Tải bản đầy đủ
Tuỳ theo cấu trúc, lượng thuốc trong lỗ khoan và thời gian kích nổ các lượng thuốc mà người ta phân ra các phương pháp nổ cơ bản sau:

Tuỳ theo cấu trúc, lượng thuốc trong lỗ khoan và thời gian kích nổ các lượng thuốc mà người ta phân ra các phương pháp nổ cơ bản sau:

Tải bản đầy đủ

Lớp

Đồ án tốt nghiệp

khai thác -H
A

42
442

59
459

0
400

93
493

76
476

17
417

34
434

110
510

51
451

144
544

127
527

68
468

85
485

102
502

A

nh 7.2: Sơđ
ồ đấu ghép vi sai, mạng nổtam giác đều
17 ms: Thời gian chậm của kíp trên mặ
t trong hàng
42 ms: Thời gian chậm của kíp trên mặ
t giữa các hàng
400 ms: Thời gian chậm của kíp dứơi lỗ

Hình 7.2. Sơ đồ đấu ghép mạng vi sai, mạng nổ tam giác
đều.
1

2

Lb

3
4

5
Lt

1. Dâ
y dải mặ
t TLD 42 ms
2. Hộp đấu chù m
3. Dâ
y xuống lỗ 400 ms
4. Bua
5. Khối thuốc nổ
6. Mồi nổD - 400 TLD

6

Hình 7.3. Sơ đồ kết cấu lợng thuốc trong lỗ khoan.
7.3.2.4. Nổ mìn phá đá qúa cỡ.
Tỷ lệ đã quá cỡ ảnh hởng rất lớn đến thiết bị xúc bốc, vận
tải, san gạt. Mỗi loại thiết bị chỉ có thể làm việc ở một cỡ đá
cho phép nào đó, nên cỡ đá lớn quá mức cho phép thì làm
giảm năng suất của thiết bị, làm xấu đi các chỉ tiêu kinh tế Sinh viên: Trn Phan c Anh

81

81

Lớp

Đồ án tốt nghiệp

khai thác -H
kỹ thuật của thiết bị mỏ. Các cỡ đá lớn hơn cỡ đá cho phép gọi
là đá quá cỡ, cần phải tiến hành sử lý để đạt cỡ hạt thích hợp.
Việc phá đá quá cỡ có nhiều phơng pháp khác nhau. Tuy
nhiên thờng có hai phơng pháp để phá đá quá cỡ đợc áp dụng
phổ biến.
Nổ mìn đắp và nổ mìn sử dụng lỗ khoan còn có đờng
kính 36 mm sử dụng thuốc nổ TNT, ANFO để phá đá quá cỡ
tiến hành nổ cùng với bãi mìn sau kế tiếp để giảm chi phí và
đảm bảo an toàn.
* Xác định tỷ lệ phá đá quá cỡ (Vqc).
Với phơng pháp nổ mìn vi sai, lợng thuốc nạp trong các lỗ
khoan là liên tục, đất đá cứng, nứt nẻ, chỉ tiêu thuốc nổ q =
0,4 (kg/m3). Theo thống kê, tỷ lệ đá quá cỡ khoảng 3%
Vqc = 3%.Vb = 3%.53250 = 1598 (m3).

Vậy

+ Khi nổ đắp chỉ tiêu thuốc nổ q = 1,5 kg/m 3, thì lợng
thuốc nổ dùng khi nổ lần 2 là: Q' = Vqc.q (kg).
Suy ra Q' = 1598. 1,5 = 2393 (kg).
+ Khi nổ mìn lỗ khoan con là:
Chỉ tiêu thuốc nổ q = 0,2 kg/m 3 thì lợng thuốc nổ dùng cho
nổ mìn lần 2 là
Q' = Vqc.q = 1598.0,2 = 320 (kg).

2

1

3
2

3
1

Nổ mìn lỗ khoan con
Nổ mìn đắp.
Hình 7.4: Phá đá quá cỡ bằnglỗ khoan con và nổ mìn đắp.
1- thuốc nổ.
2 - ngòi nổ.
Sinh viên: Trn Phan c Anh
82
3 - bua

82

Lớp

Đồ án tốt nghiệp

khai thác -H

7.3.2.5. Các giải pháp an toàn khi nổ mìn.
Để đảm bảo an toàn khi tiến hành nổ mìn cần phải ngiên
cứu các biện pháp:
- Ngăn ngừa, hạn chế ảnh hởng của các dạng sóng nổ đến
môi trờng và
các công trình trên mặt đất.
- áp dụng các thông số nổ mìn và chất liệu bua hợp lý.
- áp dụng các biện pháp nổ tiên tiến áp dụng cho các loại
đất đá Mỏ.
- Lựa chọn loại thuốc nổ phù hợp.

Sinh viên: Trn Phan c Anh

83

83

Lớp

Đồ án tốt nghiệp

khai thác -H
Chơng 8
Công tác xúc bốc
8.1. Lựa chọn thiết bị xúc bốc.
Công tác xúc bốc trên mỏ lộ thiên là một trong những khâu
chính trong dây truyền công nghệ khai thác, năng suất của
máy xúc ảnh hởng đến kế hoạch sản xuất của mỏ, khả năng kỹ
thuật và hiệu quả sử dụng các loại thiết bị xúc bốc khác nhau
phụ thuộc trớc hết vào mức độ khó xúc của đất đá, kiểu mỏ
khai thác, năng suất yêu cầu của một máy xúc nói chung. Phơng
pháp xúc bốc(chọn lọc hay không chọn lọc), mức độ cơ giới hoá
các công đoạn sản xuất kề nhau (chuẩn bị để xúc đất và vận
tải) kích thớc của mỏ và điều kiện khí hậu và các yếu tố khác.
Vì vậy việc tính toán chọn đồng bộ thiết bị nói chung và
máy xúc nói riêng đóng vai trò quan trọng. Căn cứ vào tính
chất cơ lý của đất đá mỏ, loại máy xúc đợc sử dụng phải phù
hợp với các thông số của hệ thống khai thác.
Đồ án lựa chọn lựa chọn máy xúc tay gầu K -5A, K - 4,6
để xúc đất đá và xúc than kết hợp với máy xúc thuỷ lực gầu
ngợc PC- 650.
Bảng 8.1: Đặc tính kỹ thuật của máy xúc PC- 650.
T
T

Các thông số

Đơn vị

Giá trị

1

Dung tích gầu xúc

m3

2,8

2

Chiều dài cần

m

8,4

3

Chiều dài tay cần

m

3,6

4

Chiều cao xúc lớn nhất

m

12,49

5

Bán kính xúc lớn nhất

m

13,78

6

Chiều sâu xúc lớn nhất

m

8,88

7

Trọng lợng máy

Tấn

65,8

Sinh viên: Trn Phan c Anh

84

84

Lớp

Đồ án tốt nghiệp

khai thác -H
8

Độ dốc di chuyển

Sinh viên: Trn Phan c Anh

độ

85

12

85