Tải bản đầy đủ
V - Phân loại tiền giả định

V - Phân loại tiền giả định

Tải bản đầy đủ

Tiền giả định bách khoa có thể chi phối đến kết cấu phát ngôn, ví dụ phát ngôn :
1 Anh ta khen cô ta xinh v bị cô ta mắng cho.
2 Tuy l em nhng nó học giỏi hơn anh nó.
Ngời châu Âu có thể ngỡ ngng vì không hiểu tại sao khen một cô gái xinh lại bị cô ta
mắng. Phát ngôn trên chỉ có thể hiểu đợc trong nền văn hoá Việt Nam truyền thống : nói
chung ngời Việt Nam thờng tránh đả động tới nhan sắc của phụ nữ ngay trớc mặt mọi
ngời. Bởi vậy khen cô gái đẹp trớc mặt cô ta dễ bị xem l cợt nhả, không tôn trọng cô ta.
Trong phát ngôn 2, cặp từ tuy... nhng đợc dùng với tiền giả định bách khoa "Anh phải
hơn em". "Anh phải hơn em" l một "lẽ thờng". Thế m trong trờng hợp giữa hai anh em
nh ny lại có sự đối nghịch với "lẽ thờng" đó cho nên phát ngôn mới cần đến cặp tuy...
nhng... Trật tự với các từ anh, em nếu đảo ngợc ta sẽ có một phát ngôn không bình thờng
"Tuy l anh nhng nó học giỏi hơn em nó.".
ở mục II chơng ny, chúng ta đẽ nêu ra tiền giả định "12 giờ đêm l khuya đối với ngời
Việt Nam" cũng nh tiền giả định : "đã khuya thì phải ngừng mọi sinh hoạt để nghỉ ngơi".
Đây cũng l hai tiền giả định bách khoa. Nguyễn Đức Dân(1) dẫn một ví dụ về tiền giả định
bách khoa. Phát ngôn : "Trời lạnh, chúng ta cần phải nhanh tay lên." có tiền giả định : "Trong
mùa lạnh lm việc lâu ngoi trời sẽ gặp nhiều trở ngại.".
Từ lại trong phát ngôn :
Nó lại đi H Nội rồi !
ngoi pp' : trớc đó nó đi H Nội, còn có tiền giả định : "khoảng cách thời gian giữa lần đi
trớc với lần đi ny l quá ngắn so với bình thờng hoặc việc đi H Nội không nằm trong các
hoạt động bình thờng của nó". Chính vì tiền giả định ny m ít khi chúng ta dùng phát ngôn
trên khi lần đi H Nội trớc xảy ra cách lần ny đã một tháng (tất nhiên còn nhiều nhân tố
nữa, ví dụ : khoảng cách không gian giữa địa điểm sống địa điểm phát ngôn của nó với H
Nội ; tính chất cần thiết của việc đi H Nội đối với nó, nếu việc đi H Nội không nằm trong
yêu cầu công việc của nó v nó sống ở xa H Nội, thì dù việc đi H Nội lần trớc v lần ny
cách nhau một tháng, ta vẫn có thể nói nh trên). Tiền giả định về thời gian (v tiền giả định
không gian, tiền giả định về tính chất cần yếu của sự "đi",...) cũng l tiền giả định bách khoa.
1.2. Theo định nghĩa tiền giả định, chúng ta xem tiền giả định ngôn ngữ l những tiền giả
định "đợc diễn đạt bởi các tổ chc hình thức của phát ngôn".
Tiền giả định ngôn ngữ lại có thể đợc phân thnh hai nhóm, l tiền giả định từ vựng v
tiền giả định phát ngôn (tiền giả định mệnh đề).
Đây l những tiền giả định có quan hệ đến các yếu tố ngôn ngữ tổ chức nên một nội dung
mệnh đề (nội dung xác tín, miêu tả).
a) Tiền giả định từ vựng : ý nghĩa v chức năng của các từ quy định những điều kiện sử dụng
chúng, chỉ khi no ngời nói tôn trọng các điều kiện đó thì mới có thể kết hợp chúng để tạo ra
một phát ngôn bình thờng. Khi từ đã xuất hiện trong phát ngôn, những ý nghĩa, chức năng
quy định điều kiện sử dụng nói trên đợc hiện thức hoá, trở thnh tiền giả định từ vựng của
(1) Nguyễn Đức Dân , Lôgich ngữ nghĩa cú pháp, NXB Đại học v Trung học chuyên nghiệp, H Nội, 1987.

