Tải bản đầy đủ
CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ THỰC HIỆN KHI DẠY CHO HỌC SINH CÁCH CHUYỂN ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG Ở LỚP 5

CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ THỰC HIỆN KHI DẠY CHO HỌC SINH CÁCH CHUYỂN ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG Ở LỚP 5

Tải bản đầy đủ

Ví dụ: 2345kg = ……tấn ; 34dm3 = ……m3
Dạng 2 : Đổi số đo đại lượng có hai tên đơn vị sang số đo có một tên
đơn vị và ngược lại.
Ví dụ:

4km 35m = ……km

90 phút= …..giờ…phút

3.2. Cách hướng dẫn học sinh chuyển đổi đơn vị đo các đại lượng cụ thể
như sau:
Ở mỗi dạng toán, tôi phải hướng dẫn kĩ cho học sinh các kiến thức cần
nhớ. Đối với từng đối tượng học sinh cần ra các bài tập phù hợp, ngoài các bài
tập trong sách giáo khoa tôi đưa thêm một số bài tập nâng cao để bồi dưỡng
học sinh có năng khiếu. Tôi lấy thêm các ví dụ để phân tích cho học sinh hiểu
rõ vấn đề. Nhiều bài khó cho học sinh thảo luận với nhau để tìm ra đáp số
đúng. Điều cần thiết là giáo viên phải chấm chữa bài thường xuyên để kiểm
tra kiến thức của các em, bổ sung những phần thiếu sót và sai lầm đúng lúc,
đúng chỗ. Dành thời gian ôn luyện cho các em vào các buổi tăng tiết, trong
các giờ luyện tập .
Ở các lớp trước, các số đo đại lượng thường là số tự nhiên. Đến lớp 5,
các số đo đại lượng thường là số thập phân. Do đó việc chuyển đổi các đơn vị
đo đại lượng có khó khăn hơn. Vì vậy trước khi học “chuyển đổi’’ đơn vị đo
cần cho học sinh cách viết số đo độ dài, khối lượng, diện tích, thể tích, thời
gian dưới dạng số thập phân.
Đặc biệt là phải nắm vững các “bảng đơn vị đo đại lượng’’ trước khi
thực hiện việc chuyển đổi các đơn vị đo .

a. Dạng 1 : Đổi số đo đại lượng có một tên đơn vị đo sang số đo có
một tên đơn vị khác.
Cơ sở của việc đổi đơn vị đo là mối tương quan tỉ lệ nghịch giữa số đo và
đơn vị đo : “ Với cùng một giá trị của đại lượng, khi đơn vị đo tăng lên ( hoặc
giảm đi) bao nhiêu lần thì số đo sẽ giảm đi ( hoặc tăng lên ) bấy nhiêu lần’’
Khi dạy dạng bài tập này trước tiên tôi yêu cầu học sinh phải nắm chắc
mối quan hệ giữa các đơn vị đo, mỗi khi đổi cần nhắc lại mối quan hệ các đơn
vị và tập chuyển theo hai chiều ( từ đơn vị lớn ra đơn vị bé và ngược lại ).
Ví dụ 1 : 7 tạ = ….kg
Với ví dụ này, tôi để học sinh tự làm nêu mối quan hệ của hai đơn vị đo
sau đó chốt kiến thức bằng cách học sinh nêu cách làm:
9

Vì: 1tạ = 100kg nên 7tạ = 700kg ( 100 x 7 = 700)
GVKL : Ta thấy từ tạ xuống kg thì đơn vị giảm 100 lần. Vậy số đo phải
tăng 100 lần .
Do đó :

7tạ = 700kg

(100 x 7 = 700)

Ví dụ 2 : 40 00 m2 = 4…(?)
Câu này khó đối với học sinh, Gv để học sinh thảo luận và nêu cách làm.
GV kết luận: Ta thấy từ 40 000 xuống 4 thì số đo giảm 10 000 lần. Vậy
đơn vị phải tăng 10 000 lần. Do đó :
40 000m2 = 4ha

