Tải bản đầy đủ
- Biết một số tài nguyên thiên nhiên, năng lượng, quan hệ khai thác, sử dụng và môi trường. Biết mối quan hệ giữa các loài trên chuỗi thức ăn tự nhiên.

- Biết một số tài nguyên thiên nhiên, năng lượng, quan hệ khai thác, sử dụng và môi trường. Biết mối quan hệ giữa các loài trên chuỗi thức ăn tự nhiên.

Tải bản đầy đủ

- Hình thành cho học sinh những kỹ năng ứng xử, thái độ tôn trọng và bảo vệ
môi trường một cách thíết thực, rèn luyện năng lực nhận biết những vấn đề về môi
trường...
- Tham gia một số hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi,
thuyết phục người thân, bạn bè có ý thức, hành vi bảo vệ môi trường...
Khi tổ chức dạy học giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học trong môn
khoa học thường được tổ chức theo hai hình thức: Tổ chức dạy học trên lớp và
tổ chức dạy học ngoài thiên nhiên. Tùy thuộc vào bài học mà giáo viên sử dụng
các phương pháp dạy học cho phù hợp đạt hiệu quả cao. Sau đây là một số
phương pháp dạy học tích hợp được sử dụng trong dạy học khoa học.
* Phương pháp:
+ Phương pháp thảo luận:
Thảo luận là phương pháp trong đó giáo viên tổ chức đối thoại giữa học
sinh và giáo viên hoặc giữa học sinh và học sinh nhằm huy động trí tuệ của tập
thể để giải quyết một số vấn đề môi trường mà mình khám phá được để từ đó
cùng nhau đưa ra những kiến nghị, những giải pháp phù hợp với thực trạng và
khả năng thực hiện của các em.
Ví dụ: Khi dạy bài: Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa. Đây là nội
dung liên quan đến sức khỏe con người, dó đó chọn phương pháp thảo luận là
phù hợp với đối tượng học sinh. Giáo viên phân nhóm cho học sinh thảo luận:
Nguyên nhân và cách phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa?. Từ đó các em thảo
luận tìm hiểu thấy được liên quan của môi trường đến sức khỏe con người.
+ Phương pháp điều tra:
Điều tra là phương pháp trong đó giáo viên tổ chức và hướng dẫn học sinh
tìm hiểu một vấn đề và sau đó dựa trên các thông tin thu thập được tiến hành
phân tích, so sánh, khái quát để rút ra kết luận, nêu ra phương pháp. Sử dụng
phương pháp này giúp học sinh vừa tìm hiểu được thực trạng môi trường địa
phương, vừa phát triển kĩ năng điều tra thực trạng của các em.
Ví dụ: Khi dạy bài: Ba thể của nước. Giáo viên nên áp dụng phương pháp
điều tra giúp học sinh thấy được mối quan hệ hòa hợp hơn với môi trường đang
sống, yêu cầu học sinh quan sát, sao chép, tập hợp thông tin, kết luận. Đồng thời
khơi dậy ở mỗi học sinh ý thức về môi trường và khuyến khích học sinh tham
gia hoạt động bảo vệ môi trường. Thảo luận giữa các nhóm đi đến kết luận nước
rất cần thiết đối với đời sống con người vì vậy nước cần được giữ gìn sạch sẽ
đảm bảo sức khỏe của con người.
+ Phương pháp trực quan:
Trực quan là phương pháp sử dụng những phương tiện trực quan, phương
tiện kĩ thuật dạy học trước, trong và sau khi nắm tài liệu mới, khi ôn tập, củng
cố, hệ thống hóa kiến thức…
12

Trong giáo dục bảo vệ môi trường, phương pháp trực quan được sử dụng
với mục đích tái tạo lại hình ảnh các sự kiện, hiện tượng về môi trường. Trong
các phương tiện trực quan tranh ảnh, băng hình giúp học sinh thấy được các hiện
tượng cụ thể về từng đối tượng của môi trường.
Ví dụ: Khi dạy bài: Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm. Đối với bài này
tranh ảnh vô cùng phong phú giáo viên phải là người linh hoạt, nhạy bén khi
giảng dạy làm cho học sinh tự tìm ra kiến thức qua phân tích tranh ảnh. Để làm
rõ mục tiêu của bài học sinh quan sát tranh ảnh, phân tích nội dung tranh ảnh
cùng với sự hướng dẫn của giáo viên rút ra được những nguyên nhân làm ô
nhiễm nguồn nước. Từ đó học sinh sẽ liên hệ được nguyên nhân làm ô nhiễm
ngồn nước ở địa phương, thấy được vai trò to lớn của nguồn nước cần cho sự
sống của nhân loại.