60

phát ngôn. Có thể tạm chia tiền giả định từ vựng thnh hai nhóm, tiền giả định từ thực (từ thực
hiện chức năng miêu tả(1) v tiền giả định từ h (từ công cụ, tiểu từ ngữ pháp).
Tiền giả định từ thực :
Những tiền giả định ny lại có thể chia thnh hai nhóm : tiền giả định hạn chế lựa chọn v
tiền giả định khái quát.
+ Tiền giả định hạn chế lựa chọn tơng ứng với các nét nghĩa đặc hữu của cấu trúc nghĩa
biểu niệm (2). Nó đòi hỏi những từ kết hợp với nó trong câu phải có nét nghĩa đồng nhất với
nó mới cho đợc những kết hợp bình thờng. Ví dụ : Các từ sủa có tiền giả định hạn chế lựa
chọn : (nói về) chó từ ; nhắm có tiền giả định hạn chế lựa chọn : (nói về) mắt ; từ t duy có tiền giả
định hạn chế lựa chọn : (nói về) ngời...
+ Tiền giả định khái quát tơng ứng với các nét nghĩa khái quát, phạm trù của cấu trúc
biểu niệm. Những nét nghĩa ny quy định điều kiện tổng quát để một từ có thể đợc dùng một
cách bình thờng trong câu. Ví dụ các từ chạy, bò, lăn, trờn,... có chung tiền giả định khái
quát l "vận động dời chỗ : trạng thái động". Các từ dừng, ngừng, đứng (lại),... có chung tiền
giả định khái quát l "vận động dời chỗ : trạng thái tĩnh". Qua ví dụ, có thể thấy hai tiền giả
định khái quát của hai nhóm từ nói trên trong thực tế lại l tiền giả định lẫn nhau : vận động,
trạng thái động tiền giả định trạng thái tĩnh v ngợc lại.
Xét một cách nghiêm nhặt, các tiền giả định từ vựng nói trên : hạn chế lựa chọn v khái
quát đều l những nét nghĩa nằm sẵn trong cấu trúc ngữ nghĩa của từ. M nh chúng ta biết, về
mặt ngữ nghĩa, các từ trong từ vựng một ngôn ngữ nói đúng hơn các trờng nghĩa v các
trờng nhỏ trong một trờng lớn đều nằm trong quan hệ ngữ nghĩa đối với nhau, quy định
lẫn nhau, từ ny tiền giả định từ kia : dừng tiền giả định chạy, đi; chạy, đi tiền giả định dừng,
đứng,... Cũng về mặt ngữ nghĩa, trong nội bộ cấu trúc ngữ nghĩa của từ, nét nghĩa cụ thể lệ
thuộc vo nét nghĩa khái quát : nét nghĩa cụ thể, tận cùng, đặc hữu tiền giả định nét nghĩa khái
quát (ví dụ, nét nghĩa "(nói về) chó" của từ sủa tiền giả định nét nghĩa khái quát "hoạt động
tạo ra âm thanh" v "để báo hiệu"). Vì vậy, việc dùng khái niệm tiền giả định để miêu tả cấu
trúc ngữ nghĩa của từ có lẽ không cần thiết nếu chúng ta đã dùng cấu trúc nét nghĩa để miêu tả
chúng. Nếu việc miêu tả cấu trúc nét nghĩa của từ (tơng đối) hon chỉnh, thì chỉ cần đa thêm
một số quy tắc sử dụng từ vo kết quả miêu tả đó l đủ để giải thích các hoạt động cụ thể của
từ trong phát ngôn.
Tuy vậy, vẫn có thể dùng khái niệm tiền giả định từ thực cho các từ trong một phát ngôn
cụ thể. Lúc ny tiền giả định từ vựng của một từ cụ thể l sự hiện thực hoá nét nghĩa khái quát
hoặc đặc hữu, hạn chế lựa chọn vốn có của từ vo một văn cảnh, vo hon cảnh giao tiếp cụ
thể để thnh tiền giả định từ vựng (cụ thể) của từ đó trong phát ngôn đó. Ví dụ, nói "Tu dừng
ở ga Hải Dơng 15 phút." có pp' từ vựng l "Tu dời chỗ từ nơi ny đến nơi kia trên tuyến
đờng quy định.", còn nói : "Vừa dừng cha đợc 2 giây, anh ta đã vội nói tiếp.", có pp' từ
vựng l "Anh ta đang nói.". Tiền giả định trong phát ngôn phải l một mệnh đề cụ thể chứ
không phải l một mệnh đề khái quát.

(1), (2) Về khái niệm từ miêu tả, cấu trúc biểu niệm, xem : Đỗ Hữu Châu , Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt, NXB
Giáo dục, H Nội, 1981.

