Tải bản đầy đủ
1 . CƠ SỞ LÍ LUẬN

1 . CƠ SỞ LÍ LUẬN

Tải bản đầy đủ

- Giới thiệu khái niệm thể tích. Một số đơn vị đo thể tích thông dụng:
m ; dm3; cm3.
3

-Thực hành chuyển đổi giữa một số đơn vị đo thể tích thông dụng (chẳng
hạn giữa m 3 và dm3, dm3 và cm3 …)
4. Thời gian
-Bảng đơn vị đo thời gian. Thực hành chuyển đổi giữa một số đơn vị đo
thời gian thông dụng.
-Thực hành tính cộng, trừ các số đo thời gian có đến hai tên đơn vị ; nhân
(chia) các số đo thời gian có đến hai tên đơn vị đo với (cho) số tự nhiên (khác
0).
-Củng cố nhận biết về thời điểm và khoảng thời gian.
5. Vận tốc
-Giới thiệu khái niệm về vận tốc và đơn vị đo vận tốc.
-Biết tính vận tốc của một chuyển động đều.
6. Ôn tập tổng kết, hệ thống hoá kiến thức về “Đại lượng và đo đại
lượng’’ ở toàn cấp tiểu học.
Cơ sở để học sinh có thể chuyển đổi các đơn vị đo đai lượng là phải nắm
được “ mối quan hệ’’giữa hai đơn vị liền kề của mỗi đại lượng. Trong Toán 5,
các “ mối quan hệ’’ đó (hay các “cơ số’’đổi đơn vị) còn rất khác nhau ( hai
đơn vị kề liền ở đơn vị đo độ dài, khối lượng gấp ( kém ) nhau 10 lần ; ở đơn
vị đo diện tích gấp ( kém) nhau 100 lần ; ở đơn vị đo thể tích gấp (kém) nhau
1000 lần ; ở thời gian (giờ, phút, giây) gấp (kém) nhau 60 lần ….).
Vì vậy cần cho học sinh nắm vững các “Bảng đơn vị đo đại lượng’’ trước
khi thực hiện việc chuyển đổi các đơn vị đo.
2. THỰC TRẠNG CỦA VIỆC DẠY CHUYỂN ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO
CÁC ĐẠI LƯỢNG Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG VỆ 2.
2.1. Về phía giáo viên :
a. Ưu điểm:
Qua quá trình nghiên cứu việc dạy học chuyển đổi đơn vị đo các đại
lượng, tôi thấy : Giáo viên đã áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, các
phương tiện trực quan giúp học sinh lĩnh hội tri thức một cách chính xác. Phát
huy tính tích cực, chủ động sáng tạo trong quá trình chiếm lĩnh tri thức. Đa số
5

giáo viên đều nắm được nội dung, mục đích của tiết dạy và vận dụng tương
đối linh hoạt các phương pháp dạy học.
b. Tồn tại:
Bên cạnh những ưu điểm của giáo viên như tôi trình bày ở trên. Khi dạy học chuyển đổi đơn vị đo các đại lượng một số giáo viên còn lúng túng,
hướng dẫn học sinh viết các số đo dưới dạng số thập phân chưa rành mạch, cụ
thể, chưa rèn cho học sinh kĩ năng khi chuyển đổi đơn vị đo….. Chính vậy,
hiệu quả giáo dục còn chưa đảm bảo, chưa phát huy hết khả năng sáng tạo
của học sinh.
2.2. Về phía học sinh :
a. Ưu điểm:
Trong quá trình giảng dạy trên lớp, kiểm tra bài tập học sinh làm kết hợp
với bài kiểm tra tôi thấy đa số học sinh nắm vững:
- Thứ tự đơn vị đo các đại lượng trong bảng.
- Mối quan hệ giữa hai đơn vị đo kề liền.
- Cách chuyển đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích ở mức độ đơn
giản.
b. Tồn tại:
Khi làm các bài tập về đổi đơn vị đo lường, đặc biệt là đơn vị đo diện tích,
thể tích, thời gian học sinh còn lúng túng, thường thiếu chữ số ở phần thập
phân hàng liền với phần nguyên hoặc chưa chuyển dịch dấu phẩy đủ các chữ
số tương ứng, hay sai khi chuyển đổi các đơn vị đo không kề liền.
Một số học sinh học tập một cách thụ động, ghi nhớ một cách máy móc.
Giờ lên lớp, chủ yếu nghe giảng, ghi nhớ và làm theo mẫu cho nên việc học
tập ít hứng thú, nội dung các hoạt động học tập thường đơn điệu, nghèo nàn.
2.3. Kết quả điều tra và khảo sát thực tế
Cuối năm học 2015- 2016, sau khi học sinh lớp 5 học xong mạch nội
dung về “ Đại lượng và đo đại lượng’’ tôi đã cho các em làm một bài kiểm tra
để kiểm tra thực tế chất lượng khi học xong phần toán này. Đề bài là những
dạng bài trong sách giáo khoa mà các em đã được học, tuy vậy nhiều em học
sinh bài làm không đạt điểm cao, làm sai, lầm lẫn giữa đơn vị nọ với đơn vị
kia, viết số đo dưới dạng số thập phân nhiều câu chưa chính xác.
6

