Tải bản đầy đủ
Nước ngầm ở mỏ Cọc Sáu được tàng trữ và vận động trong tầng tiềm thủy phân bố trên trụ vỉa dày 2 và tầng chứa nước áp lực nằm phía dưới trụ của vỉa dày 2. Hai tầng chứa nước này điều kiện ngăn cách bởi lớp đá sét kẹp và bột kết dày.

Nước ngầm ở mỏ Cọc Sáu được tàng trữ và vận động trong tầng tiềm thủy phân bố trên trụ vỉa dày 2 và tầng chứa nước áp lực nằm phía dưới trụ của vỉa dày 2. Hai tầng chứa nước này điều kiện ngăn cách bởi lớp đá sét kẹp và bột kết dày.

Tải bản đầy đủ

Lớp

Đồ án tốt nghiệp

khai thác -H
1

105

62

0

9

Cuội kết hạt lớn

104
7,9

107,
1

1,26.
105

0,0
79

10,
5

0,0
11

2,66

Cuội kết hạt TB

905

107,
1

1,31.
105

0,0
67

9,1

0,1
76

2,58

Cuội kết hạt nhỏ

121
7

105,
4

1,14.
105

0,0
71

12,
2

0,2
51

2,65

Cuội kết hạt
không đều

114

103,
2

1,14.
105

0,0
7

11,
5

0,1
60

2,64

Bột cát kết

100
2

97,4

0,82.
105

0,0
84

10,
0

0,1
37

2,61

Sét bột kết

993

81,0

1,21.
105

0,0
99

9,9

0,1
93

2,62

Sét kết

409

38,9

0,4.1
05

0,4
05

4,1

0,8
40

2,04

Trong đó:
n - Cờng độ kháng nén KG/cm2; k - Cờng độ kháng kéo
KG/cm2.
E- Mô đun đàn hồi KG/cm2; à- Hệ số đàn hồi; W- Độ ẩm; FĐộ kiên cố.
-Trọng lợng thể tích g/cm3.
1.4.2. Trữ lợng địa chất
Qua thăm dò địa chất cho thấy trữ lợng sơ bộ nh sau:
Trữ lợng các cấp (Tấn)

Tên các vỉa
than

Cấp A

Cấp B

Cấp C1

trữ lợng của
vỉa

Vỉa dày 2

2882100

13 194
460

18 142
020

34 156 580

Vỉa G4

0

1 753

1 343

3 096 940

Sinh viên: Trn Phan c Anh

18

18

Lớp

Đồ án tốt nghiệp

khai thác -H
Trữ lợng 2
vỉa

2882100

380

560

14 947
840

19 485
580

Trong đó: n - cờng độ kháng nén, kg/cm2;
kháng kéo, kg/cm2.

37 253 520
k - cờng độ

E - mô đun đàn hồi, kg/cm2;
độ kiên cố.

W - độ ẩm;

à - hệ số đàn hồi;
tích, g/cm3.

- trọng lợng thể

Sinh viên: Trn Phan c Anh

19

f-

19

Lớp

Đồ án tốt nghiệp

khai thác -H
Chơng 2
Những số liệu gốc dùng làm thiết kế
2.1. Công tác tổ chức trên mỏ.
Công ty than Cọc Sáu thực hiện chế độ làm việc công
nghiệp. Khối công trờng, phân xởng làm việc theo chế độ
đổi ca nghịch, tuần làm việc liên tục. Khối văn phòng làm việc
theo chế độ nhà nớc ( tuần làm việc 5 ngày, nghỉ 2 ngày cuối
tuần), nhân viên các phòng bảo vệ, phòng KCS làm việc liên tục
theo lịch đổi ca nghịch.
Thiết bị trong mỏ làm việc liên tục.
- Số ngày làm việc trong năm : 250 ngày.
- Số ca làm việc trong ngày : 3 ca.
- Số giờ làm việc trong ca : 8h.
2.2. Những số liệu và tài liệu bản đồ dùng cho thiết kế.
2.2.1. Tài liệu địa chất.
a. Tài liệu địa chất tổng hợp.
b. Các bản đồ, bản vẽ.
- Bản đồ địa chất.
- Bản đồ nham thạch.
- Bản đồ đồng đẳng trụ, đồng phẳng vách vỉa dày 2.
- Bản đồ kết thúc đổ thải.
- Các lát cắt địa chất.
- Tài liệu thăm dò, khảo sát địa chất công trình, địa chất
thủy văn .
- Bản đồ kế hoạch khai thác năm 2006.
- Tài liệu thăm dò khảo sát địa chất công trình, địa chất
thủy văn.
Sinh viên: Trn Phan c Anh