13

Từ tranh ảnh học sinh quan sát, phân tích tác hại của các hoạt động trong
tranh ảnh các em rút ra kết luận có nhiều việc làm của con người gây ô nhiễm
nguồn nước. Nước rất quan trọng đối với đời sống con người, thực vật và động
vật, do đó chúng ta cần hạn chế những việc làm có thể gây ô nhiễm nguồn nước.
Hoặc bài: Bảo vệ nguồn nước. Bài học này tích hợp giáo dục môi trường
toàn phần giáo viên phải giúp học sinh hiểu, cảm nhận đầy đủ và sâu sắc nội
dung bài học: Những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ nguồn nước, có
ý thức bảo vệ nguồn nước và tuyên truyền nhắc nhở mọi người cùng thực hiện
chính là góp phần trẻ một cách tự nhiên về ý thức bảo vệ nguồn nước chính là
bảo vệ môi trường. Học sinh quan sát tranh ảnh khai thác tranh ảnh, phân tích
tranh ảnh cùng với sự hướng dẫn của giáo viên tìm kiếm được kiến thức thấy
được vai trò của nguồn nước khám phá nội dung bài học rút ra kết luận các cách
bảo vệ nguồn nước. Liên hệ bản thân, tuyền truyền mọi người tham gia trong
việc bảo vệ nguồn nước chính là bảo vệ môi trường.

14

15

Qua quan sát tranh ảnh thực tế cùng với liên hệ bản thân học sinh sẽ rút ra
được biện pháp bảo vệ nguồn nước: Giữ vệ sinh sạch sẽ xung quanh nguồn nước
sạch như giếng nước, hồ nước, đường ống dẫn nước, trồng cây xanh, bỏ rác vào
thùng, xây hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và công nghiệp tránh được ô
nhiễm đất, nước, không khí, vận động mọi người tham gia bảo vệ nguồn nước
chính là bảo vệ môi trường.
+ Phương pháp đóng vai:
Phương pháp đóng vai là phương pháp, trong đó giáo viên tổ chức cho
học sinh giải quyết một tình huống của nội dung học tập gắn liền với cuộc sống
thực tế bằng cách diễn xuất một cách ngẫu hứng mà không cần kịch bản luyện
tập trước. trong trò chơi đóng vai, hoàn cảnh của cuộc sống thực được lựa chọn
xây dựng thành kịch bản, học sinh được phân vai để biểu diễn, các em trở thành
nhân vật trong vở diễn, thể hiện những tình cảm, những rung động, những hành
vi của nhân vật đó.
Trong giáo dục bảo vệ môi trường, phương pháp đóng vai có tác dụng rất
lớn để giúp học sinh thể hiện hành động phản ánh một giá trị môi trường nào đó
và cùng thông qua trò chơi các em được bày tỏ thái độ và củng cố tri thức về
giáo dục môi trường.
Ví dụ: Khi dạy bài: Mây được hình thành như thế nào? Mây từ đâu ra?
Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện trò chơi đóng vai: Tôi là giọt nước”
tiến hành phân nhóm đóng vai: Giọt nước, hơi nước, mây trắng, mây đen, giọt
mưa. Giáo viên hướng dẫn lời đối thoại, các nhóm trao đổi với nhau về lời thoại,
các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, góp ý, giáo viên và học sinh đánh giá.
Qua vai diễn các em được thể hiện vai trò của mình là đặc điểm chính của môi
trường nước, không khí… và là tài nguyên thiên nhiên.
+ Phương pháp hoạt động thực tiễn:
Đây là hoạt động góp phần bảo vệ môi trường ở nhà trường, địa phương.
Hoạt động thực tiễn giúp học sinh ý thức được giá trị của lao động, rèn luyện kĩ
năng bảo vệ môi trường. Giáo viên có thể tổ chức cho học sinh các hoạt động
như: Trồng cây, quét dọn vệ sinh lớp học thu gom rác thải quanh trường học…từ
lao động của bản thân các em hiểu rõ và biết quý trọng môi trường, môi trường
có vai trò to lớn đối với sức khỏe con người.
+ Phương pháp nêu gương:
Hành vi và việc làm của người lớn là tấm gương có ý nghĩa giáo dục trực
tiếp đối với học sinh. Muốn giáo dục học sinh có nếp sống văn minh lịch sự với
môi trường trước hết các thầy cô giáo và các bậc phụ huynh cần thực hiện đúng
các quy định về bảo vệ môi trường. Giáo viên có thể lồng ghép vào bài học liên
quan đến bảo vệ môi trường, nêu gương một số hành động tốt bảo vệ môi trường
như bỏ rác vào thùng đúng nơi quy định, dọn vệ sinh môi trường sạch sẽ, vận

