Tải bản đầy đủ
Với ô tô chở đất đá là HD-320 tải trọng 32 tấn, q=32 tấn,V=18m3

Với ô tô chở đất đá là HD-320 tải trọng 32 tấn, q=32 tấn,V=18m3

Tải bản đầy đủ

Ng =

q .K r
E.K xd . d

=

Kx =

Kx - hệ số xúc,

32.1,4
=4
5.0,8.2,6

(gầu).
K xd 0,8
=
= 0,57
K r 1,4

Kxd - hệ số xúc đầy gầu, Kxd = 0,8.
Kr - hệ số nở rời của đất đá trong gầu, Kr = 1,4.
E - dung tích gầu xúc, với -5A, E = 5 (m3).
d - trọng lợng thể tích của đất đá, d = 2,6 (T/m3).

Kq =

Vậy:

4.0,57.5.2,6
= 0,926
32

.

* Thời gian chu kỳ một chuyến xe.
Tck = Tx + Td + Tđ + Tct +Tkt.
Trong đó:
Tx - thời gian xúc đầy ô tô, Tx = Ng.t (phút).
Ng- số gầu xúc đầy xe, Ng= 4 gầu.
t - thời gian xúc một gầu, t= 33 s.
Tx = 4. 33 = 132 s = 2,2 (phút).
Td - thời gian dỡ tải, Td = 1 (phút).
Tđ - thời gian đợi máy xúc, Tđ = 1,5 (phút).
Quãng đờng vận tải đất đá ở mỏ Cọc Sáu trung bình là 2,5
km.
Vậy vận tốc xe chạy khi có tải là 15 km/h chạy không tải là
20km/h.
Thời gian vận chuyển một chuyến là:
L
L
Tct + Tkt = 60.K . ct + kt
Vkt
Vct

(phút).

ở đây:
Vct - vận tốc xe chạy khi có tải, Vct = 15 (km/h).
Vkt - vận tốc xe chạy không có tải Vkt = 20 (km/h).
K - hệ số giảm tốc độ khi xe lên dốc, K = 1,25.

Lct, Lkt - chiều dài trung bình có tải và không tải,
Lct=Lkt=2,5 (km).
2,5 2,5
Tct + Tkt = 60.1,25.
+
= 22
15 20

(phút).

Vậy: Tck = 2,2 + 1 + 1,5 + 22 = 26,7 (phút),
* Năng suất ca của ôtô HD-320.
Qca =

60.0,926.32
.8.0,62 = 330
26,7

(T/ca).

* Năng suất năm của ô tô HD-320.
Qn = Qca .n.N (T/năm).
Với :
n - số ca trong ngày, n = 3 (ca).
N - số ngày làm việc trong năm, N= 250 (ngày).
Qn = 330. 3. 250 = 247 500 (T/năm).
* Số ô tô HD-320 vận tải đất đá phục vụ cho mỏ là:

Nd =

Ad . d
.
Qn

(chiếc).

Trong đó:
- trọng lợng thể tích đất đá, d=2,6 (T/m3).
Ađ - sản lợng đất đá hàng năm , A đ= 6 300 000
(m /năm).
3

Qn- năng suất năm của ô tô HD-320, Qn = 225 000
(T/năm).
- hệ số dự trữ, = 1,25.
Nd =

6300000.2,6
.1,25 = 82,7
247500

(chiếc).

Chọn Nd = 83 (chiếc).
* Số ô tô phối hợp hiệu quả cho 1 máy xúc xúc đất đá là:
n=

Qx
922500
. d =
.2,6 = 9,6
Qot
247500

Chọn Nd = 10 (chiếc).

(chiếc).