20

20

Lớp

Đồ án tốt nghiệp

khai thác -H
- Bản đồ mặt bằng cung cấp điện, nguyên lý cung cấp
điện toàn mỏ.
2.2.2. Tài liệu kỹ thuật khai thác.
a. Độ ổn định bờ mỏ.
- Góc dốc bờ kết thúc phía vách v = 350.
- Góc dốc bờ kết thúc phía trụ t = 300.
- Hệ số ổn định: 1,04 ữ 1,06.
- Tính chất cơ lý của đất đá mỏ Cọc Sáu, độ kiên cố trung
bình f = 7ữ14.
b. Bản đồ.
- Bản đồ kế hoạch khai thác năm 2010
- Bản đồ kết thúc mỏ.
- Bản đồ xây dựng mỏ.
c. Những số liệu về thiết bị mỏ than Cọc Sáu đang sử dụng.
* Khoan nổ:
- Máy khoan xoay cầu CB - 250 MH.
- Thuốc nổ: Zecnô, ANFO chịu nớc, ADL,
* Xúc bốc:
- Máy xúc điện tay gầu -5A, -4,6 của Nga.
- Máy xúc thủy lực gầu ngợc PC- 650-5.
* Thiết bị vận tải:
- Xe ôtô HD-320 của Nhật.
- Xe ôtô Belaz 540 của Nga.
* Bơm thoát nớc.
- Máy bơm D-1250, D-2000, Z-300 của Nga.
* Công tác thải đá.
- Máy gạt D - 85A của Nhật.

Sinh viên: Trn Phan c Anh

21

21

Lớp

Đồ án tốt nghiệp

khai thác -H
2.2.3. Tài liệu kinh tế.
-Giá bán một tấn than nguyên khai 169 892 đ/tấn.
- Giá bán trung bình một tấn than thơng phẩm 260 000
đ/tấn.
- Chi phí bóc 1m3 đất là 21 809 đ/m3.
- Chi phí tuyển một tấn than nguyên khai 3 500 đ/tấn.
- Giá thành tính riêng cho khâu khai thác than nguyên khai
30 258 đ/m3.
- Hệ số thu đổi than thơng phẩm 68%.
- Chi phí vận tải một tấn than nguyên khai từ mỏ về xởng
tuyển
2 200đ/tấn.km.

Sinh viên: Trn Phan c Anh

22

22

Lớp

Đồ án tốt nghiệp

khai thác -H
Chơng 3
Xác định biên giới mỏ
3.1. Khái niệm về biên giới mỏ lộ thiên.
3.1.1. Biên giới mỏ lộ thiên.
Để khai thác đợc khoáng sàng, việc đầu tiên là xác định
đợc ranh giới là biên giới của mỏ lộ thiên. Biên giới mỏ có ảnh hởng
đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mỏ lộ thiên
sau này cũng nh ảnh hởng đến quy hoạch mặt bằng xây dựng
với các công trình kinh tế khác.
Biên giới mỏ lộ thiên bị ảnh hởng bởi các yếu tố tự nhiên nh:
chiều dày và góc dốc vỉa, chất lợng và loại khoáng sản khai
thác, điều kiện địa hình, chiều dày lớp đất phủ, tính chất cơ
lý của đất đá và các yếu tố kinh tế kỹ thuật, sản lợng mỏ, tỷ lệ
tổn thất và làm nghèo quặng, phơng pháp tiến hành công tác
mỏ.
3.1.2. Phơng pháp xác định biên giới mỏ lộ thiên.
Có 2 phơng pháp xác định biên giới mỏ:
a. Phơng pháp giải tích
Phơng pháp này áp dụng tiện lợi trong thực tế vì nó cho
phép nhanh chóng xác định đợc phơng án biên giới mỏ bằng
những số liệu cho trớc. Tuy nhiên tính chính xác của phơng
pháp này không cao do sự phức tạp và không quy cách về kích
thớc hình học của khoáng sàng nên chỉ đợc áp dụng trong thiết
kế sơ bộ.
b. Phơng pháp đồ thị
Phơng pháp đồ thị sử dụng những lát cắt ngang đo đạc
từ thăm dò địa chất. Phơng pháp này tốn kém, số lợng bản
đồ lớn nhng độ chính xác cao. Với những mỏ phức tạp đảm
bảo cho việc đầu t kinh tế phù hợp với thực tế mỏ và nền kinh
tế quốc dân. Với tình hình của mỏ Cọc Sáu đồ án sử dụng
phơng pháp đồ thị để xác định biên giới mỏ. Các bớc tiến
hành nh sau:
Sinh viên: Trn Phan c Anh

