Tải bản đầy đủ
IV - Cấu trúc hội thoại

IV - Cấu trúc hội thoại

Tải bản đầy đủ

Hai đơn vị có tính chất đơn thoại, có nghĩa l do một ngời nói ra l :
Tham thoại
Hnh động ngôn ngữ.
1. Cuộc thoại (conversation ; cuộc tơng tác : interaction)
Cuộc thoại l đơn vị hội thoại bao trùm, lớn nhất. Có thể nói ton bộ hoạt động ngôn ngữ
của con ngời l một chuỗi dằng dặc những lời đối đáp. Việc phải tách ra trong một chuỗi
dằng dặc những lời đối đáp của con ngời những đơn vị gọi l cuộc thoại l cần thiết để
nghiên cứu. Thực ra cũng còn có thể nói tới một loại đơn vị lớn hơn nữa : một lịch sử hội thoại
gồm nhiều cuộc hội thoại do hai hoặc một số ngời tiến hnh, bị ngắt quãng về thời gian v
thay đổi về địa điểm nhng vẫn chung một chủ đề từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc. Nh
cuộc hội đm Paris giữa Hoa Kì v Việt Nam.
2. Đoạn thoại
Về nguyên tắc có thể định nghĩa đoạn thoại l một mảng ngôn bản do một số cặp trao đáp
liên kết chặt chẽ với nhau về ngữ nghĩa hoặc về ngữ dụng. Về ngữ nghĩa, đó l sự liên kết chủ
đề : một chủ đề duy nhất, v về ngữ dụng, đó l tính duy nhất về đích. Nh cuộc thoại giả định
về việc tổ chức đêm vũ hội đã dẫn. Mỗi "phần việc" đa ra bn bạc l một chủ đề v khi những
ngời thảo luận đã đi đến một kết luận về phần việc đó l đã kết thúc một đoạn thoại. Hoặc
việc một ngời vo hiệu sách có thể thực hiện một số đoạn thoại với chủ hiệu về việc mua một
cuốn sách no đấy, đặt sách mới, hỏi giá cả của một cuốn thứ ba,... Cũng có thể nói tiêu chí
ngữ dụng của đoạn thoại l sự thực hiện một quan hệ lập luận trong đoạn thoại đó.
Có những đoạn thoại trong cuộc thoại ít nhiều đợc định hình, do đó dễ nhận ra hơn các
đoạn thoại khác. Đó l đoạn thoại mở thoại v đoạn thoại kết thúc. Cấu trúc tổng quát của một
cuộc thoại có thể l :
Đoạn thoại mở thoại
Thân cuộc thoại
Đoạn thoại kết thúc
Tổ chức của đoạn thoại mở đầu v đoạn thoại kết thúc phần lớn đợc nghi thức hoá v lệ
thuộc vo rất nhiều yếu tố v các kiểu cuộc thoại (hội đm, thơng thuyết, giao dịch thơng
mại, trò chuyện, bn bạc,...), vo hon cảnh giao tiếp, vo mục đích thời gian v hon cảnh
gặp gỡ, vo sự quen thuộc, vo sự hiểu biết về nhau, vo quan hệ thân thuộc giữa những nhân
vật hội thoại. Chúng cũng mang đậm dấu vết của từng nền văn hoá. Dù rất khác nhau nhng
đoạn thoại mở đầu v kết thúc bị chi phối bởi một nguyên tắc chung, đó l không dễ dng gì
chuyển từ sự im lặng sang nói năng v ngợc lại chuyển từ sự nói năng sang im lặng.
Nói chung, qua đoạn thoại mở đầu v đoạn thoại kết thúc, ngời ta ứng xử dờng nh l
để biểu lộ nỗi vui của sự gặp gỡ v nỗi buồn tiếc của sự phải chia tay.
3. Cặp trao đáp (cặp thoại)
Về nguyên tắc, cặp trao đáp l đơn vị lỡng thoại tối thiểu, với chúng cuộc trao đổi, tức
cuộc hội thoại chính thức đợc tiến hnh. Đây l đơn vị cơ sở của hội thoại nên chúng ta sẽ
dnh cho nó một mục riêng. Cặp thoại đợc cấu thnh từ các tham thoại.