Với máy xúc -5A là 9 thì ôtô phục vụ mỏ này là
Ndcm = 9ì10 = 90 xe ôtô HD-320 .
5.3. Hiệu quả kinh tế khi áp dụng các biện pháp.
Số máy xúc -5A giảm đợc 01 máy. Từ đó giảm đợc các
chi phí trong sản xuất kinh doanh là:
- Chi phí mua sắm thiết bị:
T'mx = 1. (2 460 000 000) = 2 460 000 000đ
- Số lao động lái máy xúc giảm:
N'CN = 1. 3 ca. 3 ngời = 9 ngời.
-Dẫn đến giảm chi phí tiền lơng:
C'TL = 9 ngời . 3 000 000 đ/ng.tháng.12 = 324 000 000
đ/năm.
-Chi phí quản lý, phục vụ:
Chi phí quản lý phục vụ lấy bằng 9% chi phí lơng
C'qp = 9%. 324 000 000 = 29 160 000 (đồng).
-Chi phí bảo hiểm xã hội.
Chi phí này đợc tính bằng 15% tổng quỹ lơng:
C'BH = 15%. (324 000 000 + 29 160 000) = 52 974 000
đ/năm.
- Giảm chi phí điện năng:
C'đn = 250kw. 6000 giờ/năm. 0,83. 950đ/kw = 1 215 867
000 đ
0,83 là hệ số sử dụng thời gian trong năm của máy xúc theo quy
định của TKV.
- Chi phí vật liệu giảm:
C'vl = 2 460 000 000 đ. 8% = 196 800 000 đ
Tng chi phớ gim khi ỏp dng gii phỏp nõng cao hiu qu xỳc bc l:
C'= C'TL+ C'qp+ C'BH+ C'đn+ C'vl =1 818 801 000
* Giá thành xúc bốc tính cho 1m3 đất đá, (Gxd, đồng/m3).
Tổng chi phí cho khâu xúc bốc đất đá khi ỏp dng gii phỏp nõng
cao hiu qu xỳc bc l

C'xđ = Cvlxđ + Cdxđ + Ckhxđ + CLxđ +Cqp + Cbhxđ - C' (đồng)
C'xđ=1129558100+9975000000+3369000000+
+3960000000+356400000+674460000 -1818801000
C'xđ = 17 645 617 100(đồng).
Vậy giá thành xúc bốc là:

G'xđ =

17645617100
= 2801
6300000

(đồng/m3).

- Mức giảm giá thành bóc đất của công ty sau khi thực hiện các
giải pháp:
3090-2801=289(đồng/m3).
*Giá thành bóc đất đá G'đđ khi ỏp dng gii phỏp :
G'đđ =
Gk
+
Gn
+
G'xđ
2607+5481+2801+7220+2430

+

Gvtđ

+

Ggđ

=

= 20539(đồng/tấn).
- Chi phí khấu hao giảm:
Theo quy định của Bộ Tài chính đối với máy khai thác thời
gian khấu hao từ 6-8 năm, ta chọn thời gian khấu hao là 7 năm tơng ứng tỷ lệ là 14,28%/năm:
C'KH = 2 460000 000 đ . 14,28% = 351 288 000 đ.
- Chi phí lắp đặt thiết bị:
T'lđ = 2%.Tmx = 2 460 000 000 đ . 2% = 49 200 000 đ.
- Chi phí bổ sung thiết bị cơ bản khác giảm:
T'k = 5%.Tmx = 2 460000 000 đ . 5% = 123 000 000 đ.
- Chi phí lãi vay giảm:
Do nguồn vốn đầu t phát triển của công ty hàng năm
không cao; cho nên việc đầu t mua sắm thiết bị mới công ty
thờng vay vốn thơng mại, lãi suất năm sẽ là 11,4%:
C'NH = Tmx.11,4% = 2 460 000 000.11,4%= 280 440 000
đ/năm
- Vốn mua sắm thiết bị của công ty giảm:
T'M = T'mx + T'lđ + T'k ; đ
T'M = (2 460 + 49,2 + 123 ) triệu đ = 2 632 200 000 đ.

-Với mức tiết kiệm (giảm) vốn mua sắm thiết bị tính toán ở
trên thì vốn đầu t cơ bản của công ty còn:
V'đt = (TSCĐ HH) - T'M
200 000 đ.

