Tải bản đầy đủ
-Van giữ nước: đấu ống hút lắp ra bơm và van giữ nước nhằm không cho nước thoát xuống dưới mức mồi nước, các thông số của van: đường kính ống thôngqua 400 mm, chiều dài rọ bơm có van 700mm.

-Van giữ nước: đấu ống hút lắp ra bơm và van giữ nước nhằm không cho nước thoát xuống dưới mức mồi nước, các thông số của van: đường kính ống thôngqua 400 mm, chiều dài rọ bơm có van 700mm.

Tải bản đầy đủ

Chơng 12
Cung cấp điện mỏ
12.1. Những yêu cầu về cung cấp điện mỏ.
Hệ thống cung cấp điện cho mỏ phải đảm bảo liên tục thờng xuyên, đủ điện năng yêu cầu và có độ tin cậy cao, phù hợp
với yêu cầu của thiết bị, tần số điện áp.
Các thiết bị điện phải có hệ thông bảo vệ an toàn cho ngời và
thiết bị khi sử dụng.
Sử dụng điện phải có hiệu suất cao kinh tế.
Nguồn cung cấp điện cho mỏ Cọc sáu là điện áp 35 KW, từ
hai đờng dây trên không.
Lộ 372 từ Hòn Gai đến trạm biến áp 35/6 KV Cọc Sáu.
Lộ 372 từ Mông Dơng đến trạm biến áp 35/6 KV Cọc Sáu.
12.2. Phơng pháp cung cấp điện.
Hiện nay mỏ Cọc Sáu có 12 khởi hành đờng dây tải điện 6
KV.
+Cung cấp điện chủ yếu cho khu vực khai trờng, khu sân
công nghiệp lộ 1, 2, 4, 9, 10, 12.
+Cung cấp điện trạm bơm thoát nớc khai trờng lộ số 3, 6.
+Cung cấp điện chủ yếu khu máng ga, sàng, bốc rót than (Gốc
thông) lộ 5, 8, 11.
Lộ 4 đợc kéo dài xuống moong.
12.2.1. Cung cấp điện cho khai trờng.
Từ các đờng dây 6KV đặt cố định tiến hành kéo các đờng dây dọc tầng để cung cấp điện cho các trạm biến áp di
động. Công suất các trạm biến áp di động là 630 KVA một trạm.
Từ các trạm này điện áp đợc cung cấp cho các máy khoan và
các phụ tải nhận điện 380V khác. Cấp điện cho các máy xúc
đất đá và xúc than từ tủ điện phân phối 6KV các điểm đấu
diện cho phụ tải này luôn di động tuỳ thuộc vào vị trí công tác
của các máy công tác.
12.2.2. Cung cấp điện cho các trạm bơm nớc .
Cấp điện cho các trạm bơm nớc từ trạm phân phối điện
áp 6KV kết cấu bằng các tủ KHO-10YT. Số lợng tuỳ thuộc vào số

lợng bơm từng trạm đảm bảo cấp điện một cách liên tục bằng 2
đờng dây cung cấp riêng biệt.
12.2.2. Cung cấp điện cho sân công nghiệp.
Trên sân công nghiệp đặt trạm biến áp 6/0,4 KV để
cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ, nh xởng bảo dỡng và sửa
chữa ô tô, phân xởng phụ vụ
12.3. Tính toán công suất trạm biến áp.
* Công suất tiêu thụ của toàn mỏ đợc xác định theo công
thức:
Pđm = 1,1 (Kc.Pc + Kc .Pb + Kc.Pn)/cos

(KW).

Trong đó:
Kc - hệ số làm việc đồng thời của các hộ tiêu thụ
điện, Kc = 0,9.
Pc - tổng công suất các hệ động lực chính (KW).
Pb - công suất yêu cầu chiếu sáng trong mỏ.
Pn - công suất yêu cầu chiếu sáng ngoài mỏ.
Cos - hệ số công suất sau khi bù, cos = 0,9.
12.3.1. Các hộ tiêu thụ điện chính của mỏ ( Pc) .
Các số liệu đợc ghi trong bảng 12.1.
Bảng 12.1: Các hộ tiêu thụ điện chính.
Hộ
thụ

Định
mức
tiêu thụ
Số lợng
(KW)
Chiếc 250
12

tiêu Đơn
vị

Máy xúc
Máy
khoan
Bơm nớc
Pc

Công
suất
tiêu thụ (KW)
3000

Chiếc 384

20

7680

Chiếc 200

5

1000
11680

12.3.2. Tổng công suất yêu cầu chiếu sáng trong mỏ (P b).
Các số liệu đợc ghi trong bảng 12.2.
Bảng 12.2: Tổng công suất yêu cầu chiếu sáng trong
mỏ.
Hộ tiêu thụ

Công suất
(W)

Số lợng bóng

Công suất tiêu
thụ (W)

Công trờng xúc
Công
trờng
khoan
Xởng sửa chữa
Đội xe
Đầu đờng
Pb

100

7

70

100

9

900

500
100
1000

15
8
3

7500
800
3000
12270

12.3.3. Tổng công suất yêu cầu chiếu sáng ngoài mỏ (P n).
Các số liệu đợc ghi trong bảng 12.3.

Bảng 12.3:
ngoài mỏ.

