Tải bản đầy đủ
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ

27
BHYT

điểm

Trình
độ học
vấn

Nghề
nghiệp

BHYT

n

%

n

%

n

%

Dưới Tiểu học

39

24,8

4

8,2

43

20,9

THCS

50

31,9

20

40,8

70

34,0

THPT

32

20,4

16

32,7

48

23,3

Trên THPT

36

22,9

9

18,4

45

21,8

không có thu nhập

23

14,7

11

22,5

34

16,6

Nghề tự do

33

21,2

12

24,5

45

22,0

Cán bộ công viên chức

14

9,0

2

4,1

16

7,8

Công nhân

2

1,3

6

12,2

8

3,9

Nông dân

43

27,6

12

24,5

55

26,8

Nghỉ hưu

41

26,3

6

12,2

47

22,9

0,03*

<0,01**

* Chi-square test; ** Fisher’s exact test

Nhận xét:
Nhóm người bệnh có trình độ học vấn trung học cơ sở chiếm tỉ lệ cao
nhất (34,0%), còn lại phân bố khá đồng đều ở 3 nhóm học vấn là dưới tiểu
học (20,9%), trung học phổ thông (23,3%) và trên trung học phổ thông
(21,8%). Về đặc điểm nghề nghiệp, tỷ lệ người tham gia không có thu nhập
(thất nghiệp, già, làm nội trợ) chiếm 16,6%, tỷ lệ cao nhất ở nhóm nông dân
(26,8%) và thấp nhất ở nhóm công nhân (3,9%).
Bảng 3.3: Đặc điểm lao động trong HGĐ người bệnh

Đặc điểm

Phân nhóm

Số lao động Không có ai



Không

BHYT

BHYT

n

%

n

%

n

19

12,1

2

4,1

21

Tổng

p*

%
10,2 0,27

28
có 1 người
trong HGĐ

HGĐ có

26

9

Có từ 2 người trở lên 112 71,3 38

Không có

71

người trên
60 tuổi

Có từ 1 người trở lên

86

HGĐ có

Không có

71

người dưới
18 tuổi

16,6

có từ 1 người trở lên

85

45,
2
54,
8
45,
5
54,
5

18,4
77,
5

23 47,9

25

52,
1

16 34,0

35

17,0

150 72,8

94

111

87

31 66,0 116

45,
9
54,

0,74

1
42,9
57,

0,16

1

* Chi-square test

Nhận xét:
Gần 3/4 số HGĐ có từ trên 2 người trong độ tuổi lao động (72,8%).
Trên 1/2 số HGĐ có người trên 60 tuổi (54,1%) và có người dưới 18 tuổi
(57,1%).

29

Bảng 3.4: Đặc điểm về tiền sử bệnh của người bệnh

Đặc điểm

Thói quen uống

Phân nhóm



thuốc tẩy giun sán Không
Tiền sử nhiễm
KST đường mật





Không

BHYT

BHYT

n

n

%

%

61 38,9 18 36,7

Tổng
n
79

P

%
38,4 0,79*

96 61,1 31 63,3 127 61,6
37 23,6 4

8,2

41

19,9 0,02*

Không/ không rõ 120 76,4 45 91,8 165 80,1

* Chi-square test; ** Fisher’s exact test

Nhận xét:
Trong số người bệnh sỏi đường mật được phỏng vấn, có khoảng 38%
người bệnh trả lời có thói quen uống thuốc tẩy giun sán và gần 1/5 người
bệnh từng có tiền sử nhiễm ký sinh trùng đường mật như giun sán. Trong
khi đó, có khoảng 80% không hoặc không rõ từng nhiễm ký sinh trùng
đường mật.

30

Bảng 3.5: Đặc điểm về vị trí sỏi mật của người bệnh

Phân nhóm



Không

BHYT

BHYT

Tổng

P

n

%

n

%

n

%

Sỏi túi mật

28

59,6

50

32,5

78

38,8

Sỏi trong gan

12

25,5

43

27,9

55

27,4

Sỏi ống mật chủ

7

14,9

61

39,6

68

33,8

<0,01*

* Fisher’s exact test

Nhận xét:
Phần lớn đối tượng mắc sỏi túi mật (38,8%) và sỏi ống mật chủ
(33,8%). Những người có BHYT có tỷ lệ mắc sỏi túi mật (59,6%) cao hơn so
với những người không có BHYT. Trong khi đó, những người không có
BHYT có tỷ lệ mắc sỏi ống mật chủ (39,6%) cao hơn so với những người có
BHYT (14,9%). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05).

