Tải bản đầy đủ
Công tác xúc bốc

Công tác xúc bốc

Tải bản đầy đủ

Lớp

Đồ án tốt nghiệp

khai thác -H
8

Độ dốc di chuyển

Sinh viên: Trn Phan c Anh

độ

85

12

85

Bảng 8.2: Đặc tính kỹ thuật của máy xúc tay gầu K.
T
T

Các thông số

Đơn
vị

K
4,6

- K5A

1

Dung tích gầu xúc

m3

4,6

5

2

Chiều dài gàu xúc

m

10,5

10,5

3

Chiều dài tay gàu

m

7,8

7,8

4

Bán kính xúc lớn nhất mức
m
đứng máy

9,04

9,04

5

Bán kính xúc nhỏ nhất

m

8,86

8,86

6

Bán kính dỡ tối đa

m

11,8

11,8

7

Bán kính xúc lớn nhất

m

15,5

15,5

8

Bán kính quay thân máy

m

5,25

5,25

9

Chiều cao dỡ tải

m

6,4

6,7

1
0

Tốc độ di chuyển

Km/h

0,45

0,55

1
1

Độ dốc di chuyển lớn nhất

độ

12

12

1
2

Công xuất động cơ

KW

250

250

1
3

Trọng lợng máy

Tấn

210

220

1
4

Trọng lợng đối trọng

Tấn

30

30

1
5

áp lực trên mặt đất

KG/c
m2

2,15

2,15

1
6

Chiều cao cần

m

10,5

10,5

1
7

Điện áp sử dụng

KV

6

6

1
8

Chiều dài xích

m

6

6

1
9

Chiều rộng xích

m

0,52

0,52

8.2. Năng suất máy xúc.
Năng suất của máy xúc phụ thuộc vào 3 yếu tố chủ yếu:
- Điều kiện tự nhiên: Tính chất cơ lý của đất đá, độ cứng
điều kiên địa chất thuỷ văn, địa chất công trình, thời tiết.
- Điều kiện kỹ thuật: Chiều cao tầng, chiều cao đống đá
nổ, chiều rộng dải khấu, chiều rộng mặt tầng công tác, hệ số
sử dụng thời gian, sự phối hợp đồng bộ giữa bốc xúc và vận tải
điều kiện đờng xá và thoát nớc.
- Công tác tổ chức: Trình độ tay nghề của công nhân, cách
bố trí sản xuất.
8.2.1.Năng suất ca (Q ca,m3/ca).
a. Năng suất máy xúc đất đá.
* Theo điều kiện của kỹ thuật năng suất ca của máy xúc đợc
tính theo công thức:

Qca=

3600.E
.K x .K cn .T .
Tc

(m3/ca).

Trong đó:
E - dung tích gầu xúc, E=5m3.
T c - thời gian chu kỳ xúc, T c = 35 sec (đối với xúc đất cỡ hạt
từ 35 ữ 60cm).

Kx - hệ số xúc, kx =

k xd
kr

.

Với: kxd - hệ số xúc đầy gầu, kxd= 0,75.
kr - hệ số nở rời của đất đá trong gàu, k r=
1,4.

Kcn - hệ số chú ý đến ảnh hởng của công nghệ, chọn Kcn =
0,77.
T - thời gian làm việc một ca, T= 8 (h).
- hệ số sử dụng thời gian thời gian trong ca làm việc của
máy xúc, =0,6.

Qca =

3600.5 0,75
.
.0,77.8.0,6 = 1018
35
1,4

(m3/ca).

* Năng suất năm của máy xúc K - 5A :
Qnăm = Qca.n.N

(m3/năm).

Trong đó:
3

Qca - năng suất ca của máy xúc K - 5A, Qca = 1018

(m /ca).
n - số ca làm việc trong ngày, n = 3 (ca).
N - số ngày làm việc trong năm, N =250 (ngày).
Vậy Qnăm = 1018. 3. 250 = 763 500 (m3/năm).

b. Năng suất xúc than.
Qca =

3600.E
.K x .K cn .T .
Tc

(m3/ca).

Trong đó:
E - dung tích gầu.
Tc - thời gian chu kỳ xúc (đối với xúc than), Tc=32 (s).
Kxd - hệ số xúc đầy gầu, Kxd = 0,85.
Kr - hệ số nở rời của than, Kr = 1,2.
Kcn - hệ số sử dụng dung tích gầu xúc, Kcn = 0,97
T - thời gian làm việc 1 ca, T = 8 (h)
- hệ số sử dụng thời gian ca của máy xúc, = 0,6.
* Đối với máy xúc K - 4,6, E = 4,6 (m3/gầu).
+ Năng suất ca của máy xúc :

Qca =

3600.4,6 0,85
.
.0,97.8.0,6 = 1706
32
1,2

(m3/ca).

