Tải bản đầy đủ
Công tác thoát nước

Công tác thoát nước

Tải bản đầy đủ

10
11
12

174
65
21,65

180
180
180

392
94,5
32,2

572
274,5
212,2

11.2.1. Tính lợng nớc chảy vào mỏ.
Lợng nớc chảy vào mỏ đợc tính theo công thức:
Q = Qn + Qm (m3/tháng).
Trong đó: Qn - lợng nớc ngầm chảy vào mỏ, ( m3/tháng).
Qm - lợng nớc ma chảy vào mỏ, ( m3/tháng).
* Lợng nớc ngầm chảy vào mỏ trong 1 ngày đêm:

(1 K ).( H kt H tt )
N.

Qn=

R
Ro

(m3/ng-đêm).

Trong đó: K - hệ số thẩm thấu, K=0,3.
Hkt - độ cao khai thác so với mực nớc biển,
Hkt=165 (m).
Htt - độ cao mực nớc thủy tĩnh, Htt=63,94 (m).
Ro - bán kính ảnh hởng phụ thuộc độ sâu đáy
mỏ.
Ro = 2. . H tt K tr

ở đây: - độ cao cột thủy tĩnh, = 18,5 (m).
Ktr - hệ số thấm rã, Ktr =0,196.
Ro = 2.18,5. 63,94 + 0,196 = 296(m).

.

R - Độ sâu đáy mỏ, R=-120 (m).
N - Hệ số kể đến mức độ giữ nớc của đất đá, N=0,02.

Vậy: Qn=

(1 0,3).(165 63,94)
= 8725
120
0,02.
296

(m3/ng-đêm).

* Lợng nớc mặt chảy vào mỏ trong 1 ngày đêm :
Qm = Amaxtb. F. J. Z
Trong đó:

(m3/ng-đêm).

J - hệ số dòng chảy phụ thuộc vào độ nứt nẻ của đất đá,
J=0,5.
Amaxtb - vũ lợng ma trung bình lớn nhất theo thống kê xác suất
của công ty.
Amaxtb = 58 (mm) = 0,058 (m).
F - diện tích hứng nớc, F = 1 600 000 (m2).
Z - hệ số điều chỉnh dòng chảy, Z = 0,6.
Vậy lợng nớc mặt đợc thoát ra biển bằng các mơng từ mức
+30 trở lên trong một ngày đêm:
Qm= 0,058.0,5.0,6.1600000 m2 = 27 840 (m3/ng-đêm).
* Tổng lợng nớc chảy vào mỏ: Q = 8725 + 27840 = 36 565
(m /ng-đêm).
3

11.3. Phơng pháp tháo khô khoáng sản.
Để tháo khô cho mỏ lộ thiên có thể dùng 2 hình thức tháo khô
đó là: tháo khô mỏ bằng phơng pháp thoát nớc tự chảy và phơng
pháp thoát nớc cỡng bức.
11.3.1. Thoát nớc tự chảy.
Các công trình thoát nớc trên mặt mỏ đảm nhận nhiệm vụ
thoát nớc mặt của mỏ từ tầng +30 trở lên, bao gồm hệ thống mơng rãnh chạy dọc theo các tầng khai thác và đổ vào các công
trình nhân tạo hoặc đầu tâng theo hệ thống thoát nớc chung
phía nam đổ ra biển.
Để đảm bảo cho công tác sản xuất, việc cải tạo xây dựng
mới hệ thống thoát nớc sẽ đợc tận dụng các công trình thoát nớc
hiện có của mỏ.
Hệ thống thoát nớc mơng rãnh gồm có:
a. Mơng + 180 phía Đông.
- Mơng làm nhiệm vụ đón nớc mặt phía đông khu Thắng lợi
mức +180 hớng về phía Nam qua khu bảo dỡng ôtô đổ vào suối
hiện có thoát ra mơng có chiều dài 1000m, tiết diện hình thang
có độ dốc mái taluy 1ữ1,5 độ dốc dọc 1ữ2%.
b. Mơng +90 Phía Đông.
- Mơng làm nhiệm vụ hớng nớc từ mức +90 trở lên, hớng thoát
nớc ra phía nam khai trờng qua cống bản B=3m tới khu bảo dỡng
ôtô của mỏ và đợc thoát theo cống ra biển.
- Chiều dài mơng 1400 m.
- Diện tích lu lợng F = 0,76 km2.