16

động, nhắc nhở mọi người thực hiện tốt việc bảo vệ môi trường của một số học
sinh trong nhà trường.
Giáo dục môi trường mang tính chất lồng ghép trong bài học vì vậy giáo
viên không lạm dụng quá nhiều thời gian ảnh hưởng nội dung chính của bài học
và thời gian quy định cho một tiết học.
2.4. Kết quả đạt được sau khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
Sau khi lồng ghép tích hợp giáo dục môi trường trong môn Khoa học lớp 4
giữa học kì II tôi đã kiểm tra lại việc nhận thức về môi trường thông qua bài
kiểm tra bằng các câu hỏi:
Câu 1: Nguyên nhân nào làm không khí bị ô nhiễm?
Câu 2: Không khí bị ô nhiễm có ảnh hưởng gì đến đời sống của con người?
Câu 3: Em hãy nêu những biện pháp để bảo vệ bầu không khí trong sạch?
Câu 4: Em, gia đình em, địa phương nơi em ở đã làm gì để bảo vệ bầu
không khí trong sạch?
`Qua khảo sát giữa học kì II năm học 2016-2017 lớp 4A trường tiểu học
Cẩm Bình 1 kết quả thu được như sau:
Sĩ số
29

Kết quả
Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Chưa hoàn thành

SL

%

SL

%

SL

%

18

62.06

11

37.94

0

0

So sánh với kết quả khảo sát đầu năm học 2016 - 2017 tôi nhận thấy rằng:
Khi thực hiện các giải pháp lồng ghép các phương pháp giáo dục trong quá trình
dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học khoa học lớp 4 vấn
đề nhận thức về môi trường của học sinh được nâng lên rõ rệt, học sinh ham
học, tích cực chủ động, luôn say mê nghiên cứu tìm tòi lĩnh hội kiến thức bộ
môn hơn so với trước đây. Vì vậy trong quá trình giảng dạy giáo viên cần chủ
động lồng ghép tích hợp giáo dục môi trường trong bộ môn mình phụ trách theo
yêu cầu bộ môn phù hợp với đối tượng học sinh.
3. Kết luận, kiến nghị
3.1. Kết luận.
Qua quá trình nghiên cứu trên cơ sở lí luận và thực tiễn giảng dạy tích hợp
lồng ghép giáo dục môi trường trong môn khoa học lớp 4 với mục đích giúp
giáo viên nắm chắc nội dung chương trình, đối tượng giảng dạy, phương pháp
bộ môn phù hợp với vấn đề tích hợp giáo dục môi trường. Giáo viên có những
giải pháp để lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục môi trường vào quá trình dạy
học môn Khoa học, nâng cao chất lượng giáo dục môi trường góp phần giáo dục
17

toàn diện nhân cách cho học sinh. Học sinh vận dụng tốt vào thực tiễn cuộc sống
hàng ngày bảo vệ môi trường bằng các việc làm thiết thực ở gia đình, nhà
trường, địa phương đang sinh sống như tham gia các hoạt động bảo vệ môi
trường phù hợp với lứa tuổi, sống hòa hợp, gần gũi thân thiện với tự nhiên, yêu
quý thiên nhiên, gia đình, trường lớp, quê hương, đất nước, sóng ngăn nắp, vệ
sinh. Quan tâm tới môi trường địa phương, thiết thực cải thiện môi trường địa
phương, hình thành và phát triển thói quen ứng xử thân thiện với môi trường.
Với kết quả đó cũng đánh thức tinh thần trách nhiệm của phụ huynh luôn
quan tâm, hỗ trợ, giúp đỡ con em mình nêu cao ý thức trong việc bảo vệ môi
trường, góp phần đáng kể vào việc nâng cao chất lương giáo dục tích hợp lồng
ghép giáo dục môi trường trong môn học nói riêng và trong nhà trường nói
chung đạt hiệu quả mà Bộ Chính trị Ban chấp hành trung ương đã nhấn mạnh:
Cần phải đưa vấn đề bảo vệ môi trường vào trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Mục đích của việc đưa giáo dục môi trường vào trong nhà trường thông qua
các môn học nói chung và môn khoa học nói riêng nhằm giúp học sinh có được
những kiến thức cơ bản về môi trường. Sau khi vận dụng tôi thấy đã đạt được
kết quả khả thi học sinh đã biết được đặc diểm về môi trường như biết được hiện
trạng về môi trường, những nguyên nhân và hậu quả của hiện tượng suy giảm tài
nguyên, suy thoái và ô nhiễm môi trường. Từ đó học sinh có thái độ, hành vi
ứng xử thân thiện, phù hợp với môi trường.
Vì vậy, phương pháp tích hợp Giáo dục môi trường trong môn khoa học về
cơ bản là những phương pháp thường được sử dụng để dạy môn học. Tuy nhiên,
trong các phương pháp đó có một số phương pháp có nhiều khả năng giáo dục
môi trường một cách hiệu quả cần quan tâm, đó là những phương pháp đòi hỏi
học sinh phải bộc lộ được nhận thức, quan điểm, ý thức, thái độ, đưa ra được
những giải pháp trước các vấn đề của môi trường.
3.2. Kiến nghị.
* Đối với giáo viên:
- Không ngừng học tập tu dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
để đáp ứng yêu cầu của phương pháp dạy
- Giáo viên phải nắm chắc nội dung chương trình, đối tượng giảng dạy,
phương pháp bộ môn phù hợp với vấn đề tích hợp giáo dục môi trường.
- Cần tăng cường theo dõi các phương tiện thông tin đại chúng, tham khảo
sách báo,…để bổ sung thêm kiến thức cho bản thân, đồng thời giúp việc dạy và
học đạt hiệu quả cao.
- Tham gia các chuyên đề do ngành cũng như trường tổ chức nhằm tích luỹ
thêm kinh nghiệm cho bản thân.
* Đối với học sinh:
- Cần chăm chỉ học tập, tích cực trong việc tìm kiếm kiến thức xây dựng bài.
18

- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường trường lớp, nhà trường, địa
phương.
* Đối với phụ huynh:
- Cần quan tâm hơn nữa tới việc học hành của con em mình.
- Cha mẹ phải luôn là người gương mẫu trong công tác bảo vệ môi trường.
* Đối với nhà trường:
- Cần bổ sung thêm tài liệu, tranh ảnh phục vụ việc dạy và học.
Trên đây là một số kinh nghiệm tôi rút ra được trong quá trình giảng dạy
góp phần tích cực trong công tác giảng dạy khoa học nói riêng và các môn học
khác nói chung. Trong quá trình viết sáng kiến không tránh khỏi những khiếm
khuyết, rất mong sự đóng góp chân thành của đồng nghiệp để giúp bản thân tôi năm
sau đạt kết quả tốt hơn trong công việc giảng dạy môn khoa học lớp 4 ở Trường tiểu
học Cẩm Bình I.
Cẩm Thủy, ngày 15 tháng 3 năm 2017
XÁC NHẬN CỦA THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung
của người khác.

Nguyễn Thị Tâm

19

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Sách giáo khoa khoa học 4- Bộ giáo dục.
2. Sách giáo viên Khoa học 4 – Bộ giáo dục.
3. Giáo dục bảo vệ môi trường trong môn khoa học cấp tiểu học – Bộ giáo dục.

20

DANH MỤC
CÁC ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG
ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CẤP PHÒNG GD&ĐT, CẤP SỞ GD&ĐT VÀ CÁC
CẤP CAO HƠN XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN
Họ và tên tác giả: Nguyễn Thị Tâm
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường tiểu học Cẩm Bình 1
TT
1.

Tên đề tài SKKN

Cấp đánh giá
xếp loại

Kết quả
đánh giá xếp
loại

Năm học
đánh giá
xếp loại

Các nguyên tắc xây
dựng hệ thống thí
nghiệm trong tiết thực

Phòng giáo dục
đào tạo huyện
Cẩm Thủy

C

2011-2012

Phòng giáo dục
Đào tạo huyện
Cẩm Thủy

C

2013-2014

A

2016 -2017

hành thí nghiệm hóa
2.

học
Sở dụng đồ dùng trực
quan trong dạy học

3.

sinh học 8
Tích hợp giáo dục môi
trường trong môn
Khoa học 4

Phòng giáo dục
Đào tạo huyện
Cẩm Thủy

ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC NHÀ TRƯỜNG

21

………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………….........................
.....................................................................................................................................................................................
……………….............................................................................................................................................................
.....................................................................................................................
……….........................................................................................................................................................................
................................................................
………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………….........................
.....................................................................................................................................................................................
……………….............................................................................................................................................................
.....................................................................................................................
……….........................................................................................................................................................................
................................................................
………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………….........................
.....................................................................................................................................................................................
……………….............................................................................................................................................................
.....................................................................................................................
……….........................................................................................................................................................................
................................................................
………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………….........................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
……………….............................................................................................................................................................
.....................................................................................................................
……….........................................................................................................................................................................
................................................................

22