Tải bản đầy đủ
Công tác vận tải

Công tác vận tải

Tải bản đầy đủ

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

Bảng 9.1 Thông số kỹ thuật của ôtô Kamaz
TT

Các thông số

Đơn vị

Giá trị

1

Công xuất động cơ

mã lực

250

2

Tải trọng

tấn

20

3

Dung tích thùng xe

m3

12,5

4

M

2,5

N

0,5

6

Khoảng cách 2 trục sau
Áp lực bánh sau lên mặt
đường
Bán kính vòng nhỏ nhất

M

10,5

7

Vận tốc tối đa

Km/h

65

8

Tiêu hao nhiên liệu

lít/100km

45

5

9.3. NĂNG SUẤT VÀ SỐ ÔTÔ TRÊN MỎ
9.3.1. Tốc độ xe chạy
Theo kết cấu của tuyến đường đã được trình bày ở trong chương mở
vỉa thì ôtô phải chạy trên tuyến đường :
- Nối từ đầu đoạn vào mỏ lên bãi xúc mức +160m dài 1350m

SV: Vũ Tiến Hùng

60

60

Lớp: Khai thác A – K57

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

- Các đoạn tuyến rẽ vào 2 bãi xúc ở mức +65 và +75 dài 120m
và 660m
Tốc độ xe chạy:
- Xuống dốc có tải: V ≤ 25km/h
- Lên dốc hoặc trên đường bằng: V ≤ 20km/h
9.3.2. Cự li vận tải
Quãng đường vận tải cả đi và về:
L = 2(L 1 + L 2 + L 3 ), m
Trong đó:
L 1 - chiều dài đoạn đường 1, L 1 = 1350m
L 2 - chiều dài đoạn đường 2, L 2 = 60m
L 3 - chiều dài đoạn 3, L 3 = 60m
L = 2(1350+ 60 + 60) = 2940 = 2,94km
9.3.3. Thời gian chu kỳ một chuyến xe
- Thời gian cố định: T 1
+ Thời gian lùi xe vào bãi xúc: 0,5 phút
+ Thời gian lùi xe vào trạm nghiền đập: 1,5 phút
+ Thời gian tăng giảm tốc độ: 0,5 phút
+ Thời gian chờ đợi (ách tắc): 1,5 phút
Vậy T 1 = 0,5 + 1,5 + 0,5 + 1,5 = 4 phút
- Thời gian xúc đầy ôtô: T 2
qo .K r
.Tckx
T 2 = E.K d .γ d
, phút

(9.1)

Trong đó:
T c k x - thời gian chu kỳ xúc, T c k x = 1/2 phút
q o - tải trọng của xe, q o = 20 tấn
K r - hệ số nở rời của đất đá trong gầu xúc, k r = 1,4
E - dung tích gầu xúc, E = 1,6 m 3
K d - hệ số xúc đầy gầu, k đ = 0,9
γ d - dung trọng của đất đá, γ d = 2,7 tấn/ m 3
Thay các giá trị vào công thức (9.1) ta được:
T 2 = .0,5 = 3,6 phút
- Thời gian đi về của ôtô: T 3
2.L2
T 3 = Vtb , phút

(9.2)

Trong đó:
L 2 - chiều dài quãng đường trên núi, L 2 = 1,47 km
V t b - vận tốc trung bình của xe, V t b = 20 km/h
SV: Vũ Tiến Hùng

61

61

Lớp: Khai thác A – K57

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

Thay các giá trị vào công thức (9.2) ta được:
2.1,47
T 3 = 20 = 0,147h =8,9 phút

Chu kỳ một chuyến xe:
T C = T 1 + T 2 + T 3 = 4 + 3,6 +8,9 = 17,5 phút
9.3.4. Năng suất làm việc thực tế của ôtô trong 1 ca
Qca =

Vo .K v .η .60.Tca
TC
, m 3 /ca

(9.3)