+ Năng suất năm của máy xúc:
(m3/năm).

Qnăm = Qca. n. N
ở đây:

Qca - năng suất của máy xúc K - 4,6.
n - số ca làm việc trong 1 ngày, n = 3 (ca).
N - số ngày làm việc trong 1 năm, N = 250 (ngày).
Qnăm = 1706. 3. 250 = 1 279 500 (m3/năm).

Vậy:

* Đối với máy xúc PC 650, E=2,8 (m3/gầu).
+ Năng suất ca của máy xúc:
Qca =

3600.2,8 0,85
.
.0,97.8.0,6 = 1039
32
1,2

(m3/ca).

+ Năng suất năm của máy xúc:
Qnăm = 1039. 3. 250 = 779 250 (m3/năm).
8.3. Xác định số máy xúc phục vụ cho mỏ.
8.3.1. Máy xúc đất đá (N đ).
Số lợng máy xúc cần thiết đợc xác định theo công thức:

Nd =

Ad
.k
Qn

( chiếc ).

Trong đó :
Ađ - sản lợng đất bóc hàng năm của mỏ, A đ = 6 300
000 (m /năm).
3

Qn - năng suất năm của máy xúc - 5A, Qn = 763
500 (m /năm).
3

k - hệ số dự trữ, k = 1,25.
Nd =

Thay số :
Vậy:

6300000
.1,25 = 10,3
763500

(chiếc).

Nđ = 10 chiếc loại - 5A.

8.3.2.Máy xúc than (N t).
Căn cứ vào sản lợng khoáng sản khai thác hàng năm, căn cứ
vào điều kiện địa chất và mức độ khai thác, mức độ phức tạp
của vỉa than, và khối lợng đá kẹp.
Đồ án dự kiến sản lợng khoáng sản do máy xúc PC- 650 chiếm
70%, 30% còn lại do máy xúc - 4,6 đảm nhận, do đó số máy
xúc than của mỏ đợc xác định theo công thức:
Nt =

Aq
Qn

.k

(chiếc).

Trong đó :
Aq - sản lợng than hàng năm của mỏ là, Aq = 1 071 428
(m /năm).
3

Qn - năng suất năm của máy xúc - 4,6, Qn = 1 279
500 (m3/năm).
Qn - năng suất năm của máy xúc PC 650, Qn = 779 250
(m3/năm).
k - hệ số dự trữ, k = 1,25.
Vậy: * Số máy xúc - 4,6 cần thiết là:
N 4,6 =

0,3.1071428
.1,25 = 0,3
1279500

(chiếc).

Chọn N4,6 = 1 (chiếc).
* Số máy xúc PC-650 cần thiết là:
N pc =

Chọn

0,7.1071428
.1,25 = 1,2
779250

(chiếc).

Npc = 1 (chiếc).

Vậy tổng số máy xúc trong mỏ là 12 chiếc trong đó:
K - 5A: 10 (chiếc); K - 4,6: 1 (chiếc);
(chiếc).

PC- 650: 1

8.4.Các kiểu gơng xúc và máy chất tải.
Bề mặt của đất đá trên đó đợc tiến hành xúc bốc đợc gọi
là gơng.
Khi xúc đất đá mềm trực tiếp trong khối có các kiểu gơng
sau: gơng bên hông, gơng dốc dọc tầng, gơng phẳng.

Đất đá Cọc Sáu là loại cứng đến tơng đối cứng, đợc là tơi
bằng nổ mìn, xúc đất đá bằng máy xúc tay gầu do đó sử
dụng gơng bên hông là hợp lý nhấ

Hình 8.1: Sơ đồ gơng xúc bên hông.