( 40 000 : 10 000 = 4 )

Ví dụ 3 : 24 phút = …giờ
Yêu cầu học sinh phải nắm vững mối quan hệ của các đơn vị đo thời gian
HS nêu: 1giờ = 60phút; 1phút =

1
giờ
60

Từ phút lên giờ thì đơn vị tăng 60 lần. Vậy số đo giảm 60 lần. Do đó :
24phút = 0,4giờ

( 24 : 60 = 0,4 )

* Sau đây là một số bài tập cụ thể trong sách giáo khoa toán 5 :
Bài 3 trang 153 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
0,5m =…cm

0,075km = …m

0,064kg = ….g

0,08tấn =….kg

Trước khi làm bài tập, giáo viên đã giúp học sinh hệ thống lại hai bảng
đơn vị đo độ dài và đo khối lượng, mối quan hệ giữa các đơn vị đo trong
bảng. Hướng dẫn học sinh có thể làm như sau :
Khi chuyển đổi từ đơn vị m sang đơn vị cm thì số đo theo đơn vị mới
phải gấp lên 100 lần so với số đo theo đơn vị cũ. Ta có : 0,5 x 100= 50 ( vì
1m = 100 cm )
Vậy : 0,5m = 50cm
Chuyển đổi từ đơn vị kg sang g thì số đo theo đơn vị mới được gấp lên
1000 lần so với số đo theo đơn vị cũ. Ta có : 0,064 x 1000 = 64(1kg = 1000 g)
Vậy : 0,064 kg = 64 g

10

• GV cho học sinh ghi nhớ: Ở bảng đơn vị đo độ dài và khối lượng hai
đơn vị đo kề liến có mối quan hệ: Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé,
đơn vị bé bằng

1
đơn vị lớn.
10

• Muốn đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị đo liền kề ta lấy số đơn vị đã cho
nhân với 10. Trường hợp hai số đo không liền kề thì ta phải xác định
mối quan hệ của hai đơn vị đó để nhân với 100 hoặc 1000,….
Bài 2 trang 155 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
4,351dm3 = ……cm3 ; 0,5m3 = …….dm3 ; 2105dm3 = …….m3
Khi chuyển đổi từ dm3 sang cm3 thì số đo theo đơn vị mới phải gấp lên
1000 lần so với số đo theo đơn vị cũ. Ta có : 4,351 x 1000 = 4351 (1dm 3 =
1000cm3 ).
Vậy : 4,351dm3 = 4351cm3
Từ đơn vị dm3 sang đơn vị m3 thì số đo theo đơn vị mới phải giảm đi
1000 lần so với số đo theo đơn vị cũ. Ta có : 2105 : 1000 = 2,105
(1 dm3 =

1
m3)
1000

* Với đơn vị đo thể tích, yêu cầu học sinh nhớ mối quan hệ của hai đơn
vị đo kề liền, các đơn vị không kề liền, cách chuyển đổi tương tự như đơn vị
đo độ dài, khối lượng và diện tích.
* Tuy nhiên trong thực tế khi chuyển đổi đơn vị đo đại lượng ( trừ số đo
thời gian) ta có thể hướng dẫn học sinh dùng cách chuyển dịch dấu phẩy như
sau :
Cứ mỗi lần chuyển sang đơn vị liền sau (liền trước) thì ta dời dấu phẩy
sang phải (sang trái) :
-1 chữ số đối với số đo độ dài và khối lượng .
- 2 chữ số đối với số đo diện tích .
- 3 chữ số đối với số đo thể tích .
Thực tế mỗi lần ta chuyển dấu phẩy của số đo sang phải một, hai, ba,…
chữ số tức là ta nhân số đó lên với 10; 100; 100;…. Hay: Chuyển dấu phẩy
của số đo sang trái một, hai, ba,.. chữ số tức là ta chia số đó cho 10; 100;
1000;…( Đây chính là mối quan hệ giữa các đơn vị đo)
Ta có thể hướng dẫn cụ thể như sau :
11