Trong đó:
V o - dung tích thùng xe ôtô, V o = 12,5 m 3
K v - hệ số sử dụng dung tích thùng xe ôtô, theo (5.7) ta có K v =
0,8
η - hệ số sử dụng thời gian của ôtô, η = 0,85
T c a - thời gian 1 ca làm việc, T c a = 6h
T C - chu kỳ một chuyến xe, T C = 17,5 phút
Thay các giá trị vào công thức (9.3) ta được:
= 174,9m 3 /ca
Năng suất thực tế của ôtô trong 1 năm:
Q n = Q c a .k s .n.N, m 3 /năm
(9.4)
Trong đó:
n - số ca làm việc trong ngày, n = 2 ca
N - số ngày làm việc trong năm, N = 280 ngày
Thay các giá trị vào công thức (9.4) ta được:
Q n = 174,9.2.280 = 97920 m 3 /năm
9.3.5. Số ôtô cần thiết phục vụ trên mỏ
No =

Am
.K dt
Qn
, xe

(9.5)

Trong đó:
A m - sản lượng năm của mỏ, A m = 660370 m 3 /năm
Q n - năng suất của ôtô trong năm, Q n = 97920 m 3 /năm
K d t - hệ số dự trữ thiết bị, K d t = 1,25
Thay vào công thức (9.5) ta được
N O == 9,4xe
Chọn N o = 10 xe
Vậy số xe ôtô cần cho mỏ là 10 xe
9.4. NĂNG LỰC THÔNG QUA CỦA ĐƯỜNG VÀ NĂNG LỰC VẬN
TẢI
SV: Vũ Tiến Hùng

62

62

Lớp: Khai thác A – K57

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

9.4.1. Năng lực thông qua của đường: N
Là số lượng ôtô lớn nhất có thể chạy qua một đoạn xác định của
đường trong một đơn vị thời gian và nó phụ thuộc vào số làn xe chạy,
chất lượng và tình trạng phần xe chạy của đường, vận tốc của xe:
N=

1000.V .n
.K
Lo
, xe/h

(9.6)

Trong đó:
V - vận tốc xe chạy, V = 20km/h
n - số làn xe chạy, n = 2
K - hệ số không đồng đều của xe, K = 0,6
L o - khoảng cách an toàn khi 2 xe chuyển động theo quy phạm an
toàn, L o = 50 m
Thay các giá trị vào công thức (9.6) ta được
N=

1000.20.2
0,6 = 480
50
xe/h

9.4.2. Năng lực vận tải
Năng lực vận tải của đường ôtô mỏ được xác định bởi khối lượng
được chuyên chở trên đường trong một đơn vị thời gian.
- Năng lực vận tải theo thiết kế:
W t k = N.V, m 3 /h
(9.7)
Trong đó:
V - khối lượng đất đá thực tế được chuyên chở trên một chuyến
xe, m 3
V = V o .k q , m 3
V o - dung tích thùng xe, V o = 12,5 m 3
k q - hệ số sử dụng tải trọng, k q = 1,08
V = 12,5.1,08 = 13,5 m 3
N - số xe chạy qua đoạn đường, N = 480 xe/h
Thay các giá trị vào công thức (9.7) ta được:
W t k = 480.13,5 = 6480m 3 /h
- Năng lực vận tải thực tế của mỏ:
Wtt

Am
= n.T .N , m 3 /h

(9.10)

Trong đó:
A m - sản lượng mỏ, A m = 660370 m 3 /năm
T - số giờ làm việc trong 1 ca, T = 6h
n - số ca làm việc trong ngày, n = 2
N - số ngày làm việc trong năm, N = 280 ngày
Thay các giá trị vào công thức (9.10) ta được:
SV: Vũ Tiến Hùng

63

63

Lớp: Khai thác A – K57

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

660370
= 2.6.280 = 196,5m 3 /h

Wtt
Qua so sánh ta thấy rằng: W t k > W t t . Điều đó cho thấy tuyến đường
ô tô vận tải được thiết kế là đáp ứng được nhu cầu sản lượng mỏ và
khả năng thông qua của tuyến đường.