37

4. Tham thoại
Với tham thoại, chúng ta chuyển từ đơn vị lỡng thoại sang đơn vị đơn thoại. Dới đây l
một đoạn thoại mở thoại thờng gặp :
<1> A1 Cho !
<2> A2 Cho !
<3> A1 Thế no ? Bình thờng chứ ?
<4> A2 Bình thờng. Cám ơn. Còn cậu thế no ?
<5> A1 Cám ơn, mình cũng bình thờng. Đi đâu m hớt hơ hớt hải thế ?
<6> A2 Mình đi tìm Thắng. Cậu ấy sắp đi Nha Trang.
<1> v <2> l một cặp từ cho (đối xứng) ; <3> v <4> l một cặp thoại, trong đó <3> l
một lợt lời gồm hai tham thoại hỏi, <4> l một lợt lời nhng gồm ba tham thoại, một tham
thoại đáp, một tham thoại cám ơn v một tham thoại hỏi. Nếu sắp xếp lại các diễn ngôn, ta có
các cặp thoại :
Cho Cho, Thế no ? Bình thờng chứ ? Bình thờng, Còn cậu thế no ?
Mình cũng bình thờng., Cám ơn. ( không có hnh động tờng minh ở <3>) ; Cám ơn
! Đi đâu m hớt hơ hớt hải thế ? Mình đi tìm Thắng.,... Mỗi cặp thoại nh trên do hai tham
thoại tạo thnh. Nh thế cần phân biệt lợt lời v tham thoại. Tham thoại l phần đóng góp của
từng nhân vật hội thoại vo một cặp thoại nhất định. Một lợt lời có thể gồm nhiều tham thoại
(nh lợt lời <3>, <4>, <5>) m cũng có thể nhỏ hơn tham thoại (một tham thoại gồm nhiều
lợt lời).
Cũng nh các đơn vị lỡng thoại, việc phân định tham thoại cho đến nay vẫn còn nhiều
lúng túng. Trớc hết l, trong hội thoại thờng xuất hiện những lời có tính chất "điều tiết",
"điều chỉnh" nh :
<1> A1 Con cá ny bao nhiêu tiền ?
<2> A2 Chị cho mời nghìn.
<3> A1 Chị nói bao nhiêu ?
<4> A2 Mời nghìn chị ạ.
<5> A1 Đắt thế. Tám nghìn thôi. Bán không ?
<6> A2 Cá hơn một kí, lại tơi thế ny m chỉ trả có tám nghìn. Chị cho thêm đi.
<7> A1 Thôi, chín nghìn.
<8> A2 Vâng, chị đa ln em bỏ cá vo cho no.
Đây l một đoạn thoại gồm hai cặp thoại : <1> v <4> l một cặp ; các phát ngôn còn lại
lm thnh một cặp. Cặp thoại thứ nhất, về cơ bản chỉ có hai tham thoại, tham thoại hỏi giá <1>
v tham thoại trả lời về giá <2>. Nhng vì A1 nghe cha rõ cho nên hỏi lại <3> v A2 xác
minh lại về giá. Nên tách <3> v <4> thnh hai tham thoại độc lập hay nên xem chúng thuộc
về tham thoại <1> của A1 v <2> của A2 ? Nếu xem tham thoại của A1 trong cặp thoại ny