23

23

Lớp

Đồ án tốt nghiệp

khai thác -H
- Trên các lát cắt ngang đặc trng kẻ các đờng thẳng song
song nằm ngang với khoảng cách bằng chiều cao tầng.
- Từ giao điểm các đờng nằm ngang với vách và trụ vỉa,
lần lợt từ trên xuống dới kẻ các đờng xiên biểu thị bờ dừng phía
vách và phía trụ đã chọn cho tới khi gặp mặt đất.
- Tiến hành đo diện tích khoáng sàng khai thác và đất đá
bóc tơng ứng nằm giữa 2 vị trí vờ mỏ liên tiếp đối với tất cả
các tầng và xác định hệ số bóc biên giới:
Kbg = V /Q
- Vẽ đồ thị biểu diễn quan hệ giữa hệ số bóc giới hạn K gh
với chiều sâu khai thác theo các kết quả tính toán trên. Hoành
độ giao điểm của 2 đờng biểu diễn là độ sâu của mỏ cần
xác định trên lát cắt đó.
- Vẽ lát cắt dọc, đa kết quả xác định chiều sâu cuối cùng
của mỏ trên các lát cắt ngang và lát cắt dọc.
3.2. Nguyên tắc xác định biên giới mỏ.
3.2.1. Nguyên tắc xác định.
Khi đánh giá hiệu quả kinh tế của phơng án biên giới mỏ lộ
thiên ngời ta thờng căn cứ vào chỉ tiêu hệ số bóc đất đá và trị
số giới hạn của nó để làm nguyên tắc so sánh. Để đảm bảo cho
mỏ lộ thiên luôn thu đợc lợi nhuận kể cả trong thời kỳ khó khăn
nhất thì hệ số bóc đất đá phải nhỏ hoặc tối đa bằng hệ số
bóc giới hạn. Với điều kiện thực tế của mỏ Cọc Sáu: mỏ có vỉa
cấu tạo phức tạp, nhiều nếp uốn, nhiều đứt gãy, mặt khác, với
nội dung bản thiết kế cải tạo cha kể đến ảnh hởng của các yếu
tố thời gian, do đó để xác định biên giới mỏ đồ án chọn
nguyên tắc Kgh > Kbg là hợp lý nhất, nguyên tắc này đảm bảo
các yếu tố:
- Tổng chi phí khai thác toàn bộ khoáng sàng là nhỏ nhất.
- Giá thành sản phẩm trong mọi giai đoạn sản xuất luôn nhỏ hơn
giá thành cho phép.
3.2.2. Chọn góc nghiêng bờ dừng theo điều kiện ổn định.
Góc nghiêng bờ dừng đợc xác định theo điều kiện cơ bản
của mỏ Cọc Sáu với tính chất cơ lý của đất đá thì góc ổn
Sinh viên: Trn Phan c Anh