61

Tiền giả định từ h :
Tiền giả định từ h l những tiền giả định do sự xuất hiện các từ h trong phát ngôn m
có.So sánh :
<1> Cô ấy xinh.
<2> Cô ấy cũng xinh.
Từ cũng trong <2> đem lại cho <1> ít nhất hai tiền giả định sau đây :
Nếu <2> l câu trả lời cho câu hỏi "Cô ấy thế no ?" thì pp' từ h l : "đối chiếu với
"phạm trù"xinh", v nghĩa tờng minh l "cô ấy thuộc" phạm trù "xinh" với hm ngôn : "Cố
gắng lắm thì cô ấy chỉ xếp đợc vo phạm trù "xinh" m thôi."
Nếu <2> l một phát ngôn sau một phát ngôn khác, ví dụ nh "Cô ny xinh, cô ấy cũng
xinh." thì có pp' từ h l "đối chiếu với cô ny".
Nh vậy, cả hai trờng hợp nói trên cũng có pp' từ h l một sự đối chiếu v cả hai đều có
thêm ý nghĩa hm ẩn : so với "chuẩn" đối chiếu (chuẩn đối chiếu l "phạm trù xinh thông
thờng" v "cái xinh" của cô ny), thì đặc điểm đang đợc nói tới của sự vật đang đợc nêu ra
để xác tín có phần thấp hơn chuẩn đôi chút, cố gắng lắm thì mới bằng. Chính vì ý nghĩa hm
ẩn ny m từ h cũng trong cách dùng nh trên còn có thêm tác dụng bộc lộ (một cách kín
đáo) sự miễn cỡng xếp loại của ngời nói.
b) Tiền giả định phát ngôn (tiền giả định cú pháp, tiền giả định mệnh đề) :
Chúng ta tạm dùng thuật ngữ tiền giả định cú pháp để chỉ những tiền giả định do tổ chức
của câu (các từ cụ thể v kiểu câu) diễn đạt (trừ ý nghĩa tờng minh) v không gắn với ý nghĩa
hoặc chức năng của từ. Ví dụ tiền giả định "Anh ta đã có vợ." l tiền giả định cú pháp của phát
ngôn : "Anh ta đi lấy thuốc cho vợ.". Tiền giả định ny mất đi khi từ vợ đi vo một phát ngôn
khác nh "Vợ thờng chung thuỷ với chồng.",...
Tiền giả định từ vựng gắn với ý nghĩa v chức năng của từ, do đó vẫn giữ nguyên giả trị
khái quát khi từ đi vo những câu khác nhau (mặc dầu đợc hiện thực hoá khác nhau). Trái lại
tiền giả định cú pháp đợc quyết định bởi tổ chức cú pháp của câu. Có thể nói tổng quát :
trong một câu, trừ những tiền giả định từ vựng còn lại l tiền giả định cú pháp. Bởi vậy tiền giả
định cú pháp còn có thể gọi l tiền giả định phi từ vựng.
Cũng nên lu ý rằng, trong một mệnh đề có tiền giả định cú pháp vẫn có thể chứa tiền giả
định từ vựng.
Dới đây l một số ví dụ tiền giả định cú pháp :
<1> Tôi không trông thấy con quái vật hai đầu.
Câu ny có hai tiền giả định.
Tiền giả định tồn tại :
pp' : Tồn tại con quái vật hai đầu.
pp'2 : Có ngời trông thấy con quái vật hai đầu.

62

Nói chung, trong câu xác tín khẳng định, khi chúng ta khẳng định điều gì đó về cái gì đó, về
nguyên tắc l ta thừa nhận một cách tiền giả định rằng có cái gì đó, cái gì đó tồn tại (trong thế giới
hiện thực hay trong thế giới ảo tởng).
<1> Con mèo nh ông D ăn vụng cá nh mình.
pp' : Ông D có con mèo.
(ở đây chúng ta bỏ qua các tiền giả định tồn tại : có một ngời tên l D ; có tồn tại con vật
gọi l mèo...)
<2> Hạnh tiếc rằng đã lm quen với Tuấn.
pp' : Hạnh đã lm quen với Tuấn.
<3> Hồng trách anh ta không giữ lời.
pp' : Anh ta không giữ lời.
<4> Trớc khi anh ta đến, mọi ngời đã có mặt đông đủ.
pp' : Anh ta đã đến.
<5> Chính anh ta đã lấy quyển sách.
pp' : Có ngời no đó đã lấy quyển sách.
<6> Cái anh ta mất không phải l tiền.
pp' : Anh ta mất cái gì đấy.
<7> Thắng không cao cờ hơn Thiết.
pp' : Thiết cao cờ.
<8> Nếu cây cải lm đình thì tôi sẽ lấy anh.
pp' : Cây cải không lm đình đợc.
<9> Nếu anh nghe lời tôi thì cơ sự đã khác.
pp'1 : Anh ta không nghe lời tôi.
pp'2 : Đã xảy ra chuyện gì không hay.
*
* *
Nghĩa hm ẩn l cái nền ngữ nghĩa của các câu, các phát ngôn. Chính các nghĩa hm ẩn
nhiều khi mới l nghĩa đích thực của một lời nói v lm cho một câu nói có bề dy tri thức v
tình cảm. Cơ chế nghĩa hm ẩn giúp ta những định hớng để nắm đợc ý nghĩa sâu sắc trong
lời nói hng ngy cũng nh của các tác phẩm văn học.
*
*