38

gồm hai lợt lời cách nhau thì đấy l trờng hợp tham thoại lớn hơn lợt lời. Lại có trờng hợp
nh :
A1 Cậu có biết hai anh chị vừa đi Đồ Sơn về không ?
A2 Sầm Sơn chứ.
Phát ngôn của A2 có tính chất "uốn nắn" lại phát ngôn của A1, cha phải l lời đáp cho
câu hỏi của A1, do đó hai phát ngôn ny cha thnh một cặp thoại. Vậy có nên tính phát
ngôn "Sầm Sơn chứ ?" l một tham thoại hay không ?
Có những trờng hợp m cả hai nhân vật cùng góp phần xây dựng nên một "nội dung" nh
:
A1 Bãi Cháy l một nơi nghỉ mát tuyệt vời. Vừa có biển vừa có núi.
A2 Thức ăn lại rẻ v ngon.
Hai phát ngôn của A1 v A2 bổ sung cho nhau thnh một tham thoại nằm trong một cặp
thoại no đó. Trờng hợp ny nên xem l một tham thoại hay l hai tham thoại ?
Về tổ chức nội tại, một tham thoại do một hoặc một số hnh động ngôn ngữ tạo nên. Theo
trờng phái Genève, một tham thoại có một hnh động chủ hớng (viết tắt CH) v có thể có
một hoặc một số hnh động phụ thuộc (viết tắt PT). Cấu trúc của tham thoại có thể l :
CH
PT CH
CH PT
PT CH PT
PT PT CH
,...
Hnh động chủ hớng có chức năng trụ cột, quyết định hớng của tham thoại v quyết
định hnh động đáp thích hợp của ngời đối thoại. Hnh động PT có nhiều chức năng khác
nhau. Ví dụ :
A1 Xin lỗi ! Anh có biết đồng chí Thuận ở đâu không ạ ? Anh Thuận dạy khoa Toán ấy
m.
CH l hnh động hỏi v A2 khi nghe tham thoại ny chắc chắn sẽ đáp lại bằng câu trả lời
biết hay không biết chỗ ở của Thuận. Tuy nhiên cũng có những trờng hợp tham thoại chỉ có
PT nhng ngời đối thoại lại hồi đáp theo CH ẩn. Ví dụ :
A1 Tắc đờng ở Cầu Giấy đến hơn một tiếng.
A2 Không sao. Cuộc họp vẫn cha bắt đầu đâu.
CH của tham thoại của A1 l hnh động xin lỗi, vì đến trễ. Bởi vậy, A2 hồi đáp cho chính
CH đó, không hồi đáp cho hnh động PT. Đây l vấn đề của các hnh động ngôn ngữ gián tiếp
trong hội thoại.
5. Hnh động ngôn ngữ
Hnh động ngôn ngữ l đơn vị nhỏ nhất của ngữ pháp hội thoại. Các ứng xử bằng lời (v
bằng các yếu tố kèm ngôn ngữ) đều căn cứ vo các hnh động ngôn ngữ đi trớc, không phải
căn cứ vo các đơn vị ngữ pháp thông thờng nh từ v câu.

39

Xét trong quan hệ hội thoại, các hnh động ngôn ngữ có thể chia thnh hai nhóm : những
hnh động có hiệu lực ở lời v những hnh động liên hnh động (interactionnels). Những hnh
động có hiệu lực ở lời l những hnh động xét trong quan hệ giữa các tham thoại của các
nhân vật hội thoại với nhau. Khi thực hiện một hnh động có hiệu lực ở lời thnh một tham
thoại, ngời nói đã có trách nhiệm đối với phát ngôn của anh ta v anh ta có quyền đòi hỏi
ngời đối thoại phải hồi đáp lại bằng một hnh động ở lời tơng ứng. Ví dụ : hỏi / trả lời ; cầu
khiến / đáp ứng,... Những quyền lực v trách nhiệm đó lm cho các hnh động ngôn ngữ có
tính chất nh các thiết chế pháp lí v những ngời hội thoại có những t cách pháp nhân nhất
định.
Những hnh động liên hnh động nằm trong quan hệ giữa các hnh động tạo nên một
tham thoại, chúng có tính chất đơn thoại trong khi các hnh động ở lời có tính chất đối thoại.
Ví dụ chúng ta có cặp thoại :
A1 Tôi hỏi khí không phải, anh chị l ngời lm đờng tu, vậy anh chị có biết tối thứ
bảy ny đã có tu chạy buổi đêm cha nhỉ ?
A2 Chuyến tu hạnh phúc ấy ? Có đấy bác ạ. Chúng cháu lm đờng cho tu chạy
chứ để dnh lm gì ?
(Nguyễn Ngọc Tấn , Trăng sáng , NXB Văn học, H Nội, 1971)

