Tải bản đầy đủ
kỹ thuật an toan, vệ sinh công nghiệp,các biện pháp phòng ngừa cháy nổ và bảo vệ môi trường

kỹ thuật an toan, vệ sinh công nghiệp,các biện pháp phòng ngừa cháy nổ và bảo vệ môi trường

Tải bản đầy đủ

13.1.1. An toàn chiếu sáng.
Do mỏ làm việc 3 ca trong một ngày đêm, để đảm bảo an
toàn cho sản xuất ca đêm, nhà xởng... công tác thắp sáng cần
đợc chú trọng. Cờng độ thắp sáng đảm bảo theo yêu cầu quy
phạm. Những khu vực đờng cố định của mỏ phải có đèn chiếu
sáng đặc biệt khi có xơng mù. Khu vực bãi thải đèn phải đảm
bảo độ rọi.
13.1.2. An toàn về ổn định bờ mỏ và bãi thải.
Trong quá trình khai thác để đảm bảo sự ổn định của bờ
mỏ và bãi thải cần phải tuân thủ theo các giải pháp kỹ thuật
thiết kế bờ mỏ.
- Đảm bảo góc nghiêng bờ dừng phía vách: v = 300
- Đảm bảo góc nghiêng bờ dừng phía trụ: t = 300
Kỹ thuật an toàn phải đợc kiểm tra hàng ngày hàng giờ
trong tất cả các khâu của dây truyền công nghệ sản xuất.
Hạn chế tối đa cắt chân các lớp đá có góc cắm trùng với
bờ khai trờng, hạn chế các dòng nớc chảy tự do qua sờn tầng,
mặt tầng, bờ mỏ và bãi thải.
Đối với những tầng đến giới hạn kết thúc thì tổ chức bắn
mìn với quy mô nhỏ để đảm bảo độ ổn định của bờ mỏ.
Về mùa ma cần thiết phải đa các thiết bị lên làm việc ở
các tầng không bị ngập nớc. Vào mùa khô khi xuống sâu khai
thác các tàng dới phải tuân thủ chặt chẽ công nghệ xuống sâu
theo kế hoạch đã đợc xác định.
13.1.3. An toàn trong vận tải mỏ.
Vận tải trong mỏ lộ thiên đợc cơ giới hoá cao với khối lợng lớn và
mật độ cao.
Ô tô vào nhận tải phải đứng ngoài bán kính vòng quay máy
xúc, đứng nhận hàng ngoài phạm vi đá lăn từ tầng trên xuống
khoảng cách này 3- 5 mét.
Các thông số của tuyến đờng vận tải phải đảm bảo các
thông số an toàn cho ô tô khi vận hành, khi có hiện tợng sụp lở,
đờng trơn thì phải tiến hành sửa chữa, khôi phụ lại.
Công tác kiểm tra phơng tiện vận tải tiến hành thờng xuyên,
định kỳ , nhất là kiểm tra phanh và thiết bị chiếu sáng, còi
13.1.4. An toàn trong khâu khoan.
Thực hiện đầy đủ qui trình kỹ thuật về vận hành, bảo dỡng,
sửa chữa và di chuyển.

Khi khoan lỗ khoan ngoài mép tầng, máy khoan phải đứng
cách khối lăng trụ trợt lở của đất đá, máy phải bố trí ở nơi bằng
phẳng, phải kê kích cho cân máy. Trong quá trình khoan phải
tuân thủ các nội quy, quy định và trình tự tiến hành công tác
khoan mà hộ chiếu khoan đã đa ra.
13.1.5. An toàn khâu xúc bốc.
Thực hiện đầy đủ theo quy trình kỹ thuật về vận hành
bảo dỡng, sửa chữa di chuyển.
Máy móc thiết bị phải có hộ chiếu riêng và có đầy đủ các
bộ phận bảo hiểm, che chắn, tín hiệu, âm thanh, ánh sáng....
Khi làm việc phải có hiệu lệnh rõ ràng: nạp xe, xúc đầy
đất đá và loại máy xúc sử dụng để tránh sụt lở làm h hỏng máy.
13.1.6. An toàn về nổ mìn.
Các bãi mìn lộ thiên thờng có quy mô lớn. Để đảm bảo an
toàn cho ngời, thiết bị khai thác, vận tải và các công trình khác
trên mỏ cần đợc bảo vệ thì các biện pháp an toàn trong khâu
nổ mìn phải dợc tuân thủ triệt để theo quy phạm an toàn về
bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ theo TCVN 4586 97.
Trớc khi nổ mìn mọi ngời phải ra khỏi vùng nguy hiểm.
+Khoảng cách an toàn về chấn động đối với nhà và các
công trình khi nổ một phát mìn tập trung xác định theo công
thức:
3