Đây là kết quả khảo sát chất lượng cuối năm học 2015 –2016
Tổng số
25 bài

Điểm 9 - 10
SL
6 bài

Điểm 7 - 8

Tỉ lệ SL
24 %

6 bài

Điểm 5 - 6

Điểm 3 - 4

Tỉ lệ

SL

SL

Tỉ lệ

24 %

11bài 44 %

2 bài

8%

Tỉ lệ

Phân tích kết quả : Nhìn vào bảng trên, ta thấy tỉ lệ học sinh đạt điểm 910 chưa nhiều, học sinh đạt điểm 3 - 4 vẫn còn. Thống kê các lỗi sai mà học
sinh thường mắc phải trong nhiều năm học và năm học vừa qua tôi thấy:
Những khó khăn và sai lầm mà học sinh hay mắc phải khi chuyển đổi
đơn vị đo các đại lượng trong chương trình toán 5 :
Thực tế trong khi hướng dẫn học sinh chuyển đổi đơn vị đo các đại lượng
học sinh còn lúng túng, dễ quên cách chuyển đổi, lẫn đơn vị nọ với đơn vị kia,
giữa dạng này với dạng khác.
- Học sinh không nắm vững mối quan hệ giữa các đơn vị đo của một đại
lượng, đặc biệt là đơn vị đo diện tích, thể tích và thời gian.
Ví dụ : Học sinh thường mắc sai lầm khi viết : 37 m2 5 dm2 = 375 dm2
15m2 9cm2 = 1509 cm2 ; 2 phút 15 giây = 215 giây,…
-Học sinh dễ mắc sai lầm khi coi mối liên hệ giữa các đơn vị đo thời gian
giống như trong hệ thập phân.
Ví dụ: 5 giờ 30 phút + 2,5 giờ, học sinh có thể làm như sau :
5 giờ 30 phút = 5,3 giờ và tính : 5,3 giờ + 2,5 giờ = 7,8 giờ .
-Không hiểu thế nào là 2,5 giờ và 2,5 giờ bằng bao nhiêu giờ và bao
nhiêu phút, do đó không tính đúng kết quả.
- Một số học sinh quên mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian nên trong
các phép tính đối với số đo thời gian làm sai. Ví dụ : 1 ngày = 60 giờ
- Trong khi thực hiện đổi đơn vị đo các đại lượng do việc xác định mối
quan hệ giữa các đơn vị đo đại lượng không chính xác dẫn đến sai sót trong
các trường hợp phải thêm – bớt chữ số 0 hoặc dịch chuyển dấu phẩy trong các
số đo.
Ví dụ : Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
2kg 6g = … g ; 3m2 29cm2 =…cm2

; 25cm2 = ...,… dm2
7

Học sinh có thể viết thành :
2kg 6g = 26 g ;

