Tải bản đầy đủ
Công tác thải đá

Công tác thải đá

Tải bản đầy đủ

Chiều cao đổ thải

m

150

160

160

Đổ thải vào tâm bãi
độ
thải

3ữ5

3ữ5

3ữ5

Góc dốc ổn định của
độ
sờn thải

45

45

45

10.1.2. Phơng pháp đổ thải.
Công tác thải đá của mỏ lộ thiên thờng đợc áp dụng hai phơng
pháp thải đá là
* Phơng pháp thải theo diện
Phơng pháp thải đá theo diện chỉ áp dụng cho mỏ có đất
đá thải yếu, hoặc nền bãi thải yếu.
Nhợc điểm: Phơng pháp này có nhợc điểm là khối lợng san
gạt lớn.
* Phơng pháp thải theo chu vi
Phơng pháp này đợc áp dụng cho mỏ có bãi thải cao, nền bãi
cứng, đất thải có độ cứng cao.
Ưu điểm: Phơng pháp này có u điểm là khối lợng san gạt
nhỏ.
Căn cứ vào thực tế đất đá thải của mỏ Cọc Sáu, bãi thải cao,
thải từ sờn núi xuống, đất thải cứng vì vậy chọn phơng pháp
thải đá theo chu vi kết hợp với san gạt để san gạt là hợp lý
Dùng xe ôtô kết hợp với máy gạt D-85A để đổ thải khi thời
tiết tốt, ôtô đổ trực tiếp xuống sờn thải. Khi thời tiết có sơng
mù thì ôtô đổ thải cách mép bãi thải 2ữ3 m sau đó dùng máy
gạt D 85-A gạt xuống sờn thải.
Để công tác thải đá đợc nhịp nhàng và có định hớng, dọc
theo tuyến dỡ tải phải có bờ an toàn định vị cho ôtô dỡ tải có
công nhân hoa tiêu cùng với hệ thống đèn chiếu sáng đủ cờng
độ phục vụ cho sản xuất 3 ca.
10.2. Các thông số bãi thải.
10.2.1. Số chuyến ôtô thải đá trong 1 ca.
N=

Qx .N x
Vo

(chuyến/ca).

Trong đó: Qx - năng suất máy xúc -5A trong ca, Qx =
1018 (m3/ca).

Nx - số máy xúc làm việc thực tế trong ca, N x = 10
(chiếc).
Vo =

q
32
=
= 12,3(m 3 )
d 2,6

Với: q - tải trọng xe ôtô HD-320, q=32 (tấn).
t tỷ trọng của than, t = 2,6 (tấn/m3)
N=

Vậy:
(chuyến/ca).

1018.10
= 827,6
12,3

(chuyến/ca),

lấy

N

=

828

10.2.2. Số ôtô dỡ tải đồng thời.

No = N.

td
60.T .

(xe).

Trong đó : T - thời gian trong 1 ca, T=8 (h).
- hệ số sử dụng thời gian, =0,6.
td - thời gian ôtô dỡ tải và quay đầu, td=2 (phút).
N - số chuyến trong 1 ca dỡ tải, N = 828
(chuyến/ca).
N o = 828.

Vậy:

2
= 5.75
60.8.0,6

(xe).

Lấy N0 = 6 (xe).
10.2.3. Chiều dài tuyến thải.
Công tác thải đá muốn tiến hành đợc liên tục và an toàn thì
phải có ba khu vực: khu vực đổ thải, khu vực làm việc của máy
gạt và khu vực dự trữ đổ thải.
Chiều dài mỗi khu vực phải tiếp nhận hết khối lợng đất đá
theo yêu cầu:
L0 = N0. l

(m).

Trong đó: N0 - số ôtô dỡ tải đồng thời, N0 = 6 xe.
l - chiều dài cần thiết để xe quay đầu dỡ tải, l =
2R (m).
Với R - bán kính cong tối thiểu của đờng vận tải, R
= 8 (m).
Suy ra l = 2ì8 = 16 (m).