31

Bảng 3.6: Thu nhập và chi tiêu của gia đình người bệnh sỏi đường mật
Đặc điểm

Có BHYT

Không BHYT

Tổng

(Đơn vị: Triệu

Trung

Trung

Trung

VNĐ/năm)

vị

vị

vị

Thu nhập của

42,0

người bệnh

(47,2)

Tổng thu nhập

118,0

HGĐ

(92,9)

Tổng chi tiêu

115,8

HGĐ

(94,9)

Thu nhập bình

34,4

quân đầu người (27,6)
Chi phí cho y tế

34,5
(25,2)

30,0

89,5

96,0

30,0

30,0

44,0
(44,8)
122,8
(85,8)
105,8
(100,9)
32,4
(21,1)
22,1
(20,2)

36,0

108,0

81,6

27,0

12,0

42,5
(46,6)
119,1
(91,1)
113,6
(96,1)
34,0
(26,2)
31,6
(24,6)

p*

34,2

0,44

96,0

0,37

88,3

0,14

29,7

0,87

29,0

<0,01

* Mann-Whitney test

Nhận xét:
Trung vị mức thu nhập của người bệnh trên 34 triệu VNĐ/năm.
Trung vị tổng thu nhập HGĐ là 96 triệu VNĐ. Thu nhập bình quân đầu
người đạt gần 30 triệu VNĐ/người/năm. Trong khi đó, chi tiêu HGĐ đạt
trên 88 triệu VNĐ/năm và chi phí cho y tế ở mức 29 triệu VNĐ/năm.

Bảng 3.7: Tình trạng kinh tế của người bệnh tham gia nghiên cứu

32

Đặc điểm

Phân nhóm



Không

BHYT

BHYT

Tổng

n

%

n

%

n

%

Sổ hộ nghèo/ Có

27

17,2

3

6,1

30

14,6

cận nghèo

Không

130

82,8

46

93,9 176

85,4

Điều kiện

Trên trung bình

12

7,6

1

2,0

13

6,3

kinh tế

Trung bình

96

61,2

44

89,8 140

68,0

Dưới trung bình

49

31,2

4

8,2

25,7

53

p**
0,05

< 0,01

** Fisher test

Nhận xét:
Có gần 15% số người tham gia có sổ hộ nghèo/cận nghèo. Khi được
hỏi về tự đánh giá điều kiện kinh tế của hộ gia đình, có khoảng 2/3 người
bệnh (68%) cho rằng gia đình họ nằm ở mức điều kiện kinh tế trung bình, trên
1/4 (25,7%) người cho biết gia đình họ ở mức điều kiện kinh tế dưới trung
bình và có 6,3% người ở mức kinh tế trên trung bình.

33

3.2. Chi phí điều trị và khả năng chi trả của người bệnh mắc sỏi mật
Bảng 3.8: Số lần sử dụng dịch vụ cho điều trị nội trú và ngoại trú trong
nhóm người bệnh điều trị sỏi đường mật

Tần suất sử
dụngdịch vụ
Điều trị nội trú trong
12 tháng qua

BHYT

Không BHYT

Tổng

p*

1,1

0,5

1,0

0,3

1,1

0,5

0,27

0,9

0,5

1,3

0,6

1,0

0,6

<0,01

Khám chữa bệnh
ngoại trú trong 3
tháng qua
* Mann-Whitney test

Nhận xét:
Trung bình, trong 12 tháng vừa qua, tần suất sử dụng dịch vụ nội trú điều
trị bệnh sỏi đường mật là 1,1±0,5 lần, không có sự khác biệt giữa nhóm có
BHYT và không có BHYT. Đối với khám chữa bệnh ngoại trú, những người
không có BHYT có tần suất sử dụng là 1,3±0,6 lần trong 3 tháng qua; trong
khi những người có BHYT có tần suất sử dụng là 0,9 ±0,5 lần trong 3 tháng
qua. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05).

34

3.2.1.Chi phí điều trị của người bệnh khi điều trị nội trú
Bảng 3.9: Cơ cấu chi phí điều trị của người bệnh khi điều trị nội trú
(Đơn vị: Triệu VNĐ/năm)

Đặc điểm



Không

BHYT

BHYT

Trung

n
Chi phí trực
tiếpcho điều trị
Chi phí trực tiếp
không cho
điều trị
Chi phí gián tiếp
cho điều trị
Chi phí tổng/lượt
điều trị

122

131

128
118

vị
21,1
(14,5)
3,3
(4,6)
2,6
(2,0)
26,8
(16,3)

Trung

n

19,0 17

2,5

16

2,3

16

23,2 14

Tổng

vị
25,2
(19,6)
3,4
(4,1)
3,5
(4,3)
32,4
(22,2)