Ví dụ 1 : 4,3256km = …..m
Từ km đến m phải qua ba lần chuyển sang đơn vị (độ dài) liền sau
(km – hm – dam - m) nên ta phải dời dấu phẩy sang bên phải ba chữ số,
mỗi một hàng đơn vị đo độ dài tương ứng với một chữ số:
4,3256km = 4325,6m
Khi thực hành học sinh viết và nhẩm như sau : 4 km (đầu bút chỉ vào dấu
phẩy) 3 hm (đầu bút chỉ vào sau chữ số 3) 2 dam (đầu bút chỉ vào sau chữ số
2) 5m (đánh dấu phẩy sau chữ số 5). Ta được :
4,3256 km = 5325,6 m
* Khắc sâu kiến thức khi hướng dẫn học sinh nhẩm đối với đơn vị đo độ
dài và khối lượng: Chữ số hàng đơn vị bao giờ cũng gắn với tên đơn vị của nó
và mỗi hàng tiếp theo gắn với 1 đơn vị liến trước hoặc liền sau nó.
4,3256km : 4(km) 3(hm) 2(dam) 6(m)
678,54m : 8(m) 7(dam) 6(hm) 5(dm) 4(cm)
Ví dụ 2 : 425mm2 = ……dm2
Từ mm2 đến dm2 phải qua hai lần chuyển sang đơn vị (diện tích) liền
trước
( mm2 - cm2 – dm2 ) nên ta phải dời dấu phẩy sang trái 2 x 2 =4 (chữ số)
425 mm2 = 0,0425 dm2
Khi thực hành viết và nhẩm như sau : 25 mm 2 (chấm nhẹ đầu bút sau chữ
số 5 tượng trưng cho dấu phẩy) 04 cm2 (viết thêm 0 trước chữ số 4 và chấm
nhẹ đầu bút sau chữ số 4) 0 dm 2 ( đánh dấu phẩy trước chữ số 0 và viết thêm
một chữ số 0 nữa trước dấu phẩy). Ta được : 425mm2 = 0,0425 dm2
Ví dụ 3 : 5,92 m3 =……..cm3
Từ m3 đến cm3 phải qua hai lần chuyển sang đơn vị (thể tích) liền sau
( m3- - dm3 – cm3) nên ta phải dời dấu phẩy sang phải 2 x 3 = 6 (chữ số)
Khi thực hành HS viết nhẩm như sau : 5m 3 (chấm nhẹ vào dấu phẩy)
920dm3
(viết thêm 0 sau 2 cho đủ ba chữ số) 000 cm 3 (viết thêm ba chữ số 0) . Ta
được :
5,92m3 = 5 920 000 cm3
12

b. Dạng 2 : Đổi từ số đo có hai tên đơn vị sang số đo có một tên đơn
vị và ngược lại .
Đối với số đo độ dài, khối lượng, diện tích và thể tích ta thường dùng qui
tắc về “ số chữ số trong một hàng đơn vị’’sau : Khi viết số đo độ dài , khối
lượng (diện tích hoặc thể tích) mỗi hàng đơn vị ứng với 1 (2 hoặc 3) chữ số .
* Đổi từ số đo có hai tên đơn vị đo sang số đo có một tên đơn vị đo.
Ví dụ : Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
5 tấn 7kg =……kg ;

17dm2 23cm2 = ……dm2 ;

2cm2 5mm2 =…..cm2

Hướng dẫn HS suy luận và tính toán :
5tấn 7kg = 5 tấn + 7kg = 5000kg + 7kg = 5007 kg hoặc có thể nhẩm : 5
(tấn) 0 (tạ) 0 (yến) 7 kg , vậy : 5 tấn 7kg = 5007 kg .
Tương tự HS có thể suy luận :
2cm2 5 mm2= 2