Hai hnh động ở lời chủ hớng của hai tham thoại của cặp thoại trên l hỏi / trả lời. "Tôi
hỏi khí không phải" l hnh động xin lỗi, "anh chị l ngời..." l tham thoại biện minh
(justification) cho việc tại sao A1 lại hỏi A2 (v bạn của A2). Hnh động chủ hớng của tham
thoại của A2 l "Có đấy bác ạ." (thực ra phát ngôn ny do hai hnh động nhờ nó ngời nói
hớng phát ngôn của mình về một ngời no đó). "Chuyến tu hạnh phúc ấy ?" l hnh
động láy lại (láy lại phát ngôn hay một bộ phận của phát ngôn của ngời nói trớc) v "Chúng
cháu lm đờng cho tu chạy..." l hnh động giải thích (giải thích để đùa bỡn). Trừ hai hnh
động chủ hớng, các hnh động còn lại trong hai tham thoại dẫn trên đều không buộc ngời
nhận phải hồi đáp riêng.
6. Nói thêm về cặp trao đáp (cặp thoại)
6.1. Cấu trúc nội tại của cặp thoại
Cặp thoại l đơn vị lỡng thoại nhỏ nhất của cuộc thoại do các tham thoại tạo nên. Có thể
căn cứ vo số lợng các tham thoại để phân loại các cặp thoại.
a) Cặp thoại một tham thoại
Nh đã biết, về nguyên tắc cặp ít nhất phải có hai tham thoại của hai nhân vật. Có những
trờng hợp nh :
A1 (Gõ cửa)
A2 Mời vo.
A1 Anh đóng hộ cái cửa.
A2 (Đứng dậy đóng cửa m không nói lời no)
A1 Đi H Nội không ?
A2 (Lắc đầu)

40

Những trờng hợp ny không phải l những cặp thoại một tham thoại bởi vì một trong hai
tham thoại cấu trúc nên nó đợc thực hiện bằng những hnh động kèm hoặc vật lí. Trong một
số trờng hợp chính sự hồi đáp bằng hnh động vật lí mới khiến cho cuộc thoại có tính chất
bình thờng. Các yếu tố ngôn ngữ đợc phát ra có tính chất phụ trợ, không tất yếu phải có. Ví
dụ trờng hợp : "Anh đóng hộ cái cửa." nếu A2 trả lời "Vâng." rồi bỏ đó, không lm động tác
đóng cửa thì cuộc thoại nói trên không có hiệu quả.
Chúng ta nói đến các cặp thoại một tham thoại chỉ trong trờng hợp tham thoại của A1
không đợc A2 hởng ứng hồi đáp bằng một hnh động tơng ứng. Đó l trờng hợp ví dụ
nh :
A1 Hôm nay em đẹp quá ! (A1 l một chng trai gặp cô gái A2 lần đầu)
A2 ...
Chúng ta gọi những trờng hợp ny l cặp thoại hẫng. Tuy nhiên, không nên nghĩ rằng cặp
thoại hẫng chỉ xảy ra khi một trong hai nhân vật hội thoại tỏ ra không thích thú với tham thoại
của ngời kia. Có những trờng hợp nh :
A1 Cho em. Em l học sinh mới vo lớp ?
A2 Vâng ạ.
Tham thoại "Cho em !" không có tham thoại hồi đáp tơng ứng của A2. A2 chỉ hồi đáp
lại tham thoại hỏi của A1. Có thể nói ở đây chúng ta cũng gặp một tham thoại "hẫng" nhng
rất hay gặp trong thực tế hội thoại.
b) Cặp thoại hai tham thoại (cặp thoại đôi)
Tham thoại thứ nhất đợc gọi l tham thoại dẫn nhập, tham thoại thứ hai l tham thoại hồi
đáp. Ví dụ :
A1 Đi đâu đấy ?
A2 Đi học.
c) Cặp thoại ba tham thoại (cặp thoại ba)
Về nguyên tắc một cặp thoại đủ hai tham thoại đã l hon chỉnh. Tuy nhiên, trong thực tế
những tham thoại nh vậy tỏ ra "cụt lủn", "ông chẳng b chuộc", "nhấm nhẳn". Thờng gặp l
những cặp thoại nh :
A1 Đi đâu đấy ?
A2 Đi học đây !
A1 Đi học ?
Tham thoại thứ ba do A1 phát có tính chất "đóng lại" cặp thoại đó để (nếu cần) mở ra một
cặp thoại khác. Tham thoại thứ ba của A1 có thể l một kiểu "tiếng vọng" của tham thoại A2
nh trờng hợp trên, có thể l tham thoại tán đồng, đánh giá, chúc mừng,... Ví dụ :
A1 Hè ny cậu đi nghỉ mát ở đâu ?
A2 Tớ định đi Sầm Sơn.
A1 Sầm Sơn ? Tuyệt vời.
A1 Bao giờ cới đấy ?