8.4.1 phơng pháp xúc bốc.
a. Xúc đất đá.
Khi đào hào dốc và hào chuẩn bị dùng máy xúc tay gầu K
- 5A mở rộng trong tầng chất tải cùng mức. Trờng hợp đào hào
chuẩn bị trong than dùng xúc thuỷ lực gầu ngợc đứng trên nóc
hào chất tải cùng mức máy đứng, sau đó dùng máy xúc K- 4,6
xúc than để đạt đợc kích thớc đáy hào cần thiết chất tải lên
ôtô cùng mức.
b. Xúc than.
Khi xúc than dùng máy xúc - 4,6 chất tải lên ôtô cùng mức
kết hợp với máy xúc thuỷ lực gầu ngợc đứng trên tầng chất tải
xuống dới, sơ đồ đợc mô tả trên hình 8.2 các thông số của gơng xúc nh sau:
Trong đó: h - chiều cao tầng; h =15 (m).
A- chiều rộng dải khấu, A = 16 (m).
Bđ- chiều rộng đống đá nổ mìn, Bđ =32 (m).
Hđ - chiều cao đống đá nổ mìn (m).
Chiều cao đống đá nổ chính là chiều cao gơng xúc, Hđ =
Hg. Với gơng xúc bên hông, chiều cao của gơng Hg phụ thuộc
vào kích thớc cỡ hạt và sự gắn kết của đất đá.
Trong đất đá bở rời hạt nhỏ, khi không có khả năng sụt lở bất
thờng thì chiều cao lớn nhất của gơng là Hgmax.
Hgmax = (2,5ữ2,7) Hxmax.
Trong đất đá gắn kết bở rời cỡ hạt trung bình thì chiều
cao lớn nhất của gơng là Hgmax.
Hgmax = (1,05 ữ1,15) Hxmax.
Trong đất đá gắn kết cục lớn:
Hgmax



Hxmax.

Với: Hxmax - chiều cao xúc lớn nhất của máy xúc,
H xmax = 14,5 (m) để thoả mãn 3 điều kiện trên và để
máy xúc làm việc năng suất.
Hd = Hg = Hxmax = 14,5

(m).

8.4.2. Công tác xúc chọn lọc.
Do tầng chứa than của công ty than Cọc Sáu có cấu tạo phức tạp,
vỉa dốc thoải có nhiều lớp đá kẹp có chiều dày lớn.

Để giảm tổn thất và làm nghèo than, đồng thời tận thu tối
đa tài nguyên. Ngời ta tiến hành xúc theo phân tầng mỗi tầng
có chiều cao 7,5 m
- Lớp đá kẹp có chiều dày lớn hơn 1m phải xúc phân loại
riêng.
- Lớp đá kẹp có chiều dày <=1m đợc xúc lẫn trong than nhng
phải chon lọc.
A-A

A

A

Hình 8.3. Sơ đồ công nghệ khai thác
dùng máy xúc TLGN đào hào tiên phong và xúc chọn lọc
phần vách vỉa
Chơng 9
Công tác vận tải
9.1. Lựa chọn hình thức và thiết bị vận tải.
Mỏ than Cọc Sáu có địa hình phức tạp, mỏ khai thác xuống
sâu. Để phù hợp với điều kiện thực tế, việc lựa chọn phơng tiện
vận tải là một công tác hết sức quan trọng, thiết bị vừa có khả
năng về năng lực vận tải, đáp ứng với yêu cầu sản suất vừa phải
phù hợp với địa hình có độ dốc lớn.
Mặt khác, vận tải là khâu quan trọng trong dây chuyền
công nghệ khai thác mỏ. Chi phí vận tải thờng khá lớn chiếm
khoảng 40ữ50% tổng chi phí do vậy việc lựa chọn hình thức
và phơng tiện vận tải là rất quan trọng.
Để phù hợp với những điều kiện trên đồ án lựa chọn hình
thức vận tải bằng ôtô khi vận tải đất đá, vận tải bằng ôtô kết
hợp với băng tải khi vận tải than. Phơng pháp này có nhiều u
điểm và đạt hiệu quả kinh tế cao.
9.1.1. Nội dung chủ yếu của công tác vận tải.
Trên mỏ lộ thiên là vận chuyển đất đá bốc ra bãi thải và
khoáng sản có ích từ gơng khai thác đến trạm tiếp nhận trên
mặt đất. Việc lựa chọn hình thức và thiết bị vận tải cần thoả
mãi các yêu cầu sau:
- Cung độ vận tải nhỏ nhất đặc biệt với đất đá bóc.
- Cố gắng tạo nên đờng vận tải cố định.
- Sử dụng ít hình thức vận tải, ít kiểu phơng tiện để dễ
thay thế sửa chữa.
- Dung tích và độ bền của phơng tiện vận tải phải phù hợp
với công suất của thiết bị xúc bốc, tính chất cơ lý của đất đá.
- Giờ ngừng thiết bị hạn chế tối đa, an toàn và chi phí
nhỏ nhất.