CHƯƠNG 10
CÔNG TÁC THẢI ĐÁ, THOÁT NƯỚC
VÀ CUNG CẤP ĐIỆN MỎ
10.1. CÔNG TÁC THẢI ĐÁ
Công tác thải đá ở trên mỏ lộ thiên là một khâu công nghệ hết sức
quan trọng trong dây chuyền công nghệ khai thác mỏ. Trong khai thác
mỏ lượng đất đá thải ra là rất lớn, đòi hỏi phải có một mặt bằng sân
công nghiệp lớn để chứa lượng đất đá thải này. Vấn đề thải phải tính
toán sao cho hợp lý, không ảnh hưởng đến các khâu công nghệ khác và
quan trọng nhất là không ảnh hưởng đến môi trường sinh thái và những
hộ dân cư sinh sống trong vùng lân cận quanh khu mỏ.
Tuy nhiên, ở các mỏ đá vôi công tác thải đá là một khâu không có
tính quan trọng do tính chất của việc khai thác đá. Ta thấy rằng ở
những mỏ đá vôi thì thường chất lượng đá vôi là tương đối tốt, vì vậy
thường không có công tác thải đá do hàm lượng CaO và MgO tương
đối đồng đều, đá vôi có chất lượng tốt, đủ tiêu chuẩn để làm nguyên
liệu để sản xuất xi măng.
SV: Vũ Tiến Hùng

64

64

Lớp: Khai thác A – K57

Đồ án tốt nghiệp

Bộ môn khai thác lộ thiên

Ở mỏ đá này, đá thải ra chỉ phục vụ cho công tác làm đường trong
mỏ hoặc để làm đường dẫn vào mỏ.
10.2. HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC
10.2.1. Hệ thống cấp nước
Để cung cấp nước cho sinh hoạt, xí nghiệp sử dụng giếng khoan với
đường kính 270 ÷ 320mm có lưu lượng 10m 3 /h. Máy bơm nước từ
giếng khoan dùng bơm ly tâm trục đứng. Nước sau khi xử lý được bơm
vào các bể chứa nước và từ đây nước được dẫn lên theo đường ống Φ
50 và Φ 26 để cấp nước cho các hộ tiêu thụ.
Nước phục vụ cho sản xuất như phun nước chống bụi, rửa xe được
lấy từ các bể chứa, bể lắng.
10.2.2. Hệ thống thoát nước cho khu mỏ
Mỏ có địa hình sườn núi dốc, có nhiều khe nứt, hang hốc castơ,
cao độ kết thúc khai thác nằm trên mức ngập lụt của khu vực, dưới
chân núi có nhiều ao, hồ và khu phụ trợ mặt bằng có hệ thống mương
rãnh để thoát nước theo độ dốc đảm bảo cho nước mặt tháo tự nhiên.
Do đó công tác thoát nước của toàn bộ khu mỏ được tháo tự nhiên.
Trên các tầng khai thác và đường di chuyển thiết bị được thiết kế
sao cho từ trục đường dốc về hai phía 1% để có thể thoát nước tự
nhiên.
10.3. CUNG CẤP ĐIỆN MỎ
Các thiết bị phục vụ cho khai thác mỏ không dùng điện mà dùng
động cơ điện hoặc bằng nhiên liệu, năng lượng khí ép. Sau khi ngừng
làm việc, các thiết bị được đưa về xưởng thiết bị. Vì vậy, không cần
cung cấp điện cho khu vực khai thác.
Nguồn điện tiêu thụ cho trạm nghiền, văn phòng mỏ, khu sửa chữa
thiết bị, nhà ăn giữa ca, kho vật tư, hệ thống chiếu sáng kho chứa vật
liệu nổ, hệ thống bảo vệ ban đêm và khu tập thể được lấy từ điện lưới
quốc gia kết hợp với máy phát dự trữ để đề phòng khi mất điện thì nhà
máy luôn hoạt động bình thường.

SV: Vũ Tiến Hùng

65

65

Lớp: Khai thác A – K57