Bảng tổng công suất yêu cầu chiếu sáng

Hộ tiêu thụ

Công suất bóng
Số lợng
(W)

Công suất
thu (W)

Văn phòng

100

100

10000

Các
than

kho

100

30

3000

Khu
thể

tập

100

150

15000

Nhà ăn

100

30

3000

Th viện

100

10

1000

Câu lạc bộ

100

10

1000

Pn

tiêu

33000

Với:
Pc - các hộ tiêu thụ điện chính của mỏ, Pc = 11680
(KW).
Pb - tổng công suất yêu cầu chiếu sáng trong mỏ, P b =
12,270 (KW).
Pn - tổng công suất yêu cầu chiếu sáng ngoài mỏ, P n =
33 (KW).

Vậy công suất toàn mỏ là:

Pđm =

1,1.( 0,9.11680 + 0,9.12,270 + 0,9.33)
= 12898( KW )
0,9

.

* Công suất trạm biến áp (Pba)
Công suất tính toán: Ptt = Pđm.Kyc
Pđm - công
12898(KW).

suất định

(KW).
mức toàn mỏ, Pđm =

Kyc - hệ số yêu cầu của phụ tải, Kyc = 0,6.
Ptt = 12898. 0,6 = 7739 (KW).
Công suất phản kháng: Qtt = Pđm .tg = 12898. 0,5 = 6449
(KW).
tg - hệ số công suất, tg = 0,5.
Công suất yêu cầu:
Pyc =

Qtt2 + Ptt2 = (6449) 2 + (7739) 2 = 10074( KW )

.

Vậy công suất trạm biến áp: S ba = Kđt. Pyc = 1,2. 10074 = 12 089
(KW).
với : Kđt - hệ số trùng cực đại, Kđt = 1,2.
chơng 13
kỹ thuật an toan, vệ sinh công nghiệp,các biện pháp
phòng ngừa cháy nổ và bảo vệ môi trờng
13.1. Kỹ thuật an toàn khi thiết kế công tác mỏ và vận tải mỏ.
Công tác an toàn là một trong những công tác quan trọng đợc chú ý hàng đầu trong khai thác mỏ nói chung và khai thác mỏ
lộ thiên nói riêng. Ngoài việc đảm bảo an toàn cho ngời lao
động, công tác an toàn bảo hộ lao động còn nhằm cải thiện
điều kiện làm việc trên mỏ nh chiếu sáng, an toàn nổ mìn,
an toàn về điện
Việc đảm bảo an toàn mỏ phụ thuộc vào quy mô sản xuất,
phơng pháp tiến hành khai thác, trình độ tay nghề của ngời
lao động. Trách nhiệm ngời quản lý điều hành.

13.1.1. An toàn chiếu sáng.
Do mỏ làm việc 3 ca trong một ngày đêm, để đảm bảo an
toàn cho sản xuất ca đêm, nhà xởng... công tác thắp sáng cần
đợc chú trọng. Cờng độ thắp sáng đảm bảo theo yêu cầu quy
phạm. Những khu vực đờng cố định của mỏ phải có đèn chiếu
sáng đặc biệt khi có xơng mù. Khu vực bãi thải đèn phải đảm
bảo độ rọi.
13.1.2. An toàn về ổn định bờ mỏ và bãi thải.
Trong quá trình khai thác để đảm bảo sự ổn định của bờ
mỏ và bãi thải cần phải tuân thủ theo các giải pháp kỹ thuật
thiết kế bờ mỏ.
- Đảm bảo góc nghiêng bờ dừng phía vách: v = 300
- Đảm bảo góc nghiêng bờ dừng phía trụ: t = 300
Kỹ thuật an toàn phải đợc kiểm tra hàng ngày hàng giờ
trong tất cả các khâu của dây truyền công nghệ sản xuất.
Hạn chế tối đa cắt chân các lớp đá có góc cắm trùng với
bờ khai trờng, hạn chế các dòng nớc chảy tự do qua sờn tầng,
mặt tầng, bờ mỏ và bãi thải.
Đối với những tầng đến giới hạn kết thúc thì tổ chức bắn
mìn với quy mô nhỏ để đảm bảo độ ổn định của bờ mỏ.
Về mùa ma cần thiết phải đa các thiết bị lên làm việc ở
các tầng không bị ngập nớc. Vào mùa khô khi xuống sâu khai
thác các tàng dới phải tuân thủ chặt chẽ công nghệ xuống sâu
theo kế hoạch đã đợc xác định.
13.1.3. An toàn trong vận tải mỏ.
Vận tải trong mỏ lộ thiên đợc cơ giới hoá cao với khối lợng lớn và
mật độ cao.
Ô tô vào nhận tải phải đứng ngoài bán kính vòng quay máy
xúc, đứng nhận hàng ngoài phạm vi đá lăn từ tầng trên xuống
khoảng cách này 3- 5 mét.
Các thông số của tuyến đờng vận tải phải đảm bảo các
thông số an toàn cho ô tô khi vận hành, khi có hiện tợng sụp lở,
đờng trơn thì phải tiến hành sửa chữa, khôi phụ lại.
Công tác kiểm tra phơng tiện vận tải tiến hành thờng xuyên,
định kỳ , nhất là kiểm tra phanh và thiết bị chiếu sáng, còi
13.1.4. An toàn trong khâu khoan.
Thực hiện đầy đủ qui trình kỹ thuật về vận hành, bảo dỡng,
sửa chữa và di chuyển.