3m2 29 cm2 = 329 cm2 ; 25cm2 = 2,5dm2

-Học sinh nhầm lẫn khi chuyển đổi : 7 tạ 5 kg = …kg với 7,5 tạ =…kg
Học sinh có thể viết: 7 tạ 5 kg = 75 kg
7,5 tạ =75kg
Hay : 5 km2 25 m2 =….m2 với 5,25 km2 =…….m2
- Khi chuyển đổi các đơn vị đo diện tích và thể tích học sinh thường thiếu
chữ số ở phần thập phân hàng liền với phần nguyên hoặc chưa chuyển
dịch dấu phẩy đủ các chữ số tương ứng.
Ví dụ: 17m2 345cm2 = ………m2
Nhiều học sinh làm : 17m2 345cm2 =17,345m2
hoặc 17m2 345cm2 = 173,45m2
Với những khó khăn học sinh gặp phải trong quá trình chuyển đổi đơn vị
đo các đại lượng, tôi băn khoăn và tự đặt ra cho mình phải tìm ra những giải
pháp để giúp học sinh nắm vững các đơn vị đo đại lượng, cách chuyển đổi
đơn vị đo một cách thành thạo. Bắt đầu từ năm học 2016 –2017 tôi đi nghiên
cứu về mạch kiến thức Đại lượng và các đơn vị đo đại lượng, đi sâu về chuyển
đổi các đơn vị đo. Vừa nghiên cứu, vừa áp dụng trong giảng dạy thực tế, dạy
học theo hướng đổi mới, đi sâu vào phần toán chuyển đổi đơn vị đo các đại
lượng. Chính vì vậy, chất lượng đã có chuyển biến rõ rệt, học sinh nắm vững
kiến thức hơn, ham học hơn.
3. CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ THỰC HIỆN KHI DẠY CHO HỌC SINH
CÁCH CHUYỂN ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG Ở LỚP 5
Nghiên cứu các kiến thức trong nội dung đo lường ở tiểu học từ lớp 1
đến lớp 5 cùng với kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy, tôi đã phân loại
được các bài tập về đổi đơn vị đo.
3.1. Phân loại các dạng bài chuyển đổi đơn vị đo các đại lượng ở lớp 5:
Dạng 1 : Đổi số đo đại lượng có một tên đơn vị đo sang số đo có một
tên đơn vị khác .
-Đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị bé.
Ví dụ : 3 tạ =…..kg ; 2m2 = ……cm2
-Đổi từ đơn vị bé ra đơn vị lớn.
8

Ví dụ: 2345kg = ……tấn ; 34dm3 = ……m3
Dạng 2 : Đổi số đo đại lượng có hai tên đơn vị sang số đo có một tên
đơn vị và ngược lại.
Ví dụ:

4km 35m = ……km

90 phút= …..giờ…phút

3.2. Cách hướng dẫn học sinh chuyển đổi đơn vị đo các đại lượng cụ thể
như sau:
Ở mỗi dạng toán, tôi phải hướng dẫn kĩ cho học sinh các kiến thức cần
nhớ. Đối với từng đối tượng học sinh cần ra các bài tập phù hợp, ngoài các bài
tập trong sách giáo khoa tôi đưa thêm một số bài tập nâng cao để bồi dưỡng
học sinh có năng khiếu. Tôi lấy thêm các ví dụ để phân tích cho học sinh hiểu
rõ vấn đề. Nhiều bài khó cho học sinh thảo luận với nhau để tìm ra đáp số
đúng. Điều cần thiết là giáo viên phải chấm chữa bài thường xuyên để kiểm
tra kiến thức của các em, bổ sung những phần thiếu sót và sai lầm đúng lúc,
đúng chỗ. Dành thời gian ôn luyện cho các em vào các buổi tăng tiết, trong
các giờ luyện tập .
Ở các lớp trước, các số đo đại lượng thường là số tự nhiên. Đến lớp 5,
các số đo đại lượng thường là số thập phân. Do đó việc chuyển đổi các đơn vị
đo đại lượng có khó khăn hơn. Vì vậy trước khi học “chuyển đổi’’ đơn vị đo
cần cho học sinh cách viết số đo độ dài, khối lượng, diện tích, thể tích, thời
gian dưới dạng số thập phân.
Đặc biệt là phải nắm vững các “bảng đơn vị đo đại lượng’’ trước khi
thực hiện việc chuyển đổi các đơn vị đo .