- Cấu tạo mơng đất, tiết diện hình thang, đáy rộng 4 m.
c. Mơng + 90 Phía Tây.
- Mơng làm nhiệm vụ đón nớc ở phía Nam khai trờng qua
cổng bản B thoát ra biển.
- Chiều dài mơng 70 m.
- Diện tích lu lợng F = 0,26 km2.
- Tiết diện hình thang, đáy rộng 3 m.
d. Mơng +30 Phía Đông.
- Mơng làm nhiệm vụ thoát toàn bộ nớc mặt ở phía Đông
khai trờng từ mức +90 trở xuống chảy về lò thoát nớc +28 phía
Nam ra biển.
- Chiều dài mơng 2100 m.
- Diện tích lu lợng 0,28 km.
- Trong đó mơng đất dài 1700 m, mơng xây dài 400m. Mơng có thiết diện hình thang đáy rộng 3m.
e. Mơng +60 Phía Tây (60K phía tây).
- Làm nhiệm vụ đón nớc mặt ở phía tây khai trờng từ mức
+90 trở xuống và dẫn từ bơm động Tụ Nam theo cửa lò +28 ra
biển.
- Chiều dài mơng 1400 m.
- Diện tích lu lợng 0,308 km2.
- Cấu tạo mơng đất, diện tích hình thang đáy rộng 4m.
f. Lò thoát nớc +28.
- Làm nhiệm vụ thoát nớc ra biển, còn lợng nớc từ mức +90, +30
trở xuống.
- Lu lợng 6 ữ7 m3/sec.
- Cấu tạo Bêtông cốt thép.
Trong quá trình khai thác, các đoạn mơng tạm nằm trên các
tầng công tác luôn dịch chuyển theo sự phát triển của khai trờng
và đợc cố định khi vào mùa ma.
11.3.2. Thoát nớc cỡng bức.
Hệ thống bơm nớc cỡng bức này đảm bảo nhận thoát nớc từ
mức +30 trở xuống đáy moong bằng bơm công suất lớn, khi đạt
đến độ sâu cuối cùng -150 thì chiều cao đẩy của máy bơm
là 180 m, để đảm bảo kỹ thuật ta bố trí có hố bơm chuyển
tiếp có dung tích 10.000m3 đợc bố trí cố định .

Mức -150 bơm đợc đặt trên phà và dẫn nớc theo các đờng
ống có khớp nối khi cần dịch chuyển, khi thay đổi mực nớc.
11.4. Tính toán lợng máy bơm cho mỏ.
Do lợng nớc chảy vào mỏ trong tháng lớn, nên ta chọn loại máy
bơm HY-7 có công suất 1400 (m3/h), chiều cao đẩy 175 (m).
11.4.1. Tính năng suất thực tế của máy bơm.
(m3/ng-đêm).

Q = Qb.Kms.Kt. T
Trong đó:

Qb - năng suất lý thuyết của máy bơm, Qb =1400

3

(m /h).
Kms - hệ số năng suất của máy bơm, Kms=0,8.
Kt - hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0,6.
T - thời gian làm việc trong một ngày đêm, T = 24h.
Vậy:

Q = 1400. 0,8. 0,6. 24 = 16 128 (m3/ng-đêm).

11.4.2. Xác định số máy bơm cần thiết.
Số bơm cần thiết xác định theo công thức:
Qng d

Nb =

Qt

.k

(chiếc).

Trong đó:
Q - lợng nớc chảy vào mỏ trong 1 ngày đêm, Q = 36 565
(m /ng-đêm).
3

Q - năng suất ngày đêm của máy bơm Q = 16 128 (m 3/ngđêm).
k - hệ số dự trữ, k = 1,1.
Nb =

36565
.1,1 = 2,7
16128

(Chiếc).