5
cm2 = 2,05cm2
100

17dm2 23cm2 = 17

23
dm2 = 17,23 dm2
100

Riêng đối với số đo thời gian, thường chỉ dùng cách tính toán.
Ví dụ : Viết số thích hợp vào chỗ chấm : 4 ngày 18 giờ = …giờ
Ta có : 4 ngày 18 giờ = 4 ngày + 18 giờ = 24 giờ x 4 + 18 giờ = 114 giờ .
Hay : 7 phút 36 giây = …phút
Nhẩm : 36 giây =

36
6
phút = phút = 0,6 phút.
60
10

7 phút + 0,6 phút = 7,6 phút
Viết : 7 phút 36 giây = 7,6 phút
* Đổi từ số đo có một tên đơn vị đo sang số đo có hai tên đơn vị đo.
Ví dụ 1 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
5685m = ……km …..m

150 giây = …phút ….giây

Ta có thể hướng dẫn HS làm như sau :
Nhẩm : 5 (m) 8 (dam) 6 (hm) 5 (km)
Vậy : 5685m = 5 km 685 m
13

150 giây = ……phút …..giây
Tính : 150 : 60 = 2 (dư 30)
Nhẩm : 150 giây = 60 giây x 2 +30 giây
Viết : 150 giây = 2 phút 30 giây
Ví dụ 2 : 74 253cm3 = …dm3 …cm3
Hướng dẫn học sinh viết và nhẩm như sau : 253 (cm3) 74 (dm3) để được:
74 253 cm3 = 74 dm3 253 cm3
Ví dụ 3 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
a. 3,4 giờ = ……giờ …..phút

b. 3,4 ha = ……ha….a

3,4 giờ = …….giờ …..phút

a. Nhẩm : 3,4 giờ = 3 giờ +

4
giờ
10

4
4
giờ =
x 60 = 24 phút ( 1 giờ = 60 phút)
10
10

Viết: 3,4 giờ = 3 giờ 24 phút .
b. Nhẩm : 3,4 ha = 3 ha +
= 3ha+
=

4
ha
10

40
ha
100

3ha + 40 a

Viết : 3,4 ha = 3 ha 40a
* Nhắc học sinh cần chú ý đến quan hệ giữa các đơn vị đo của từng loại
đại lượng để có thể chuyển đổi đúng các số đo đại lượng theo những đơn vị đo
xác định, đặc biệt là trong những trường hợp thêm hay bớt chữ số 0.
Ví dụ : Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
a. 342 dm =……cm

d. 4000 m =…km

b. 2kg 326 g =….g

e. 9050 kg =…tấn …..kg

c. 25 cm2 = ….dm2

g. 3 m229 dm2 =…dm2

* Có thể hướng dẫn học sinh như sau :
a. 342dm =…..cm
14

Lấy 342 x 10 = 3420(vì 1 dm = 10 cm)
Vậy 342 dm = 3420 cm
c. 25cm2 = …..dm2
Lấy 25 : 100 = 0,25 (vì 25 cm2 =

25
dm2)
100

Vậy 25cm2 = 0,25 dm2
e. 9050 kg = ……..tấn …..kg
Lấy : 9050 : 1000 = 9 (dư 50) vì 1 tấn = 1000 kg
Vậy 9050 kg = 9 tấn 50 kg
g. 3 m2 29 dm2 =….dm2
Nhẩm :

3x 100 = 300 (Vì 1m2 = 100 dm2)
300 + 29 = 329

Vậy 3 m2 29 dm2 = 329 dm2
* Đối với việc chuyển đổi số đo thời gian cần lưu ý học sinh nắm vững
quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian và kĩ năng thực hiện các phép tính với
các số tự nhiên hoặc số thập phân trong việc giải các bài tập.