Trung

n

19,0 139

2,2 147

2,2 144
24,0 132

vị
21,6
(15,2)
3,3
(4,5)
2,7
(2,4)
27,4
(17,0)

p*
%

19,0 78,2 0,62

2,5

12,0 0,53

2,3

9,8 0,82

23,2 100,0 0,60

* Mann-Whitney test

Nhận xét:
Trung vị tổng chi phí cho 1 lượt điều trị tại khoa là trên 23 triệu VNĐ.
Trong đó, trung vị chi phí trực tiếp cho điều trị như chi phí khám bệnh,
giường bệnh, phẫu thuật, chẩn đoán hình ảnh...v.v chiếm hơn 78% tương
đương khoảng 19 triệu VNĐ, trung vị chi phí trực tiếp không cho điều trị gồm
có ăn uống và đi lại ở mức 2,5 triệu VNĐ, trung vị chi phí gián tiếp cho điều
trị là những khoản thu nhập mất đi do người bệnh và người nhà nghỉ làm để
điều trị bệnh là 2,3 triệu VNĐ.

Bảng 3.10: Cơ cấu chi phí trực tiếp không cho điều trị nội trú

35
(Đơn vị: Triệu VNĐ/năm)

Đặc điểm



Không

BHYT

BHYT

p*
Trung

n

vị

Chi phí đi lại 132

uống ở

131

Tổng chi phí 131

(1,1)
2,0
(4,3)
3,3
(4,6)

1,0

1,3

2,5

Trung

n

1,3

Chi phí ăn

Tổng

17

16

16

vị
1,6
(2,6)
2,0
(2,5)
3,4
(4,1)

0,8

1,4

2,2

Trung

n

149

147

147

vị
1,3
(1,4)
2,0
(4,2)
3,3
(4,5)

1,0

0,46

1,3

0,91

2,5

0,53

* Mann-Whitney test

Nhận xét:
Trung vị tổng chi phí trực tiếp không cho điều trị là 2,5 triệu VNĐ.
Trong đó, trung vị chi phí đi lại của người bệnh và người nhà trong đợt điều
trị ở mức 1 triệu VNĐ, còn trung vị chi phí cho ăn, uống, ở trong đợt điều trị
chiếm 1,3 triệu VNĐ.

36

Bảng 3.11: Cơ cấu chi phí gián tiếp cho điều trị nội trú
(Đơn vị: Triệu VNĐ/năm)

Đặc điểm



Không

BHYT

BHYT

Tổng
p*

Trung

n

vị

Trung

n

vị

Trung

n

vị

Thu nhập tiêu
hao do người
bệnh nghỉ làm

0,8
131

(1,3)

0,0

18

0,7
(1,3)

0,1

149

0,8
(1,3)

0

0,83

1,4

0,76

2,3

0,82

việc
Thu nhập tiêu
hao do người nhà 128
nghỉ làm việc
Tổng tiêu hao
thu nhập HGĐ
do nghỉ làm việc

128

1,8
(1,6)
2,6
(2,0)

1,4

2,3

16

16

2,7
(4,2)
3,5
(4,3)

1,1

2,2

144

144

1,9
(2,0)
2,7
(2,4)

* Mann-Whitney test

Nhận xét:
Trung bình thu nhập của người bệnh tiêu hao do nghỉ làm việc tại thời
điểm điều trị bệnh là gần 0,8 triệu VNĐ. Người nhà phải nghỉ việc để chăm
sóc bệnh nhân trong quá trình điều trị nội trú sỏi mật tại Bệnh viện đã tiêu hao
trung vị mức thu nhập khoảng 1,4 triệu VNĐ. Như vậy, trung vị tổng mức thu
nhập HGĐ bị mất đi do người bệnh nghỉ làm để điều trị bệnh và người nhà
nghỉ làm để chăm sóc bệnh ở mức 2,3 triệu VNĐ.
Bảng 3.12: Khả năng chi trả chi phí khám chữa bệnh nội trú

37


Không

BHYT

BHYT

n

%

n

%

n

%

Hoàn toàn chi trả được

35

26,5

7

38,9

42

28,0

Chi trả được 1 phần

76

57,6

7

38,9

83

55,3

Hoàn toàn không chi trả được

21

15,9

4

22,2

25

16,7

Phân nhóm

Tổng
p*

0,33

*Chi-square test

Nhận xét:
Gần 30% người bệnh cho biết họ có khả năng chi trả được hoàn toàn
tổng chi phí chi tiêu cho đợt điều trị vừa qua. Hơn 1/2 số người bệnh có khả
năng chi trả được 1 phần chi phí. Số người tham gia phỏng vấn còn lại
(16,7%) cho biết họ hoàn toàn không có khả năng tài chính đối với khoản chi
tiêu cho đợt điều trị vừa rồi.