Chọn Nb = 3 chiếc.
Vậy số máy bơm cần thiết cho mỏ là 3 chiếc.
Do bố trí 2 bơm 2 cấp nên tổng số bơm là 5 chiếc, vào
mùa khô dự kiến dùng 4 máy bơm, mùa ma dùng cả 5 chiếc.
11.4.3. Chọn đờng ống và phụ kiện cho ống.
a. Đờng kính ống hút.
Đờng kính ống hút đợc xác đinh theo công thức:

dh =

Trong đó:

4.Q
.Vh .3600

( m)

Q - lu lơng nớc qua ống, Q = 1000 (m3/h)
Vh - vận tốc hút, Vh = 4 (m/s)

Vậy ta có:
dh =

4.1000
= 0,3
3,14.4.3600

(m).
b. Đờng kính ống đẩy.
dd =

4.Q
.Vd .3600

(m)

Trong đó: Q - lu lơng nớc qua ống, Q = 1000 (m3/h)
Vđ - vận tốc đẩy, Vđ = 5 (m/s)
dd =

4.1000
= 0,26
3,14.5.3600

(m).
c. Chọn phụ kiện cho ống.
Chọn ống thép đờng kính bằng 460 mm.
Van một chiều: là thiết bị nối cửa đẩy của máy bơm với đờng ống đẩy, van một chiều có tác dụng ngăn ngừa sự va đập
thuỷ lực của nớc từ ống đẩy vào bánh công tác sau khi sảy ra sự
cố đột ngột nh mất điện
Chọn van một chiều có các thông số sau:
- Van đợc làm bằng thép.
- Đờng kính thông qua d = 300 mm.
- áp suất cho phép p = 10 at.
- Chiều dài van: 750 mm.
- Khớp cầu đợc lắp trên đờng ống đẩy để đảm bảo cho
phà bơm di động lên xuống theo mực nớc, khớp cầu này đợc làm
bằng gang = 3000 mm.

-Van giữ nớc: đấu ống hút lắp ra bơm và van giữ nớc
nhằm không cho nớc thoát xuống dới mức mồi nớc, các thông số
của van: đờng kính ống thôngqua 400 mm, chiều dài rọ bơm
có van 700mm.

Chơng 12
Cung cấp điện mỏ
12.1. Những yêu cầu về cung cấp điện mỏ.
Hệ thống cung cấp điện cho mỏ phải đảm bảo liên tục thờng xuyên, đủ điện năng yêu cầu và có độ tin cậy cao, phù hợp
với yêu cầu của thiết bị, tần số điện áp.
Các thiết bị điện phải có hệ thông bảo vệ an toàn cho ngời và
thiết bị khi sử dụng.
Sử dụng điện phải có hiệu suất cao kinh tế.
Nguồn cung cấp điện cho mỏ Cọc sáu là điện áp 35 KW, từ
hai đờng dây trên không.
Lộ 372 từ Hòn Gai đến trạm biến áp 35/6 KV Cọc Sáu.
Lộ 372 từ Mông Dơng đến trạm biến áp 35/6 KV Cọc Sáu.
12.2. Phơng pháp cung cấp điện.
Hiện nay mỏ Cọc Sáu có 12 khởi hành đờng dây tải điện 6
KV.
+Cung cấp điện chủ yếu cho khu vực khai trờng, khu sân
công nghiệp lộ 1, 2, 4, 9, 10, 12.
+Cung cấp điện trạm bơm thoát nớc khai trờng lộ số 3, 6.
+Cung cấp điện chủ yếu khu máng ga, sàng, bốc rót than (Gốc
thông) lộ 5, 8, 11.
Lộ 4 đợc kéo dài xuống moong.
12.2.1. Cung cấp điện cho khai trờng.
Từ các đờng dây 6KV đặt cố định tiến hành kéo các đờng dây dọc tầng để cung cấp điện cho các trạm biến áp di
động. Công suất các trạm biến áp di động là 630 KVA một trạm.
Từ các trạm này điện áp đợc cung cấp cho các máy khoan và
các phụ tải nhận điện 380V khác. Cấp điện cho các máy xúc
đất đá và xúc than từ tủ điện phân phối 6KV các điểm đấu
diện cho phụ tải này luôn di động tuỳ thuộc vào vị trí công tác
của các máy công tác.
12.2.2. Cung cấp điện cho các trạm bơm nớc .
Cấp điện cho các trạm bơm nớc từ trạm phân phối điện
áp 6KV kết cấu bằng các tủ KHO-10YT. Số lợng tuỳ thuộc vào số