15

BÀI DẠY THỰC NGHIỆM

KẾ HOẠCH BÀI DẠY THỰC NGHIỆM
Ngày dạy : Thứ 6 ngày 28 tháng 10 năm 2016
Lớp dạy : 5c
Tiết 40 : VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I. MỤC TIÊU. Giúp học sinh :
- Ôn bảng đơn vị đo độ dài.
- Nắm vững mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thông dụng.
- Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân ( trường hợp đơn giản)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng đơn vị đo độ dài để trống một số ô.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động 1. Ôn lại hệ thống bảng đơn vị đo độ dài
- Gv treo bảng phụ kẻ sẵn lên bảng. Gọi một học sinh lên viết tên các đơn vị
vào bảng theo thứ tự từ lớn đến bé, HS khác viết vào vở nháp.
- Yêu cầu HS nhận xét, vài em đọc lại tên các đơn vị đo trong bảng theo thứ tự
từ lớn đến bé và ngược lại.
- Gọi Hs nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề, Gv ghi tiếp vào bảng
phụ, ví dụ :
1km = 10hm

1hm =

1
km = 0,1km
10

1m = 100 cm

1cm =

1
m = 0,01m
100

- Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo kề liền.
- HS phát biểu và đi đến nhận xét chung :
Mỗi đơn vị đo độ dài gấp 10 lần đơn vị liền sau nó.
Mỗi đơn vị đo độ dài bằng một phần mười ( bằng 0,1) đơn vị liền trước.
- Cho Hs nêu mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thông dụng, ví dụ :
1
km = 0,001 km.
1000

1km = 1000m

1m =

1m =100 cm

1cm =

1
m = 0,01 m
100
16

2. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS viết các số đo độ dài dưới dạng số thập
phân
GV nêu ví dụ 1 : Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm :
6m 4dm = ….m
- Gv yêu cầu HS nêu cách làm : 6m 4dm = 6

4
m = 6,4 m.
10

Vậy : 6m 4dm = 6,4 m
HS nêu cách làm : Muốn viết 6m 4dm dưới dạng số thập phân ta viết số đo
dưới dạng hỗn số rồi viết dưới dạng số thập phân.
Ví dụ 2 : Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm
3m 5cm = …..m
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào giấy nháp.
- Hướng dẫn HS nhận xét và nêu cách làm.
- Gv lấy thêm một số ví dụ để học sinh làm, chẳng hạn :
5 dm 4cm = ….m
8m 24cm = ….m
- Yêu cầu Hs giải thích cách làm.
GV kết luận chung : Muốn viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân ta
phải thuộc thứ tự tên các đơn vị đo trong bảng, nắm vững mối quan hệ giữa
các đơn vị đo.
3. Hoạt động 3. Thực hành (Củng cố cách viết số đo độ dài dưới dạng số
thập phân)
Bài 1 : - HS xác định yêu cầu của bài, tự làm vào vở. Gv giúp đỡ những HS.
- Gv gọi hai HS lên bảng làm bài, giải thích cách làm.
- Hướng dẫn HS đối chiếu và nhận xét bài làm. Cả lớp thống nhất kết quả.
a. 8m 6dm = 8

6
m = 8,6m
10

c. 3m 7cm = 3

7
m = 3,07m
100

b. 2dm 2cm = 2

2
dm = 2,2dm
10

d. 23m 13cm =

13
m = 23,13m
100

Bài 2 và 3:
- GV yêu cầu HS dùng bút chì gạch chân dưới yêu cầu của bài.