Vậy L0 = 6ì16 = 96 (m).
Chiều dài của tuyến dỡ tải, L (m).
L = 3ìL0 = 3ì96 = 288 (m).
10.2.4. Độ dốc của bãi thải.
Để thoát nớc khi trời ma thì khi gạt bãi thải phải tạo ra độ dốc
nghiêng về
phía trong i = 3ữ5 0/00.
10.2.5. Góc đóc sờn bãi thải.
Là góc nghỉ tự nhiên của đất đá, nó phụ thuộc vào kích thớc loại đất đấ đổ thải, do vậy sờn bãi thải từ 490 ữ 600.
10.2.6. Đê chắn an toàn.
Đê chắn có tác dụng chắn và định vị cho khu đổ thải của
thiết bị chiều dài đê chắn bằng chiều dài tuyến thải, có chiều
cao (0,5 ữ 0,8)m, chiều rộng (1 ữ1,5)m.
10.3. Lựa chọn thiết bị.
Để phù hợp với công nghệ thải đá và khối lợng san gạt, đồ án
lựa chon thiết bị phục vụ công tác san gạt là máy gạt D - 85A. Xe
gạt đảm nhận khối lợng gạt tạo bãi thải bằng 5% tổng khối lợng
đất đá đổ thải.

Bảng 10.2: Đặc tính kỹ thuật của xe gạt D-85A.
Đặc tính kỹ thuật
Công suất động cơ

Đơn vị
Kw

Kiểu san gạt

Thông
số
300
Vạn năng

Chiều dài lỡi gạt

mm

3725

Chiều rộng bàn gạt

mm

1210

Góc cắt

độ

50ữ60

Độ nâng cao lớn nhất của
mm
bàn gạt

1000

Độ nâng cao nhất của bàn mm

1000

gạt
Độ ngập lớn nhất của bàn gạt

mm

350

Trong lợng máy

Tấn

23,9
Bánh

Cơ cấu di chuyển

xích

Tốc độ di chuyển lớn nhất

K/h

12

Độ dốc làm việc

độ

20

Khả năng leo dốc

độ

30

Lực kéo lớn nhất

KG

22000

10.4. Năng suất của máy gạt.
* Năng suất ca của máy gạt đợc tính theo công thức:
3600.V .K d .K t .T
Tck .K r

Qca =

(m3/ca).

Trong đó :
V - khối lợng đất đá trớc bàn gạt,
V=

1
2

. h2. L. Cotg

(m3).

Với : L - chiều dài bàn gạt, L = 3,725 (m).
h - chiều rộng bàn gạt, H = 1,21 (m).
- góc thoải tự nhiên của đất đá trớc bàn gạt, = 450.
Suy ra:

V=

1
2

. (1,21)2. 3,725. Cotg450 = 2,73 (m3).

Kd - hệ số thay đổi năng suất của máy gạt, Kd = 0.8.
Kt - hệ số sử dụng thời gian, Kt=0,6.
Kr - hệ số nở rời của đất đá trớc bàn gạt, Kr = 1,4.
Tck - thời gian chu kỳ làm việc của máy gạt.
Tc =

Lct Lkt
+
+ 2t g + 2t0
Vct Vkt

(sec).

Với:

Lct - quãng đờng gạt có tải, Lct = 5 (m).
Lkt - quãng đờng gạt không tải, Lkt = 7 (m).
Vct - vận tốc có tải, Vct = 1 (m/s).
Vkt - vận tốc không tải, Vkt = 3 (m/s).
t0 - thời gian nâng hạ lỡi gạt, t0 = 20 (s).
Tc =

Suy ra:

5 7
+ + 2 ì 30 + 2 ì 20 = 107
1 3

(sec).

T - thời gian làm việc trong 1 ca, T = 8 h.
- hệ số sử dụng thời gian, = 0.6.
Qca =

Vậy:

3600.2,73.0,8.0,6.8
= 252
107.1,4

(m3/ca).

* Năng suất năm của máy gạt D - 85A.
Qnăm = n. N. Qca

(m3/ca).

Trong đó: n - số ca làm việc trong 1 ngày, n = 3 (ca).
N - số ngày làm việc trong 1 năm, N = 250 ( ngày).
Qca - năng suất năm của máy gạt, Qca = 252 (m3/ca).
Vậy: Qnăm = 3. 250 .252 = 189 000 (m3/năm).
10.5. Số máy gạt cần thiết cho bãi thải.
Công nghệ thải đất đá do máy gạt đảm nhận với khối lợng
gạt tính bằng 30% khối lợng đất dấ cần thải, do vậy số máy gạy
đợc tính theo công thức:
ng =

Vg .K dt
Qn

(chiếc).