41

A2 Mai.
A1 Xin chúc mừng cậu.
6.2. Liên kết tuyến tính của cặp thoại
Trên đây chúng ta nói về các kiểu cặp thoại tơng đối đơn giản, trong đó một lợt lời của
A1, A2 chỉ có một tham thoại do một hnh động ngôn ngữ thực hiện. Trong thực tế tổ chức
các lợt lời trong một cặp thoại phức tạp hơn nhiều. Có thể có những kiểu liên kết tuyến tính
các lợt lời trong cặp thoại nh sau :
a) Liên kết hon ton tuyến tính, liên kết "phẳng" :
Ví dụ :
A1 Cho !
A2 Cho !
A1 Cám ơn ông !
A2 Có gì đâu !
A1 Đi đâu đấy ?
A2 Đi học đây !
A1 Đi học ? (tiếng vọng)
A1 Cậu sẽ nghỉ mát ở đâu ?
A2 ở Sầm Sơn.
A1 Tuyệt vời.
Liên kết "phẳng" có thể có biến thể "hẫng" nh đã nói hoặc biến thể "ghép". Ví dụ :
A1 Thởng có nh không ?
A2 Gì đấy ? (A2 chính l Thởng)
A1 Cho tớ mợn vở ghi của cậu một lát.
Lợt lời "Gì đấy ?" của Thởng tơng đơng với hai tham thoại, một trả lời cho câu hỏi
của A1, một đặt ra câu hỏi cho A1. Chúng ta nói hai tham thoại đó đã "ghép" với nhau trong
một lợt lời. Kiểu ghép ny còn gặp trong điện thoại :
A1 Alô !
A2 Alô ?
A1 Văn phòng Công ti Mĩ phẩm đây. Giáo s Ngọc có nh không ạ ?
Yếu tố alô thứ hai thờng đợc phát âm với ngữ điệu hỏi. Nó vừa thực hiện tham thoại trả
lời cho a lô của A1 vừa đặt câu hỏi cho A1. Nghĩa của từ ny có thể l : "Tôi đây. Có việc gì
thế ?".
b) Liên kết chéo :
Đây l trờng hợp xảy ra khi mỗi nhân vật thực hiện một số tham thoại khác nhau. Có hai
trờng hợp thờng gặp :

42

A1 Chị đã có gia đình cha ? Xin lỗi,...
A2 Có rồi ạ. Không sao ạ.
Có thể biểu diễn cặp thoại ny bằng sơ đồ :

Chị có gia đình cha ?
Xin lỗi.
Có rồi ạ.
Không sao.
Trong cặp thoại ny, A1 mở ra hai cặp thoại v A2 trả lời hai cặp thoại đó theo thứ tự m
A1 đã định ra.
A1 Đi đâu m hớt hơ hớt hải thế ?
A2 Thế còn cậu ? Tớ đi học đây.
A1 Thế hả ? Tớ đi lm đây.
Thứ tự của các tham thoại trong hai cặp thoại chéo ny không khớp với nhau. A1 dẫn nhập
một cặp thoại, A2 mở ra một cặp thoại khác sau đó mới hồi đáp tham thoại của A1.
c) Liên kết lồng
Đây l trờng hợp trong một cặp hội thoại bao trùm có một hoặc một số cặp thoại con. Ví
dụ :
<1> A1 Bác có biết anh Tuấn ở đâu không ạ ?
<2> A2 Anh hỏi Tuấn no ? Tuấn khoa Sinh hay khoa Toán ?
<3> A1 Tuấn khoa Toán ạ.
<4>A2 Tuấn ấy ở nh B3 tầng 4.
Đoạn thoại ny có cặp thoại lớn, chủ yếu l cặp thoại gồm tham thoại <1> v <4> (hỏi v
trả lời). Cặp thoại ny bao trùm cặp thoại nhỏ hơn, có tính xác minh gồm hai tham thoại <2>,
<3>. Có thể biểu diễn liên kết lồng nh sau :