a. Dạng 1 : Đổi số đo đại lượng có một tên đơn vị đo sang số đo có
một tên đơn vị khác.
Cơ sở của việc đổi đơn vị đo là mối tương quan tỉ lệ nghịch giữa số đo và
đơn vị đo : “ Với cùng một giá trị của đại lượng, khi đơn vị đo tăng lên ( hoặc
giảm đi) bao nhiêu lần thì số đo sẽ giảm đi ( hoặc tăng lên ) bấy nhiêu lần’’
Khi dạy dạng bài tập này trước tiên tôi yêu cầu học sinh phải nắm chắc
mối quan hệ giữa các đơn vị đo, mỗi khi đổi cần nhắc lại mối quan hệ các đơn
vị và tập chuyển theo hai chiều ( từ đơn vị lớn ra đơn vị bé và ngược lại ).
Ví dụ 1 : 7 tạ = ….kg
Với ví dụ này, tôi để học sinh tự làm nêu mối quan hệ của hai đơn vị đo
sau đó chốt kiến thức bằng cách học sinh nêu cách làm:
9

Vì: 1tạ = 100kg nên 7tạ = 700kg ( 100 x 7 = 700)
GVKL : Ta thấy từ tạ xuống kg thì đơn vị giảm 100 lần. Vậy số đo phải
tăng 100 lần .
Do đó :

7tạ = 700kg

(100 x 7 = 700)

Ví dụ 2 : 40 00 m2 = 4…(?)
Câu này khó đối với học sinh, Gv để học sinh thảo luận và nêu cách làm.
GV kết luận: Ta thấy từ 40 000 xuống 4 thì số đo giảm 10 000 lần. Vậy
đơn vị phải tăng 10 000 lần. Do đó :
40 000m2 = 4ha

( 40 000 : 10 000 = 4 )

Ví dụ 3 : 24 phút = …giờ
Yêu cầu học sinh phải nắm vững mối quan hệ của các đơn vị đo thời gian
HS nêu: 1giờ = 60phút; 1phút =

1
giờ
60

Từ phút lên giờ thì đơn vị tăng 60 lần. Vậy số đo giảm 60 lần. Do đó :
24phút = 0,4giờ

( 24 : 60 = 0,4 )

* Sau đây là một số bài tập cụ thể trong sách giáo khoa toán 5 :
Bài 3 trang 153 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
0,5m =…cm

0,075km = …m

0,064kg = ….g

0,08tấn =….kg

Trước khi làm bài tập, giáo viên đã giúp học sinh hệ thống lại hai bảng
đơn vị đo độ dài và đo khối lượng, mối quan hệ giữa các đơn vị đo trong
bảng. Hướng dẫn học sinh có thể làm như sau :
Khi chuyển đổi từ đơn vị m sang đơn vị cm thì số đo theo đơn vị mới
phải gấp lên 100 lần so với số đo theo đơn vị cũ. Ta có : 0,5 x 100= 50 ( vì
1m = 100 cm )
Vậy : 0,5m = 50cm
Chuyển đổi từ đơn vị kg sang g thì số đo theo đơn vị mới được gấp lên
1000 lần so với số đo theo đơn vị cũ. Ta có : 0,064 x 1000 = 64(1kg = 1000 g)
Vậy : 0,064 kg = 64 g

10

• GV cho học sinh ghi nhớ: Ở bảng đơn vị đo độ dài và khối lượng hai
đơn vị đo kề liến có mối quan hệ: Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé,
đơn vị bé bằng

1
đơn vị lớn.
10

• Muốn đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị đo liền kề ta lấy số đơn vị đã cho
nhân với 10. Trường hợp hai số đo không liền kề thì ta phải xác định
mối quan hệ của hai đơn vị đó để nhân với 100 hoặc 1000,….
Bài 2 trang 155 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
4,351dm3 = ……cm3 ; 0,5m3 = …….dm3 ; 2105dm3 = …….m3
Khi chuyển đổi từ dm3 sang cm3 thì số đo theo đơn vị mới phải gấp lên
1000 lần so với số đo theo đơn vị cũ. Ta có : 4,351 x 1000 = 4351 (1dm 3 =
1000cm3 ).
Vậy : 4,351dm3 = 4351cm3
Từ đơn vị dm3 sang đơn vị m3 thì số đo theo đơn vị mới phải giảm đi
1000 lần so với số đo theo đơn vị cũ. Ta có : 2105 : 1000 = 2,105
(1 dm3 =