Trong đó: Vg = 30%ìVđ, với Vđ khối lợng đất đá cần bóc
trong năm
V d - khối lợng đất đá cần thải hàng năm, V d = 6 300
000 (m /năm).
3

Kdt - hệ số dự trữ, K= 1,2.
Vậy: ng =

0,3.6300000
.1,2 = 12
189000

(chiếc).

10.6. Độ dốc bãi thải.
350.

Đất đá trong điều kiện tơi vụn độ dốc bãi thải = 300 -

Chơng 11
Công tác thoát nớc
11.1. Đặc điểm của thoát nớc mỏ.
Do địa bàn của mỏ Cọc Sáu có địa hình núi cao, giáp
biển và điều kiện địa chất có nhiều phay phá, bề mặt của
mỏ lại bị chia cắt bởi các tầng công tác. Trên bề mặt mỏ chủ
yếu là suối cạn chỉ hoạt động vào mùa ma, thờng chảy theo
men sờn núi và khai trờng.
Đối với công trình khai thác tự nhiên đặc biệt là mỏ Cọc
Sáu có hệ thống khai thác xuống sâu, dới mức thoát nớc tự nhiên
nên việc thoát nớc và tháo khô mỏ là một trong những yêu cầu
quan trọng hàng đầu, vì nó quyết định tới tốc độ xuống sâu
của mỏ, ảnh hởng tới năng suất và sản lợng mỏ.
Vì vậy yêu cầu trong thiết kế mỏ là phần tính toán, chọn
giả pháp kỹ thuật để đảm bảo khô mỏ, đảm bảo lịch kế
hoạch sản suất đợc bình thờng, hiện nay mỏ Cọc Sáu sử dụng
phơng pháp thoát nớc đó là:
+ Thoát nớc cỡng bức.
+ Thoát nớc tự chảy.
11.2. Xác định lợng nớc chảy vào mỏ.
Lợng nớc chảy vào mỏ gồm nớc ma và nớc ngầm lợng nớc chảy
vào mỏ hàng tháng đợc thống kê ở bảng 11.1.
Bảng 11.1: Lợng nớc chảy hàng tháng năm 2005 ở công ty
than Cọc Sáu.
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Tổng
Lợng ma Nớc ngầm Nớc
ma
cộng
(mm)
(103.m3)
(103.m3)
(103.m3)
28,7
180
43
223
26,3
180
39,9
219,9
39,3
180
59
239
42,7
180
64
244
174
180
22
442
358
180
805
985
375
180
844
1024
563
180
1260,7
1446,7
378
180
850
1030

10
11
12

174
65
21,65

180
180
180

392
94,5
32,2

572
274,5
212,2

11.2.1. Tính lợng nớc chảy vào mỏ.
Lợng nớc chảy vào mỏ đợc tính theo công thức:
Q = Qn + Qm (m3/tháng).
Trong đó: Qn - lợng nớc ngầm chảy vào mỏ, ( m3/tháng).
Qm - lợng nớc ma chảy vào mỏ, ( m3/tháng).
* Lợng nớc ngầm chảy vào mỏ trong 1 ngày đêm:

(1 K ).( H kt H tt )
N.

Qn=

R
Ro

(m3/ng-đêm).

Trong đó: K - hệ số thẩm thấu, K=0,3.
Hkt - độ cao khai thác so với mực nớc biển,
Hkt=165 (m).
Htt - độ cao mực nớc thủy tĩnh, Htt=63,94 (m).
Ro - bán kính ảnh hởng phụ thuộc độ sâu đáy
mỏ.
Ro = 2. . H tt K tr

ở đây: - độ cao cột thủy tĩnh, = 18,5 (m).
Ktr - hệ số thấm rã, Ktr =0,196.
Ro = 2.18,5. 63,94 + 0,196 = 296(m).

.

R - Độ sâu đáy mỏ, R=-120 (m).
N - Hệ số kể đến mức độ giữ nớc của đất đá, N=0,02.

Vậy: Qn=

(1 0,3).(165 63,94)
= 8725
120
0,02.
296

(m3/ng-đêm).

* Lợng nớc mặt chảy vào mỏ trong 1 ngày đêm :
Qm = Amaxtb. F. J. Z
Trong đó:

(m3/ng-đêm).