Bác có biết...
Tuấn khoa Sinh hay khoa Toán ?
Tuấn khoa Toán.
Tuấn ấy ở nh B3.
Lại có trờng hợp lồng nh sau :
Tối nay cậu đến dự dạ hội của mình chứ ?

Tớ có thể dẫn bạn đến không ?
Trai hay gái ?
Trai hay gái có gì l quan trọng ?
ờ, đấy l vấn đề cân đối thôi m.
Bạn gái.
ồ, tuyệt lắm !
Nhất định tớ sẽ tới với các cậu.

43

Trong đoạn thoại ny, một cặp thoại lớn bao gồm một cặp thoại nhỏ ; cặp thoại nhỏ ny
lại bao gồm một cặp thoại nhỏ hơn. Tham thoại hồi đáp cấu thnh cặp thoại chính đợc phát
ngôn cuối cùng, khoá cặp thoại lồng lại.
Dới đây l một số trờng hợp liên kết lồng nữa dẫn lm ví dụ m không phân tích :
A1 Giáo s có nh không ạ ?
A2 Chị đến về luận án ?
A1 Vâng, cháu đến để đa ti liệu cho Giáo s.
A2 Có, Giáo s có nh đấy, vo đi.
A1 Xin lỗi, chị bao nhiêu tuổi ?
A2 28 tuổi. Không sao cả.
A1 Chị bao nhiêu tuổi ? Xin lỗi nhé.
A2 Chẳng sao, 28 tuổi.
A1 Chị cho một vé đi Si Gòn
A2 Vé ngồi hay vé giờng nằm ?
A1 Vé giờng nằm.
A2 Đây ạ.
A1 Anh cho biết xe ny mấy lít một trăm cây số ?
A2 100 cây số ! Anh muốn hỏi đờng trờng hay trong thnh phố ?
A1 Đờng trờng.
A2 Một.
6.3. Tính chất các cặp thoại
Goffman l ngời đầu tiên nêu ra trong số các cặp thoại hai kiểu đặc biệt, đợc gọi l cặp
thoại củng cố v cặp thoại sửa chữa. Hai kiểu ny mang tính chất nghi thức của sự giao tiếp
thông thờng.
a) Cặp thoại củng cố : tơng ứng với cặp thoại dẫn nhập v kết thúc cuộc thoại. Đó l
những cặp thoại đợc cấu tạo từ các tham thoại có tính chất biểu thái nh lời cho hỏi.
Ví dụ :
A1 Cho anh.
A2 Cho anh.
A1 Khoẻ chứ ?
A2 Cám ơn. Khoẻ. Còn cậu thế no ?
Những cặp thoại ny thờng có cấu trúc đôi, đơn giản. Chúng kết thúc với sự chấp nhận
của ngời đối thoại một cách ứng xử tơng tự nh cách ứng xử của ngời phát ngôn thứ nhất,
điều ny có nguồn gốc từ cách ứng xử ít nhiều nghi thức hoá, "lễ nghi hoá" trong xã hội. Gọi
chúng l những cặp thoại củng cố vì nhờ chúng quan hệ xã hội đợc thiết lập v củng cố để
chuẩn bị cho các quan hệ khác. Tính chất nghi thức của chúng thể hiện ở chỗ các nhân vật hội
thoại dùng các công thức giao tiếp sẵn có, không phải trả lời đúng theo nghĩa câu chữ của
tham thoại của ngời đối thoại. Khi tham thoại hồi đáp trợt ra khỏi công thức, lúc đó nó có
thể đóng vai trò dẫn nhập cho một cặp thoại khác.Ví dụ :
A1 Thế no ? Khoẻ không ?
A2 Mình mới ở bệnh viện về.