*

Chúng ta đã lm quen với những vấn đề sơ giản nhng căn bản của ngữ dụng học. Sắp xếp
lại, chúng ta có thể hình dung tổng quát hoạt động của ngôn ngữ trong giao tiếp nh sau :

63

Trớc hết l hoạt động hội thoại. Hội thoại có những nguyên tắc, những quy tắc điều
khiển nó, không phải l hoạt động hon ton tuỳ ý, tuỳ tiện của nhân vật giao tiếp. Hội thoại
diễn ra trong một ngữ cảnh nhất định.
Qua hội thoại hình thnh các ngôn bản (diễn ngôn) miệng. Các ngôn bản viết (văn bản)
tuy có những quy tắc riêng nhng về cơ bản vẫn chịu sự chi phối của các nguyên tắc, quy tắc
hội thoại miệng.
Ngôn bản có hình thức v nội dung. Nội dung của ngôn bản gồm hai thnh phần : miêu
tả v liên cá nhân. Cả hai thnh phần ny hợp nhất mới cho chúng ta những ngôn bản hiện
thực, cụ thể.
Trong hội thoại, các ngôn bản do các vai giao tiếp tạo ra nhằm những đích riêng hoặc
nằm trong một đích chung. Các ngôn bản trong hội thoại l ngắt quãng, kế tiếp nhau. Vì vậy
mỗi ngôn bản trong giao tiếp một mặt có tính hớng nội, tức phải đảm bảo tính thống nhất
trong lòng nó, mặt khác phải bảo đảm tính hớng ngoại, tức tính liên kết giữa các ngôn bản
của các vai giao tiếp khác nhau với nhau.
Đảm bảo tính liên kết hớng nội v hớng ngoại của ngôn bản, trớc hết có các dấu
hiệu ngôn ngữ, nhng đặc biệt phải chú ý tới liên kết hnh động ở lời v liên kết hnh động
liên hnh động. Liên kết nội dung giữa các ngôn bản v trong lòng một ngôn bản đợc đảm
bảo bởi tính liên kết đề ti v liên kết chủ đề. Liên kết chủ đề do liên kết lập luận quyết định.
Ngoi ra giữa các ngôn bản của một ngời, ít ra trong một giai đoạn nhất định của cuộc hội
thoại phải đảm bảo tính thống nhất về tình cảm, thái độ của vai nói. Tạm gọi đây l tính liên
kết về giọng. Tính liên kết về giọng có quan hệ với chức năng biểu cảm.
Ngôn bản, cả về hình thức, cả về nội dung, bị ngữ cảnh chi phối. Ngữ cảnh quyết định
nội dung liên cá nhân, trừ nhân tố hiện thực đợc nói tới chi phối nội dung miêu tả. Tuy nhiên
nội dung miêu tả, tức kết quả của sự phản ánh hiện thực đợc nói tới vẫn bị chi phối bởi chủ
quan của ngời nhận thức, tức của vai nói, thể hiện qua sự lựa chọn các yếu tố của hiện thực,
cách sắp xếp các yếu tố đó v trình by nó (qua các tác tử lập luận, qua cách dùng từ ngữ,...)
sao cho phù hợp với quan hệ lập luận m vai nói đang tổ chức.
Ngữ dụng học quan tâm đến các yếu tố liên cá nhân của ngôn bản. Qua tổng kết ở trên,
chúng ta thấy các yếu tố liên cá nhân tức các yếu tố ngữ dụng có mặt khắp nơi trong ngôn bản
ho nhập với các yếu tố miêu tả thnh một thể thống nhất cả về hình thức, cả về nội dung của
ngôn bản.
Các yếu tố liên cá nhân (ngữ dụng học) thể hiện ở phơng diện chiếu vật, ở các hnh
động ngôn ngữ, ở quan hệ lập luận, ở các quy tắc hội thoại v ở nội dung tờng minh v hm
ẩn của ngôn bản.
Những điều tổng kết trên đây cũng l những phơng diện chúng ta phải quan tâm tới khi
nghiên cứu các đơn vị ngôn ngữ, các đơn vị trong hệ thống ngôn ngữ cũng nh các đơn vị của
giao tiếp (văn bản, ngôn bản).
Cho đến nay ngữ pháp cha phát hiện ra phơng diện ngữ dụng của các đơn vị ngôn ngữ,
của câu cũng nh của văn bản. Vì vậy, mới chỉ tập trung nghiên cứu lõi miêu tả của câu. Cái
gọi l cấu trúc chủ ngữ vị ngữ với các thnh phần phụ nh bổ ngữ, trạng ngữ chẳng qua mới
l cấu trúc thể hiện nội dung miêu tả của câu. Các yếu tố liên cá nhân không đợc tính đến