1
m3)
1000

* Với đơn vị đo thể tích, yêu cầu học sinh nhớ mối quan hệ của hai đơn
vị đo kề liền, các đơn vị không kề liền, cách chuyển đổi tương tự như đơn vị
đo độ dài, khối lượng và diện tích.
* Tuy nhiên trong thực tế khi chuyển đổi đơn vị đo đại lượng ( trừ số đo
thời gian) ta có thể hướng dẫn học sinh dùng cách chuyển dịch dấu phẩy như
sau :
Cứ mỗi lần chuyển sang đơn vị liền sau (liền trước) thì ta dời dấu phẩy
sang phải (sang trái) :
-1 chữ số đối với số đo độ dài và khối lượng .
- 2 chữ số đối với số đo diện tích .
- 3 chữ số đối với số đo thể tích .
Thực tế mỗi lần ta chuyển dấu phẩy của số đo sang phải một, hai, ba,…
chữ số tức là ta nhân số đó lên với 10; 100; 100;…. Hay: Chuyển dấu phẩy
của số đo sang trái một, hai, ba,.. chữ số tức là ta chia số đó cho 10; 100;
1000;…( Đây chính là mối quan hệ giữa các đơn vị đo)
Ta có thể hướng dẫn cụ thể như sau :
11

Ví dụ 1 : 4,3256km = …..m
Từ km đến m phải qua ba lần chuyển sang đơn vị (độ dài) liền sau
(km – hm – dam - m) nên ta phải dời dấu phẩy sang bên phải ba chữ số,
mỗi một hàng đơn vị đo độ dài tương ứng với một chữ số:
4,3256km = 4325,6m
Khi thực hành học sinh viết và nhẩm như sau : 4 km (đầu bút chỉ vào dấu
phẩy) 3 hm (đầu bút chỉ vào sau chữ số 3) 2 dam (đầu bút chỉ vào sau chữ số
2) 5m (đánh dấu phẩy sau chữ số 5). Ta được :
4,3256 km = 5325,6 m
* Khắc sâu kiến thức khi hướng dẫn học sinh nhẩm đối với đơn vị đo độ
dài và khối lượng: Chữ số hàng đơn vị bao giờ cũng gắn với tên đơn vị của nó
và mỗi hàng tiếp theo gắn với 1 đơn vị liến trước hoặc liền sau nó.
4,3256km : 4(km) 3(hm) 2(dam) 6(m)
678,54m : 8(m) 7(dam) 6(hm) 5(dm) 4(cm)
Ví dụ 2 : 425mm2 = ……dm2
Từ mm2 đến dm2 phải qua hai lần chuyển sang đơn vị (diện tích) liền
trước
( mm2 - cm2 – dm2 ) nên ta phải dời dấu phẩy sang trái 2 x 2 =4 (chữ số)
425 mm2 = 0,0425 dm2
Khi thực hành viết và nhẩm như sau : 25 mm 2 (chấm nhẹ đầu bút sau chữ
số 5 tượng trưng cho dấu phẩy) 04 cm2 (viết thêm 0 trước chữ số 4 và chấm
nhẹ đầu bút sau chữ số 4) 0 dm 2 ( đánh dấu phẩy trước chữ số 0 và viết thêm
một chữ số 0 nữa trước dấu phẩy). Ta được : 425mm2 = 0,0425 dm2
Ví dụ 3 : 5,92 m3 =……..cm3
Từ m3 đến cm3 phải qua hai lần chuyển sang đơn vị (thể tích) liền sau
( m3- - dm3 – cm3) nên ta phải dời dấu phẩy sang phải 2 x 3 = 6 (chữ số)
Khi thực hành HS viết nhẩm như sau : 5m 3 (chấm nhẹ vào dấu phẩy)
920dm3
(viết thêm 0 sau 2 cho đủ ba chữ số) 000 cm 3 (viết thêm ba chữ số 0) . Ta
được :
5,92m3 = 5 920 000 cm3
12