44

A1 Cậu phải nằm bệnh viện ? Thế m mình không biết. Đau gì đấy ?
Có thể nói, các tham thoại theo công thức l các tham thoại không có dấu hiệu. Còn các tham
thoại trợt khỏi công thức l các tham thoại có dấu hiệu.
b) Tham thoại sửa chữa :
Tham thoại sửa chữa dựa trên khái niệm về sự sửa chữa lại một sự vi phạm lãnh địa của
ngời đối thoại. Ví dụ tiêu biểu nh sau :
A1 (giẫm phải chân của A2) Xin lỗi.
A2 Không sao.
Hoạt động sửa chữa có tác dụng khôi phục sự cân bằng trong giao tiếp m sự vi phạm lãnh
địa đã lm cho nó mất đi. Sự cân bằng ny nếu không đợc khôi phục cuộc thoại có thể phải
chuyển hớng, đứt quãng, hay không thể tiến hnh đợc. Ví dụ khác :
A1 Xin lỗi chị, chị có thể cho biết ga Hng Cỏ ở đâu không ạ ?
A2 Có gì đâu. Ga Hng Cỏ ở ngã t bên trái kia.
A1 phải xin lỗi A2 bởi vì đặt câu hỏi cho A2 l lm phiền A2, vi phạm đến quyền hạn,
đến lãnh địa hội thoại của A2 (A2 có quyền "im lặng", chúng ta đã biết hiệu lực ở lời, hỏi ai
tức l đặt ngời đó vo trách nhiệm phải trả lời, m đặt ai vo trách nhiệm phải trả lời tức l vi
phạm đến quyền tự do nói của anh ta).
c) Cặp thoại tiêu cực
Khi một cặp thoại thoả mãn đợc đích của tham thoại dẫn nhập (nói đúng hơn thoả mãn
đợc đích của hnh vi thực hiện tham thoại dẫn nhập) thì đó l một cặp thoại tích cực. Cặp
thoại tích cực l những cặp thoại bình thờng v ngời ta có thể kết thúc cặp thoại ở đó. Tuy
nhiên, có những trờng hợp cặp thoại tiêu cực, khi tham thoại hồi đáp, đi ngợc lại với đích
của tham thoại dẫn nhập. Đây l những trờng hợp đợc xem l không bình thờng. Kiểu cặp
thoại ny đáng chú ý do tính chất không bình thờng đó. Trong trờng hợp ny, cặp thoại có
thể kéo di để hoặc có thể kết thúc bằng sự bất đồng, sự thất bại dứt khoát hoặc bằng cách
xoay chuyển tình thế, chuyển từ tiêu cực sang tích cực. Ví dụ :
<1> A1 (nói với cô bạn gái tên Hạnh) Tối nay Tiến nói với mình sẽ đến thăm Hạnh
đấy. Cậu có nh chứ ?
<2> A2 (Hạnh) Tớ chẳng gặp anh ấy đâu. Anh ấy hâm lắm.
<3> A1 Anh chng no mới lm quen với bạn gái m chả hâm. Vả lại, cũng cần phải
biết anh ta có hâm thật không chứ !
<4> A2 (ngần ngừ một lát) ừ, cậu nói cũng có lí. Tớ sẽ ở nh đợi "hắn ta".
Cặp thoại ny đáng lẽ kết thúc một cách tiêu cực với tham thoại hồi đáp <2>. Nhng vì nó
tiêu cực cho nên A1 tiếp tục thuyết phục để cuối cùng kết thúc một cách tích cực cặp thoại do
mình khởi xớng.
Thông thờng một cặp thoại ít khi kéo di đến năm, sáu tham thoại. Tuy nhiên sự có mặt
các tham thoại tiêu cực lm cho cấu trúc v chức năng của cặp thoại trở nên phức tạp, khó
miêu tả.
*
Hội thoại, mảnh đất sống của ngôn ngữ mới bắt đầu đợc khai phá trong ngôn ngữ học thế
giới v đợc giới thiệu vo Việt Nam cha bao lâu. Những điều nói trên đây mới chỉ l những
tri thức tĩnh về hội thoại, bao gồm các tri thức về cấu trúc v chức năng. Chúng ta cha có điều
45

kiện để đi vo phơng diện động của hội thoại, đặc biệt l các vận động diễn ngôn trong quá
trình diễn biến của cuộc thoại, một quá trình không thể tách rời với vận động lập luận diễn ra
giữa các tham thoại trong cặp thoại v giữa các cặp thoại trong đoạn thoại, trong ton bộ cuộc
thoại.