64

một cách đầy đủ, có ý thức. Chính vì vậy nhiều hiện tợng ngữ pháp v cú pháp không đợc
giải thích một cách rnh rẽ. Quan niệm có thể có một thứ ngữ pháp độc lập với ngữ cảnh v
ngữ pháp ny đã đủ để lí giải bản chất của ngôn ngữ chi phối ngôn ngữ học tiền dụng học v
còn ảnh hởng nặng nề đến việc dạy ngữ pháp ở nh trờng.
Thực ra, trong ngữ pháp tiền dụng học, các nh nghiên cứu vẫn phân biệt cấu trúc, "lõi"
chủ vị của câu v các yếu tố chêm, xen kẽ, các yếu tố tình thái. Những gì không lí giải đợc
đều dồn vo các yếu tố tình thái. Theo quan niệm ny tình thái dờng nh l các bộ phận phụ
của câu, cái quyết định nghĩa của câu l nội dung do cấu trúc chủ vị quyết định. Thực ra
chính các yếu tố tình thái mới l chỗ tập trung các nhân tố ngữ dụng. V nhiều khi chính
chúng mới quyết định nghĩa của câu (nghĩa của câu đợc đánh giá qua sự hồi đáp của ngời
nghe đối với câu nghe đợc). Lấy một ví dụ nhỏ :
Câu : Anh đứng ở đây nhé !
nhé l trợ từ (l ngữ khí từ). Nhng chắc chắn l hồi đáp của ngời nghe đối với nó v đối với
câu không có nhé :
Anh đứng ở đây.
phải khác nhau. Nhé quyết định nghĩa của câu, không phải l phụ. Lại nữa, trong câu ny anh
l ai, l ngôi thứ nhất hay ngôi thứ hai ? Câu với nhé có thể đứng ở vị trí mở đầu của một cuộc
hội thoại đợc không ? Nhé có dùng với chủ ngữ ngôi thứ ba đợc không ? Có thể nói "Anh ta
đứng ở đây nhé." đợc không, v nói chung có thể nói "Con mèo đứng ở đây nhé !" đợc
không ? Nhé có phải chỉ l dấu hiệu của câu hỏi (dù l hỏi ý kiến) hay còn l dấu hiệu của
hnh động ở lời "dặn dò" ? Theo yêu cầu no của phép lịch sự m ta dùng nhé ? Những vấn đề
nh trên không thể phát hiện ra v không thể giải quyết nếu không có ngữ dụng học.
Thêm một ví dụ khác. Chúng ta đã nói đến yếu tố ngữ dụng học (tiền giả định) của cái gọi
l "phó từ" : lại. Lấy phó từ vẫn. Vẫn có phải chỉ có quan hệ với vị ngữ của câu, nằm trong cấu
trúc cụm (hay đoản ngữ) động từ, nó còn l một từ có chức năng liên kết hai nội dung (hay
câu) với nhau ? Trong một cuộc thuyết minh bóng đá trên VTV, trận đấu giữa hai đội mới
diễn ra đợc vi phút, ngời thuyết minh đã nói : "Tỉ số bây giờ vẫn l 0/0.". Cách dùng từ vẫn
nh vậy có đúng không ? Thực ra, từ vẫn có tiền giả định về thời gian. Ngoi nghĩa "sự việc,
hnh động" còn tiếp tục nh trớc, thì từ vẫn đòi hỏi khoảng cách thời gian của lời nhận xét
(từ lời nhận xét trớc đến lời nhận xét đang đợc nói ra) về sự việc có độ di lớn hơn sự chờ
đợi bình thờng. Có thế ngời nói mới dùng vẫn.
Lại nữa, trong một buổi bình thơ cũng trên VTV, một nh thơ khi giới thiệu về nh thơ nữ
X.H. nói :