Rc = Kc . .

Q

(m).

Trong đó:
Rc - khoảng cách an toàn về chấn động, m
Kc - hệ số phụ thuộc vào tính chất đất đá nền của
công trình cần đợc bảo vệ, Kc = 6
- hệ số phụ thuộc vào chỉ số tác dụng nổ, = 0,8
Q - khối lợng chất nổ của toàn bộ phát mìn, Q = 21
183 (kg)
(tính ở chơng 7 - chuẩn bị đất đá để xúc bốc)
3

Rc = 6 . 0,8 .

21183 = 133(m)

+ Khoảng cách an toàn do sóng nổ.
Đợc xác định theo công thức:

3

Rn = K.

Q

(m).

Trong đó:
R - khoảng cách an toàn về sang không khí, (m).
Q - khối lợng phát mìn, Q = 21 183 (kg).
K - hệ số phụ thuộc vào điều kiện đặt lợng thuốc nổ
Tính chất các công trình cần đợc bảo vệ K = (1,5 ữ 15). Tính
cho ngời ẩn nấp K = 3,5. Cho ngời không ẩn nấp K = 6.
3

21183

Rn = (3,5ữ6).

= (97 ữ 166) (m).

+ Khoảng cách an toàn do đá văng,
Khi nổ mìn lớn để làm tơi đất đá, bán kính vùng nguy hiểm
do đá văng R đợc xác định:

Rv =

2.d
W

(m).

Trong đó:
d - đờng kính lỗ khoan, d = 243 (mm).
W - chiều sân nhỏ nhất của một lỗ mìn là đờng cản
ngắn nhất tính từ điểm phía trên phát mìn đến mặt tự do.
W = C. sin + l. cos (m).
ở đây: C - khoảng cách từ miệng lỗ khoan đến mép tầng,
C = 2 (m).
- góc nghiêng của sờn tầng, = 650.
l - chiều dài bua, l = 7,5 (m).
W = 2ìsin650 + 7,5ìcos650 = 5 (m).

Rv =

2.243
5

= 217 (m).

Khoảng cách an toàn do đá văng khi nổ mìn lỗ khoan lớn
theo thiết kế không đợc nhỏ hơn 200 m đối với thiết bị máy
móc và 400 m đối với ngời.
13.2. Những biện pháp phòng chống cháy nổ.
Tại các vị trí nhà xởng, kho tàng, thiết bị máy móc ô tô....
bố trí các thiết bị phơng tiện dập tắt cháy nổ khi có sự cố xảy
ra thì điều động ô tô chở nớc bố trí dập tắt.