b. Dạng 2 : Đổi từ số đo có hai tên đơn vị sang số đo có một tên đơn
vị và ngược lại .
Đối với số đo độ dài, khối lượng, diện tích và thể tích ta thường dùng qui
tắc về “ số chữ số trong một hàng đơn vị’’sau : Khi viết số đo độ dài , khối
lượng (diện tích hoặc thể tích) mỗi hàng đơn vị ứng với 1 (2 hoặc 3) chữ số .
* Đổi từ số đo có hai tên đơn vị đo sang số đo có một tên đơn vị đo.
Ví dụ : Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
5 tấn 7kg =……kg ;

17dm2 23cm2 = ……dm2 ;

2cm2 5mm2 =…..cm2

Hướng dẫn HS suy luận và tính toán :
5tấn 7kg = 5 tấn + 7kg = 5000kg + 7kg = 5007 kg hoặc có thể nhẩm : 5
(tấn) 0 (tạ) 0 (yến) 7 kg , vậy : 5 tấn 7kg = 5007 kg .
Tương tự HS có thể suy luận :
2cm2 5 mm2= 2

5
cm2 = 2,05cm2
100

17dm2 23cm2 = 17

23
dm2 = 17,23 dm2
100

Riêng đối với số đo thời gian, thường chỉ dùng cách tính toán.
Ví dụ : Viết số thích hợp vào chỗ chấm : 4 ngày 18 giờ = …giờ
Ta có : 4 ngày 18 giờ = 4 ngày + 18 giờ = 24 giờ x 4 + 18 giờ = 114 giờ .
Hay : 7 phút 36 giây = …phút
Nhẩm : 36 giây =

36
6
phút = phút = 0,6 phút.
60
10

7 phút + 0,6 phút = 7,6 phút
Viết : 7 phút 36 giây = 7,6 phút
* Đổi từ số đo có một tên đơn vị đo sang số đo có hai tên đơn vị đo.
Ví dụ 1 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
5685m = ……km …..m

150 giây = …phút ….giây

Ta có thể hướng dẫn HS làm như sau :
Nhẩm : 5 (m) 8 (dam) 6 (hm) 5 (km)
Vậy : 5685m = 5 km 685 m
13

150 giây = ……phút …..giây
Tính : 150 : 60 = 2 (dư 30)
Nhẩm : 150 giây = 60 giây x 2 +30 giây
Viết : 150 giây = 2 phút 30 giây
Ví dụ 2 : 74 253cm3 = …dm3 …cm3
Hướng dẫn học sinh viết và nhẩm như sau : 253 (cm3) 74 (dm3) để được:
74 253 cm3 = 74 dm3 253 cm3
Ví dụ 3 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
a. 3,4 giờ = ……giờ …..phút

b. 3,4 ha = ……ha….a

3,4 giờ = …….giờ …..phút

a. Nhẩm : 3,4 giờ = 3 giờ +

4
giờ
10

4
4
giờ =
x 60 = 24 phút ( 1 giờ = 60 phút)
10
10

Viết: 3,4 giờ = 3 giờ 24 phút .
b. Nhẩm : 3,4 ha = 3 ha +
= 3ha+
=

4
ha
10

40
ha
100

3ha + 40 a

Viết : 3,4 ha = 3 ha 40a
* Nhắc học sinh cần chú ý đến quan hệ giữa các đơn vị đo của từng loại
đại lượng để có thể chuyển đổi đúng các số đo đại lượng theo những đơn vị đo
xác định, đặc biệt là trong những trường hợp thêm hay bớt chữ số 0.
Ví dụ : Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
a. 342 dm =……cm

d. 4000 m =…km

b. 2kg 326 g =….g

e. 9050 kg =…tấn …..kg

c. 25 cm2 = ….dm2

g. 3 m229 dm2 =…dm2

* Có thể hướng dẫn học sinh như sau :
a. 342dm =…..cm
14