Bây giờ chị mới hơn 30 tuổi.
Dùng từ mới nh vậy có đợc không ? Chắc chắn rằng khi nói nh vậy, ngời nói chỉ nghĩ
đến "lẽ thờng" trong nghệ thuật, 30 tuổi l còn trẻ, cha đủ độ chín, cha thể có tác phẩm
thnh công. Thế m X. H. đã có những tập thơ đợc độc giả đánh giá cao. Nhng nếu theo lẽ
thờng về việc lấy vợ lấy chồng thì 30 tuổi l muộn không thể dùng mới đợc. Vả chăng đối
với phụ nữ, dù đã có chồng, đa tuổi ra m nói, nhất l khi ngời ta đã "cứng tuổi" thì theo
nguyên tắc tôn trọng thể diện vẫn l điều không nên.

65

Một số ví dụ ít ỏi trên đây cho ta thấy ngữ dụng học cần thiết nh thế no đối với việc tìm
hiểu đặc điểm của ngôn ngữ, cả khi nó hnh chức trong giao tiếp, cả khi nó tạm ở trạng thái
tĩnh.
Tác giả Jean Aichison trong cuốn Linguistics (Ngôn ngữ học) đã hình dung quan hệ giữa
các lĩnh vực v các phân môn ngôn ngữ học hiện đại bằng hình vẽ sau đây :

Hình vẽ ny để lm rõ đợc vai trò tổng hợp, bao trùm của ngữ dụng học đối với các lĩnh
vực ngôn ngữ học tiền dụng học. Thống hợp chứ không phải l tiếp nối. Quan niệm ny cũng
l quan điểm của chúng tôi trong cuốn Giáo trình giản yếu về ngữ dụng học ny.

66

Phụ lục

Dới đây l những văn bản văn học đã đợc sử dụng lm ví dụ để minh hoạ những tri
thức viết trong các chơng mục trên. Bạn đọc nên đặc biệt chú ý hai cuộc hội thoại: thứ
nhất, cuộc hội thoại Hn Tơ; thứ hai, cuộc thoại giữa cha xứ v ông Chánh trơng. Hai
cuộc thoại ny có thể dùng để phân tích lm sáng tỏ tất cả những khái niệm về ngữ dụng
đã đa vo cuốn sách ny.
(1)

Bánh trôi nớc

Thân em thì trắng, phận em tròn
Bảy nổi ba chìm với nớc non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
M em vẫn giữ tấm lòng son
(Hồ Xuân Hơng)

(2)

Vịnh con sấu đá

Chẳng phải chó, cũng chẳng phải mèo
Cái mặt phèn phẹt, đuôi cong queo
Ngy ngy hai bữa chầu quan sứ
Kiểu mẫu cụ Tuần thật khó theo
(Nguyễn Khuyến)

(3)... Tơ l ngời yêu cũ của Hn. Vo kì nghỉ hè năm ngoái có một hôm Tơ đến nh Hn
để mua dâu. Sự ấy thờng : Tơ vẫn mua dâu của Hn. V sự ny cũng lại thờng : Hôm ấy cả
nh Hn đi vắng, ngời đi chợ, ngời đi lm đồng, chỉ có mình Hn nằm gác chân lên cột xem
tiểu thuyết. Những tiểu thuyết hồi ấy đua nhau tả những cuộc tình duyên của trai thnh thị với
gái đồng quê. Vai chủ động đn b trong các chuyện ấy đều l những cô thôn nữ rất đẹp, rất
hiền, rất ngây thơ. Họ khiến Hn ớc ao nh ớc ao một mớ rau tơi. Bởi vậy, khi Hn ra đánh
chó cho Tơ, hắn đã nhìn Tơ rất kĩ. Tình cờ thế no Tơ lại l cô con gái xinh xinh. Thị có đôi
mắt bồ câu, cái miệng rất tơi v đôi má hây hây. Thị bẽn lẽn cho Hn với một vẻ e lệ đáng
yêu. Hn có cảm giác nh hắn đột nhiên đổi khác đi. Hắn tự bảo : "Cuốn tiểu thuyết của đời ta
đã bắt đầu...". V hắn cố tìm một câu rất văn hoa no để nói, nhng đã quên mất cả. Hắn chỉ
lắp bắp miệng ra dáng cho Tơ. Thnh ra, lại chính Tơ l ngời khơi chuyện trớc :
Tha cậu, b Cửu có nh không ạ ?