= 181 629 768 400 đ. - 2 632

= 178 997 568 400 đ.
- Suất đầu t XDCB của công ty khi cha áp dụng biện pháp nâng
cao năng suất:
KĐT = (TSCĐ HH)/ At (đ/tấn).
At: Sản lợng than khai thác của công ty là 1 500 000 tấn.
KĐT = 121086 đ/tấn.
Khi áp dụng biện pháp nâng cao năng suất máy xúc 5A suất đầu t XDCB của công ty sẽ là:
Ko = Vđt/ At = 178 997 568 400 đ/ 1 500 000 tấn = 119331
đ/tấn.
Suất đầu t XDCB giảm: K'ĐT = 121086đ/tấn- 119331 đ/tấn
= 1755 đ/tấn.
*Tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của mỏ khi áp dụng
biện pháp:
- Xác định giá thành khai thác than C o
Giá thành khai thác 1 tấn than kể cả bóc đá,
Co = a + b. Ksx

(đồng/tấn).

Trong đó:
a - chi phí khai thác 1 tấn than, a = 35360
(đồng/tấn).
b - chi phí bóc 1m3 đất đá, b = 20539 (đồng/m3).
Ksx - hệ số bóc sản xuất, Ksx = 4,2 (m3/tấn).
Thay số:

Co = 35360 + 20539. 4,2 = 121 623(đồng/tấn).

- Hiệu quả kinh tế
1. Doanh thu của mỏ
D = G.Aq (đồng/năm).
Trong đó:
G - giá bán than, G = 200000 (đồng/tấn).

Aq - sản lợng khoáng sản của mỏ, Aq
(tấn/năm).

= 1500000

Thay số: D = 200000.1500000 = 300 000 000 000
(đồng/năm).
2. Chi phí khai thác mỏ.
Ck = C.Aq

(đồng/năm).

Trong đó:
Co - chi phí khai thác 1 tấn than kể cả bóc đất đá, C o= 121
623 (đồng/tấn).
Aq=Sản lợng khoáng sản khai thác hàng năm của mỏ,
Aq=1500000 (tấn/năm).
Thay số:
(đồng/năm).

Ck = 121623 . 1500000 = 182 434 500 000

3. Lãi thực tế của mỏ.
a. Lãi gộp.
Lg = D - (Ck + t) (đồng/năm).
Trong đó:
D - doanh thu của mỏ, D = 300 000 000 000 (đồng).
Ck - chi phí khai thác mỏ, C k = 182 434 500 000
(đồng).
t

- tổng chi phí thuế hàng năm.
t
=Tgt + Ttn (đồng/năm).

Tgt - thuế giá trị gia tăng, Tgt = 10% tổng doanh thu.
Tgt = 0,1. 300 000 000 000 = 30 000 000 000
(đồng/năm).
Ttn - thuế tài nguyên, Ttn = 5% tổng doanh thu.
Ttn = 0,05. 300 000 000 000 = 15 000 000 000
(đồng/năm).
Thay số:
Lg = 300 000 000 000 182 434 500 000 - (30 000 000 000 +
15 000 000 000)
Lg = 72 565 500 000 (đồng/năm).
b. Lãi ròng.
LR = Lg - TL (đồng/năm).

Trong đó: TL - thuế lợi tức.
TL = 25%. Lg = 0,25. 72 565 500 000 = 18 141 375
000(đồng/năm).
Hay LR = 0,75 Lg = 54 424 125 000 (đồng/năm).
4. Hệ số hiệu quả vốn đầu t.
Hệ số hiệu quả vốn đầu t của xí nghiệp mỏ đợc xác
định theo công thức:
K=

LR
G

Trong đó: G - tổng vốn đầu t cơ bản, G = 178 997 568
400 (đồng).
LR - lãi ròng, LR = 54 424 125 000 (đồng).
Thay số: K =

54424125000
= 0,304
178997568400

5. Thời hạn thu hồi vốn.

Xác định theo công thức T =

1
1
=
= 3,28
K 0,304

(năm).