24

24

Lớp

Đồ án tốt nghiệp

khai thác -H
định của bờ mỏ đợc xác định với hệ số ổn định là 1,04
ữ1,06. Đồ án chọn góc dốc bờ dừng = 350.
3.3. Xác định hệ số bóc giới hạn.
Hệ số bóc giới hạn là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng
dùng làm cơ sở xác định biên giới mỏ để lập kế hoạch khai thác
hàng năm. Hệ số Kgh đợc xác định trên cơ sở các chỉ tiêu kinh
tế: Giá thành khai thác quặng (than), giá thành bóc đất. Căn cứ
báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh duy trì và mở rộng phần
khai thác mỏ Cọc Sáu của công ty T Vấn xây dựng mỏ và công
nghệ năm 1997.
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu tính toán hệ số bóc giới hạn
TT

Tên chỉ tiêu


hiệu

Đơn
vị

Giá trị

1

Giá bán trung bình 1 tấn than
thơng phẩm

C0

đ/tấn

169.89
2

2

Chi phí khai thác 1 tấn than
thuần tuý

a

đ/tấn

30.285

3

Chi phí vận tải 1 tấn than
nguyên khai

Cv

đ/tấn

2.200

4

Giá thành tuyển 1 tấn than
nguyên khai

Ct

đ/tấn

3.500

5

Giá thành bóc 1 m3 đất

b

đ/m3

21.809

Hệ số Kgh là hệ số hợp lý về mặt kinh tế đợc xác định nh
sau:

Kgh =

Kgh =

C0 ( a + C v + Ct )
b

(m3/tấn).

169892 (30.285 + 2.200 + 3.500)
21809

= 6,13 (m3/tấn).

Kgh = 6,13 . 1,42 = 8,7 m 3/m3.
Bảng 3.2: Xác định Kbg cho mặt cắt tuyến XVII.
Sinh viên: Trn Phan c Anh

25

25

Lớp

Đồ án tốt nghiệp

khai thác -H
Mức

Diện tích than (m2)

Diện tích đất đá
Kbg (m3/m3)
(m2)

+

0

1848

12782

6,9

- 15

2767

4358

1,6

- 30

2604

2886

1,1

- 45

2516

4456

1,7

- 60

2507

4991

1,9

- 75

2486

6116

5,5

- 90

2660

6960

2,6

29464

9,6

- 105 3078
3 3
K (m/m)

10
9
8
7

K gh

6

K bg

5

Hc=-103m

4
3
2
1
0 0

-15

-30

-45

-60

-75

-90

-105

-120

H(m)

Hình 3.1: Đồ thị xác định độ sâu hợp lý tại
mặt cắt tuyến XVII.

Bảng 3.3: Xác định Kbg cho mặt cắt tuyến XXV.
Sinh viên: Trn Phan c Anh

26

26

Lớp

Đồ án tốt nghiệp

khai thác -H
Mức

Diện tích than (m2)

Diện tích
đá (m2)

đất Kbg
m3/m3)

0

2227

7035

3,2

- 15

1622

7374

4,5

- 30

2020

7363

3,6

- 45

2023

7184

3,5

- 60

1748

7249

4,1

- 75

1853

7987

4,3

- 90

1690

11263

6,6

- 105

1067

12635

11,8

(

3
K (m3/m)

10
9
8
7
K gh

6

K bg

5

Hc=-96m

4
3
2
1
0

0

-15

-30

-45

-60

-75

-90

-105

-120

H(m)

Hình 3.2: Đồ thị xác định độ sâu hợp lý tại
mặt
tuyến
Sinh viên:
Trn cắt
Phan c
Anh XXV.
27

27

Lớp

Đồ án tốt nghiệp

khai thác -H

Bảng 3.4: Xác định Kbg cho mặt cắt tuyến XVIII .
Mức

Diện
(m2)

tích

than Diện tích
đá (m2)

đất Kbg
m3/m3)

- 15

2085

5997

2,9

-30

3473

5961

1,7

-45

2985

3723

1,2

-60

2457

6368

2,6

-75

1795

7504

4,2

-90

1495

8354

5,6

-105

1594

9872

6,2

-120

1629

11351

7,0

-135

4963

131178

26,4

(

3 3
K (m/m)

10
9
8
7
K gh

6

K bg

5

Hc=-121m

4
3
2
Sinh viên: Trn Phan c Anh
1
0

0

-15

-30

-45

28

28

-60

-75

-90

-105

-120

H(m)