Tha cô... vâng ! Mẹ tôi có nh. Mời cô vo chơi.
67

Hn nói dối rất trơn tru sau một thoáng ngập ngừng. Bởi vì hắn tính lại rồi. Khi cái lỡi
cứng đờ của ta đã bật ra đợc một câu không đến nỗi ngẩn ngơ thì nó trở nên dẻo dang. Hn
nhớ ra rằng : Hắn l con nh danh giá ở lng ny ; Hắn đi học ở tỉnh về : quần áo hắn giặt l
v chân hắn dận giy tây ; đầu hắn đẵm chất nhờn ở phía ngoi v văn chơng ở phía trong,...
nói tóm lại, hắn có đủ điều kiện để tất cả các cô gái lng ny phải ớc mơ. Hắn không có lí gì
để m rụt rè quá thế. Bây giờ thì hắn nói năng hoạt bát lắm, tuy có hơi to quá sự thờng một chút,
nh một anh chng chếnh choáng say,...
Mời cô cứ vo, tôi đánh chó... Mời cô đi trớc, kẻo chó cắn.

Cháu vô phép cậu...
Vâng ạ, mời cô cứ đi.
Tơ vén áo, khép nép đi lên trớc. Hn mỉm cời nhìn cái cử chỉ hay hay ấy. Rồi hắn đi sau
cô gái, vuốt ve bằng mắt cái cổ nây nây của thị. Vo đến sân, Tơ đứng lại dặng hắng. Những
mnh mnh cửa buông kín mít ; Thị lm thế để b Cửu trong nh lên tiếng trớc. Hn hiểu ý.
Hắn vờ nói vọng vo nh :

Tha mẹ, có khách.
Cố nhiên l chẳng có mẹ no đáp lại. Hắn bảo Tơ :

Chắc l mẹ tôi ra ao. Cô vo ngồi chơi một lát. Tôi đi gọi.
Tơ vội bảo :

Thôi ạ, chả dám phiền cậu... b còn ở ngoi ao, vậy cháu cứ đi hái dâu trớc đã. Lúc
no b về, cháu hãy tha chuyện với b.
Hn mừng quá...

Vâng ! Thế thì cũng đợc... Vậy ra cô mua dâu ?
Vâng ạ.
Thế thì mời cô ra vờn hái. Tôi đánh chó.
Dạ thôi ạ. Đã vo nh rồi chắc nó không cắn nữa.
Đợc, cô cứ đi... để tôi trông chó. Phải một con h lắm, nó hay cắn trộm.
Thế ạ. Tha cậu. Cô Hán đi đâu ạ.
Hn hiểu ý Tơ ngỏ một cách kín đáo, muốn để em gái hắn ra đánh chó cho. Hn vội bảo :

Tha cô, em nó ra ruộng ạ.
vâng ! Hèn no m không nghe thấy tiếng.
Vâng ! Nó ở nh thì liến láu, mồm năm miệng mời luôn. Tôi mắng nó luôn về cái tội
lắm điều m cũng không chừa.
Hai ngời đến rặng dâu. Tơ đặt cái thúng không xuống đất, nhìn chung quanh rồi bảo :

68

Chó không có đây, mời cậu về nh cho mát.
Cô cứ để mặc tôi. Tôi đứng xem cô hái dâu để học hái. Cô dạy tôi hái nhé.
Cháu không dám ạ. Cháu hái chậm lắm, có thnh thạo gì đâu ? Vả lại hái dâu thì ai
chả hái đợc, có cần gì phải học ?

Cô nói vậy, chứ thật ra thì cần học lắm. Đã đnh cứ rứt liều thì ai m không rứt đợc.
Nhng có biết hái thì trông mới đẹp. Cô hái đẹp lắm.
Tơ đa cả chịt dâu lên che miệng, cời tít mắt. Má thị cng đỏ thêm, giọng thị cng thân
mật hơn một chút :

Rõ cậu chỉ khéo vẽ !
Hn cũng cời v bảo :

Thật ! Cô hái dâu tay mềm mại lắm. Trông cô hái, tôi chỉ muốn lm cây dâu để...
Hắn ngừng lại : hắn thấy Tơ đột nhiên nghiêm mặt. Thị giả tảng nh không nghe thấy, v
nói lãng :

Lứa dâu ny để quá có mấy ngy m rậm quá.
Hn im lặng. Sự ngợng nghịu hiện ra trên nét mặt. Có lẽ Tơ nhận thấy v thơng hại. Thị
lại gợi cho Hn nói :

Cậu không hái giùm cho cháu đi, cho nó chóng. Mình cháu hái thì đến tra chửa hết.
Hn mừng rỡ :

, quên đấy nhỉ ? Nhng tôi hái cho cô thì cô cũng phải nghĩ thế no chứ... nhỉ ?
Cháu giả công.
Không. Tôi chả lấy công đâu. Nhng cô không đợc xng bằng cháu với tôi thế, tôi thẹn
chết. Tôi với cô chỉ bằng tuổi nhau thôi. Năm nay cô bao nhiêu tuổi nhỉ ?