46

Chơng V: ý nghĩa hm ẩn v ý nghĩa tờng minh (hiển ngôn)

I Khái quát về ý nghĩa tờng minh v hm ẩn
Qua tất cả những điều đã biết về dụng học trình by trong các chơng trớc, chúng ta thấy
một phát ngôn (tức một câu hiểu theo cú pháp học thông thờng) ngoi cái ý nghĩa đợc nói ra
trực tiếp nhờ các yếu tố ngôn ngữ (âm, từ, kết cấu câu,...) còn có thể gợi ra rất nhiều ý nghĩa
khác nhau m ngời nghe phải dùng đến thao tác suy ý (inférence) v dựa vo những yếu tố
ngoi ngôn ngữ, vo ngôn cảnh, vo các quy tắc điều khiển hnh vi ngôn ngữ, điều khiển lập
luận, điều khiển hội thoại,... mới nắm bắt đợc. ý nghĩa trực tiếp do các yếu tố ngôn ngữ đem
lại đợc gọi l ý nghĩa tờng minh (sens explicite), có tác giả gọi l hiển ngôn, còn đợc gọi l
ý nghĩa theo câu chữ (sens litéral) của phát ngôn. Các ý nghĩa nhờ suy ý mới nắm bắt đợc
gọi l ý nghĩa hm ẩn (sens implicite). Dới đây l một ví dụ :
Thắng, bạn thân nhất của tôi rất ân hận đã ngừng học Anh văn trớc khi tốt nghiệp
Tổng hợp.
Phát ngôn ny ngoi ý nghĩa tờng minh l :
(1) Thắng ân hận vì ngừng học Anh văn.
còn có những ý nghĩa hm ẩn nh sau :
(2) Có một cuộc thoại đang diễn ra, đây l một tham thoại của một nhân vật.
(3) Có một v chỉ một ngời, ngời đó tên l Thắng (đang đợc nói tới).
(4) Thắng l một trong những ngời bạn của "tôi".
"Tôi" có nhiều bạn thân, trong đó, Thắng l ngời thân nhất.
(5) Thắng học đại học.
(6) Thắng đã tốt nghiệp Đại học Tổng hợp.
(7) Thắng đang học Anh văn trong khi còn học ở đại học.
Ngoi ra còn có thể có những ý nghĩa hm ẩn khác, ví dụ : "Có những trờng đại học
trong số đó có trờng Đại học Tổng hợp..."
Các ý nghĩa hm ẩn l cái nền trên đó ngời nói tạo ra ý nghĩa tờng minh nh đã nói ra
v ngời nghe mới hiểu ý nghĩa tờng minh nh ngời nói định truyền đạt.

II phân loại tổng quát ý nghĩa hm ẩn
Các ý nghĩa hm ẩn có thể tách thnh hai loại : tiền giả định (kí hiệu pp') v các hm ngôn
(kí hiệu imp). Sự phân biệt đầy đủ tiền giả định v hm ngôn sẽ đợc trình by ở các mục sau.
ở đây, chúng ta bớc đầu phân biệt : tiền giả định l những căn cứ cần thiết để ngời nói tạo
ra ý nghĩa tờng minh trong phát ngôn của mình. Hm ngôn l tất cả những nội dung có thể
suy ra từ một phát ngôn cụ thể no đó ; từ ý nghĩa tờng minh (ý nghĩa theo câu chữ) cùng với
tiền giả định của nó.Ví dụ :
Vũ hội lm chúng ta quên rằng bây giờ đã 12 giờ đêm rồi.

47