17

- Gv cho cả lớp làm chung ý đầu tiên. Yêu cầu HS nhận xét và giải thích về
yêu cầu của đề bài : Viết 3m 4dm dưới dạng số thập phân có đơn vị đo là mét,
tức là viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm : 3m 4dm =……m
- Học sinh tự làm bài, Gv theo dõi giúp đỡ HS khi các em lúng túng.
- HS nêu miệng bài làm, GV hướng dẫn HS đối chiếu và nhận xét.
GV nhấn mạnh một số trường hợp mà các em thường mắc sai lầm. Ví dụ :
5km 75m = ……km

302m = …..km

- Gv yêu cầu Hs nêu cách làm.
* Gv kết luận : Nắm vững mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài và xác định
đúng từng chữ số ứng với tên các đơn vị đo thì việc chuyển đổi các đơn vị đo
sẽ không sai.
Hoạt động nối tiếp : Gv yêu cầu Hs nhắc lại thứ tự tên các đơn vị đo trong
bảng đo độ dài.
- Gv nhận xét tiết học.
-

Dặn học sinh chuẩn bị bài cho tiết sau.

ĐỀ KIỂM TRA
THỜI GIAN LÀM BÀI 30 PHÚT
Ngày kiểm tra : 20 - 3 - 2017
Câu 1. (2 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a. 5km 235m =…….km
60cm

b. 4kg 24g = ……kg

=……..m

3720kg = …..tạ

Câu 2 : (3 điểm) Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân:
a. Có đơn vị đo là héc-ta :
65 000m2

9,237km2

173dam2

b. Có đơn vị đo là mét khối:
6m3 234dm3

4563dm3

3m3 78dm3

Câu 3. (2 điểm)Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
a. 150giây = ….phút…..giây
2 năm 5 tháng =……tháng

b. 3 giờ 15phút =….,…giờ
90 phút

= ….,….giờ
18

2
giờ = ……phút
3

4,3 giờ = ….giờ……phút

Câu 4. (3 điểm) Có 5 xe ô tô, mỗi xe chở 4,5 tấn gạo và 3 xe ô tô, mỗi xe chở
3 tấn 750kg gạo. Hỏi cả 8 xe ô tô đó chở được bao nhiêu ki- lô gam gạo ?

4 . HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
4.1. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Trong quá trình hướng dẫn học sinh cách chuyển đổi đơn vị đo các đại
lượng, tôi đã từng bước gợi mở và dẫn dắt để học sinh nắm vững nội dung bài
học, nắm vững mối quan hệ giữa các đơn vị đo trong bảng , chỉ ra những sai
lầm mà các em thường mắc phải. Chính vậy, các em hiểu kĩ , hiểu sâu hơn về
vấn đề, tránh được những sai lầm mà những năm học trước một số em thường
mắc phải. Tôi thấy học sinh hứng thú, học tập say mê hơn, đặc biệt là các em
nhớ kiến thức một cách lâu hơn, tính chủ động và sáng tạo được phát huy.
Trong hai tiết dạy thực nghiệm ở lớp 5C, các đồng chí giáo viên trong
trường tới dự, hai tiết dạy đều được đánh giá cao về sự đổi mới phương pháp,
đặc biệt là học sinh rất say mê học tập. Đa số các em đều nắm được kiến thức
và kĩ năng cơ bản vận dụng để giải toán.
Đây là kết quả khảo sát chất lượng của học sinh lớp 5C, sau khi học
xong mạch kiến thức “ Đại lượng và đo các đại lượng’’ ở lớp 5 năm học 20162017.
Tổng số
30 bài

Điểm 9-10
SL

Tỉ lệ

18 bài

Điểm 7-8
SL

tỉ lệ

7 bài
60 %

Điểm 5-6

Điểm 3-4

SL

SL

Tỉ lệ

5 bài
23,3%

0 bài

Tỉ lệ
0%

16,7%

Phân tích kết quả ở bảng trên, tôi thấy bài làm của học sinh đạt điểm 9-10
nhiều, không có bài đạt điểm dưới 5, ở các bài này nhìn chung các em nắm
vững kiến thức, có kĩ năng chuyển đổi đơn vị đo nhờ việc nắm vững mối quan
hệ giữa các đơn vị đo trong bảng, nhớ cách chuyển đổi và trình bày miệng
cách làm một cách lưu loát.
19