Cháu...
Không có lệ xng cháu.
Tơ gục mặt xuống cánh tay để giấu miệng đi, cời nũng nịu :

Thế xng bằng gì đợc ?
Bằng" tôi", hay l " em" thì cng... thú.
Hn nói buông miệng, cời khanh khách để khỏi thẹn. Tơ đỏ mặt, nhng cũng cời,
không cự lại. Hắn biết l cắn lắm. Hắn can đảm thêm chút nữa.

Cô bao nhiêu tuổi nhỉ ?
Cậu đoán độ bao nhiêu ?
Mời tám phải không ?

69

Mời bảy.
Thế thì tốt quá. Tôi mời tám. Gái hơn hai, trai hơn một, cô nhỉ !
Hn lại cời khanh khách, Tơ lờm :

Rõ cậu !...
Nhng thị không nghiêm trang đợc. Thị bật cời. ấy thế l câu chuyện cứ dần dần đi đến
sát nách, chẳng còn cần phải bóng gió, xa xôi nữa. Nó đã tận cùng bằng một câu thế ny của
Tơ :

Cái ấy cần phải tuỳ thầy mẹ em. Em biết đâu m trả lời cậu ?
Thế nghĩa l : Em bằng lòng mê đi rồi. Hn chẳng ngu ngốc gì m không hiểu. V giá
Hn bảo phắt mẹ hỏi Tơ cho mình, thì có lẽ họ đã thnh chồng, thnh vợ. Nhng Hn thẹn, vả
lại Hn cha đọc một cuốn tiểu thuyêt no kết thúc một cách giản dị theo kiểu ấy. Cần gì phải
nghĩ đến hôn nhân ? Hn chỉ nghĩ đến tình yêu. M tình yêu nh thế ny kể l đã đầy đủ lắm.
Vậy thì Hn không xin mẹ cới Tơ. Hn chỉ xin mẹ cho tiền mua một cái ống xì đồng. Hn
lấy đất sét viên những viên đạn con con, rồi phơi, rồi nung, rồi nhét đầy túi, vác ống xì đồng đi
suốt ngy để thổi chim. Hn hay đến thổi chim ở sau chùa. Chẳng ai ngờ, bởi vì sau chùa rất
lắm chim. Nhng cạnh chùa lại có một ruộng dâu rất tốt m cứ bốn, năm ngy Tơ đến hái.
Thnh thử cuốn tiểu thuyết của Hn cứ thêm trang mãi. V khi những tháng hè đã hết, nó đã
đến chỗ Hn xú vơ nia cho Tơ những cái mùi soa thơm lựng bằng lụa nõn, viền tím v thêu
cnh hoa con bớm với hai chữ HT gi với nhau. ấy l một cái khăn Hn đã đặt lm ngoi
tỉnh, rới vo mấy giọt nớc hoa rồi gói vo một mảnh giấy bóng đem về tặng Tơ...
(4)... Ông Chánh trơng xứ đã bị mệt khoảng một tuần, cha Th mới tới thăm. Lần đầu
tiên thầy cả mới biết ngõ nh ngời giúp việc. Mấy tháng đầu vì nghi kị nên không thể đến,
mấy tháng sau vì chán nản chẳng muốn đến nh ai. B lão đang ngồi xát đỗ, xúm xít xung
quanh ba bốn đứa trẻ xuýt soát trứng g, trứng vịt. Khi cha lên tiếng, b mới ngoái đầu lại, rồi
vội vng đứng lên vừa mừng rỡ, vừa hãi sợ :

Con xin phép đợc lạy Cha ạ
Cha tơi cời, hỏi :

Ông lão bị cảm đã bằng an cha ?
B cụ khom ngời, chắp tay, bớc lên lùi xuống nom đến tội.

Trình lạy Cha, ông lão nh con đã ăn đợc lng cơm rồi ạ.
Cha bớc lên hè, ông Chánh trơng đã lom khom bớc ra lạy cho. Cha ngồi xuống cái kỉ
tre đã lên nớc bóng đỏ, ngắm nhìn ba gian nh rất phong quang, rất ngăn nắp.

Nh lợp rạ vẫn mát hơn lợp ngói tây. M đồ đạc bằng tre cũng tha thoáng hơn đóng
bằng gỗ.
Ông Ti xúc ấm pha tr, nói tho tho :

70