, qua các tài liệu về địa chất vùng mỏ Bạch
Hổ cho thấy trong điều kiện áp suất, nhiệt độ cùng với bản chất phức tạp của
đất đá vùng mỏ thì với sự lựa chọn và áp dụng phương pháp khai thác cơ học
đóng một vai trò quan trọng, quyết định chủ yếu đến khả năng khai thác trữ

129

lượng dầu khí. Trên cơ sơ phân tích đó tôi đã đưa ra phương án thiết kế khai
thác dầu bằng phương pháp Gaslift và rút ra rằng:
Khai thác dầu bằng phương pháp Gaslift đã chứng minh tính ưu việt về
mặt công nghiệp, tính hiệu quả về mặt kinh tế và có nhiều ưu điểm hơn so với
các phương pháp khai thác cơ học khác.
Hiện tại các công ty sản xuất thiết bị và khai thác dầu trên thế giới cũng
như bản thân phòng khai thác dầu khí của Viện NCKH & TK thuộc XNLD
đều có sẵn chương trình lập trình máy tính xác định tất cả các thông số cần
thiết khi tiến hành thiết kế khai thác gaslift. Đồ án này nhằm mục đích minh
họa phương pháp và các bước tính toán trong quá trình thiết kế, có sử dụng
phương pháp biểu đồ Camco để xác định chiều sâu đặt van.
Trong quá trình khai thác gaslift, khi áp suất vỉa không đủ sức thắng
được tổn hao năng lượng nâng sản phẩm thì cần chuyển sang chế độ khai thác
gaslift định kì.
Thực tế lượng khí đồng hành được sử dụng không nhiều, phần lớn vẫn
bị đốt bỏ do nhiều nguyên nhân. Do vậy cần đẩy nhanh công tác xây dựng
trạm nén khí công suất lớn để phục vụ kịp thời việc triển khai mở rộng khai
thác dầu bằng phương pháp gaslift và vận chuyển khí vào bờ. Đồng thời tăng
cường nghiên cứu những tác động lên dòng chảy nhiều pha để tiết kiệm năng
lượng vỉa, nâng cao sản lượng khai thác cũng như tối ưu hóa quá trình thiết kế
lắp đặt hệ thống gaslift.
Với những hiểu biết của bản thân cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của
các thầy cô giáo trong Bộ môn Khoan-Khai thác dầu khí, đặc biệt là thầy giáo
GVC.Ts. Nguyễn Thế Vinh , đồ án của tôi đã được hoàn thành, tuy nhiên bản
đồ án còn nhiều sai sót, rất mong được có sự đóng góp ý kiến của các thầy cô
và bạn bè đồng nghiệp để đồ án được hoàn thiện hơn.
Em xin cảm ơn! Hà Nội, tháng 6 năm 2017

130

TÀI LIỆU THAM KHẢO
-Báo cáo tham gia hội nghị khoa học tại hội nghị khoa học lần thứ
12,Trường Đại Học Mỏ Địa Chất.
-Công nghệ khai thác dầu khí của PGS -TS CAO NGỌC LÂM.
-Công nghệ kỹ thuật khai thác dầu khí – Nhà xuất bản giáo dục (Phùng
Đình Thực, Dương Danh Lam, Lê Bá Tuấn, Nguyễn Văn Cảnh - 1999 ).
-Hoàn thiện công nghệ khai thác tập I +II của viện nghiên cứu NIPPI.
-Tạp chí dầu khí ( 1/1990 ).

131

PHỤ LỤC HỆ THỐNG ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG
1. Hệ quốc tế SI:
Độ dài: m
Khối lượng: kg
Thời gian: s
Lực: N
Áp suất: N/m2 = Pa
Độ nhớt: P

2. Qui đổi hệ Anh sang hệ SI:
1 inch
= 2,54 cm
1m
= 3,281 ft
1 mile
= 1,609 km
1 bbl
= 0,1589 m3
1m3/m3
= 5,62 ft3/bbl
1 psi
= 0,07031 kG/cm2
1 at
=14,7 psi
1 at
= 1,033 kG/ cm2
1 psig
= 1,176 psi
0

API
0
K

0

R

141.5
− 131.5
2
γ
(
G
/
cm
)
=

= 273 + 0C
= 460 + 0F

0

C
5

o

=

F − 32
9

1kG = 9,90665N
1kG/m2 = 0,981bar
KPa = 1000Pa
1P = 10-6 bar.s.
1Cp = 10-8 bar.s