Tổ chức huấn luyện mạng lới an toàn vệ sinh viên và lực lợng phòng chống cháy nổ của các đơn vị, sử dụng thành thạo
các thiết bị dập cháy nổ và sử lý kịp thời các tình huống nổ
giảm tới mức tối thiểu thiệt hại do cháy nổ gây ra.
Thực hiện đầy đủ các quy trình kỹ thuật an toàn về
phòng chống cháy nổ.
13.3. Vệ sinh công nghiệp và bảo vệ môi trờng.
Vệ sinh công nghiệp và bảo vệ môi trờng là những việc làm
cần thiết để bảo vệ sức khoẻ cho ngời lao động, bảo vệ môi
trờng sống. Vấn đề đợc quan tâm nhất đối với mỏ khai thác lộ
thiên là bụi và tiếng ồn. Nguồn gốc phát sinh bụi chủ yếu do
khâu khoan nổ, xúc bốc và vận tải, tiếng ồn phát sinh do sự
hoạt động của máy móc và thiết bị khai thác gây ra.
Để giảm tối thiểu nồng độ bụi cũng nh tiếng ồn cần tiến
hành một số biện pháp cụ thể sau:
- Nổ mìn vào thời điểm ít ngời, thời điểm giao ca cuối ca
1 và đầu ca 2.
- Thực hiện tới nớc thờng xuyên đối với các đoạn đờng trục
chính có mật độ vận tải lớn, bãi quay xe.
- Công nhân làm việc trực tiếp phải trang bị phòng hộ
khẩu trang để giảm bụi và tiếng ồn.
- Khi tiến hành khoan đất đá mỏ, nghiêm cấm không đợc
khoan khô.
- Khi khai thác xuống sâu có nồng độ khí độc cao, cần tổ
chức đo định kỳ nồng độ khi độc để có biện pháp nhân tạo.
- Hoàn trả lại màu, phủ xanh đất ở những khu vực đổ
thải lu, tiến hành nạo vét thờng xuyên tránh tính vỡ mơng gây
ô nhiễm, nguồn nớc, đất đá lẫn vào khu dân c.

Chơng 14
Tổng đồ và tổng hợp các công trình kỹ thuật
trên mặng bằng mỏ
14.1. Các công trình mỏ.
Việc thiết kế xây dựng các công trình mỏ đợc thực hiện
theo nguyên tắc sau:
Các công trình công nghiệp, phụ trợ và nhà cửa của xí
nghiệp có thể bố trí tập trung hoặc phân tán ở nhiều vị trí
khác nhau ngoài ra có thể một vài công trình bố trí ngoài sân
công nghiệp tất cả các công trình đều đợc nối liền với mạng lới
giao thông thuận tiện.
Bản vẽ tổng đồ mặt bằng các công trình kỹ thuật trên mỏ
lộ thiên là sự phối hợp tất cả các khu vực, công trình mỏ, chúng
liên hệ chặt chẽ với nhau bằng mạng lới giao thông. Các công
tình nằm trong mặt bằng công nghiệp có thể bố trí thành
nhóm nh các phân xởng chính, phân xởng phụ, kho tàng, các
công trình phục vụ sản xuất, sự bố trí này rất thuận tiện trong
quá trình sản xuất.
Đối với những mỏ lớn phân xởng phục vụ sản xuất là phân xởng sửa chữa các thiết bị mày móc của mỏ, hệ thống kho tàng
cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu. Các kho đợc đặt ở
vị trí giao thông thuận tiện, thông thoáng có hệ thống phòng
chống cháy nổ.
Các kho cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và phụ tùng thay thế
phải đặt gần nơi sản xuất chính của công ty. Khu vực tiếp nhận
thiết bị sửa chữa gia công chi tiết máy cần phải đảm bảo sản
xuất liên tục đáp ứng kịp thời nhu cầu cho sản xuất.
Khu hành chính văn phòng đợc xây dựng tập trung đảm
bảo sự thông thoáng, ít bị ảnh hởng của bụi mỏ và tiếng ồn.
Bên cạnh khu văn phòng đợc bố trí khu vui chơi, giải trí, công
trình văn hoá của mỏ.
14.2. Kho chứa khoáng sản.
Công ty than Cọc Sáu có kho chứa khoáng sản 4 ha, bên cạnh
kho chứa là trạm trung hoà khoáng sản có máy nghiền, máy
sàng tuyển mạng ga phục vụ cho sản xuất tuyển sơ bộ khoáng
sản mỏ các công trình này đều đợc cơ giới hoá từ khâu xúc
bốc, vận chuyển, sàng tuyển và kinh doanh của mỏ.