Tổng hợp các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế
khi áp dụng giải pháp nâng cao năng suất máy xúc
THU Bảng 5-1
HOA

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

So sánh
Trớc khi
áp
dụng
GP

Sau khi
áp dụng
GP

Tăng (+)
Giảm (-)

1

Năng suất giờ MX

m3/h

212

248

36

2

Năng suất ca MX

m3/ca

1018

1 230

212

3

Năng suất năm
MX

m3/năm

763 500

922 500

159 000

4

Số máy xúc

10

9

-1

5

Số ngời

6

Suất
XDCB

7

Giá thành
đất đá

8

Giá thành khai
thác than nguyên
khai

9

Lãi gộp

chiếc
ngời

đầu

-9

t

đ/tấn

121086

119331

- 1755

xúc

đ/m3

20828

20539

-289

122838

121623

-1215

72
565

1823

54 424

1367

0,292

0,304

0,012

3,42

3,28

-0,14

10

Lãi ròng

11

Hiệu quả
đầu t

12

Thời gian thu hồi
vốn

vốn

đ/tấn

70

Triu
đồng

743

Triu
đồng

53
057

đvtp
năm

kết luận
Qua phân tích các yếu tố ảnh hởng đến năng suất máy
xúc từ đó nghiên cứu đề xuất một số giải pháp kỹ thuật, công
nghệ nhằm nâng cao hiệu quả công tác xúc bốc đất đá bằng
máy xúc -5A ở Công ty than Cọc Sáu. Chuyên đề :
"Nghiên cứu các giải pháp nâng cao năng suất máy xúc -5A
xúc bốc đất đá ở công ty than Cọc Sáu" cho thấy đem lại lợi
nhuận và hiệu quả kinh tế rõ rệt.
Phần chuyên đề đợc nghiên cứu trên cơ sở các tài liệu đã
đợc nghiên cứu và công bố trên Hệ thống giáo trình khai thác
mỏ lộ thiên của Trờng Đại học mỏ địa chất, hệ thống văn bản
pháp quy của Nhà nớc và định mức kinh tế-kỹ thuật của Tập
đoàn công nghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam (TKV) đang áp
dụng.
Chuyên đề cũng đợc nghiên cứu kỹ lỡng các chỉ tiêu công
nghệ, kinh tế-kỹ thuật đã và đang thực hiện thực tiễn ở công
ty than Cọc Sáu với số liệu đợc thống kê, nghiệm thu, quyết toán
với Tập đoàn và với Nhà nớc. Song để giải pháp đợc thực hiện
triệt để còn phải kết hợp với một số giải pháp khoa học tiên tiến
khác trong ngành ô tô, từng bớc cải thiện thông số kỹ thuật
tầng.
Tuy vậy, giải pháp nghiên cứu là có cơ sở khoa học và tính
khả thi cao, cần áp dụng vào thực tiễn để nâng cao hiệu quả
kinh tế ở công ty than Cọc Sáu.
Xin chân thành biết ơn cô Lê Thị Thu Hoa và các thầy
giáo trong Bộ môn khai thác lộ thiên trờng Đại học mỏ địa chất,
các bạn sinh viên và đồng nghiệp ở Công ty than Cọc Sáu đã tận
tình hớng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.

Tài liệu tham khảo
1. Thiết kế mỏ lộ thiên (1999).
PGS.TS. Hồ Sĩ Giao
2. Các quá trình sản xuất trên mỏ lộ thiên.
GS.TS. Trần Mạnh Xuân
3. Công nghệ khai thác mỏ lộ thiên (2003).
GS.TS. Trần Mạnh Xuân
4. Khai thác quặng bằng phơng pháp lộ thiên.
GS.TS. Trần Mạnh Xuân.
5. Phá vỡ đất đá bằng phơng pháp khoan nổ mìn (2003)
Ths Lê Văn Quyển
6. Bài giảng kỹ thuật An toàn mỏ.
Thạc sỹ Nguyễn Sỹ Hội
7. Thuốc nổ công nghiệp và phụ kiện nổ.
Công ty hoá chất mỏ (2001)
8. Cẩm nang Công nghệ và thiết bị mỏ -Quyển 1 khai
thác mỏ lộ thiên.
Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật (4/2007).
9. Định mức lao động và năng suất một số thiết bị chủ
yếu - khai thác mỏ lộ thiên.(số 2034/QĐ-HĐQT/ TVN).
Tổng Công ty than Việt nam-10/2004.
10. Số liệu thu thập tại Công ty than Cọc Sáu.