Tải bản đầy đủ
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ

18
Cỡ mẫu được tính theo công thức ước tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ từ
một mẫu trong quần thể hữu hạn các bệnh nhân sỏi mật đáp ứng tiêu
chuẩn nghiên cứu đang điều trị tại Khoa Gan Mật, Bệnh viện Việt Đức tại
thời điểm nghiên cứu:

Trong đó:
- N: Kích thước quần thể hữu hạn (số bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nghiên
cứu ước tính tại Khoa Gan Mật, Bệnh viện Việt Đức trong năm 2016 dự kiến
440 bệnh nhân).
- p: tỷ lệ người bệnh gánh chịu chi phí thảm họa do chi tiêu y tế liên
quan đến điều trị sỏi đường mật, lấy P = 0,5 (do chưa có nghiên cứu nào trước
đó về vấn đề này).
- d: Sai số chấp nhận được với d =0,05.
- Z21 - α/2 = 1,962 = 3,84 (với α = 0,05)
Thay số vào công thức tính cỡ mẫu và điều chỉnh chúng tôi được nf= 206
người bệnh. Do đó, 206 người bệnh được mời vào nghiên cứu.
Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu: áp dụng phương pháp chọn mẫu
thuận tiện. Chọn toàn bộ người bệnh sỏi đường mật tới khám, điều trị tại
Khoa gan mật, Bệnh viện Việt Đức từ 09/2016 cho tới khi tuyển đủ cỡ mẫu
cần thiết vào nghiên cứu.

2.5. Biến số và chỉ số nghiên cứu
Nhóm biến
số

Công
Biến số

Định nghĩa

cụ

TTTT
Mục tiêu 1: Mô tả chi phí điều trị và khả năng chi trả của người bệnh
mắc sỏi đường mật tại Khoa gan mật Bệnh viện Việt Đức.

19
Thu nhập của cá nhân người
Thu nhập

Thu nhập của cá nhân bệnh trung bình tháng trong

cá nhân

người bệnh

Thu nhập
hộ gia đình

năm vừa qua chia theo các

Thu nhập của cả hộ
gia đình bao gồm
người bệnh

Điều kiện

Tự đánh giá điều kiện

kinh tế

kinh tế

Phỏng
vấn

nguồn thu nhập
Thu nhập của cả hộ gia đình
người bệnh trung bình tháng

Phỏng

trong năm vừa qua chia theo

vấn

các nguồn thu nhập
Giàu/khá/trung
bình/nghèo/rất nghèo/không
biết

Phỏng
vấn

Chi tiêu hộ
gia đình cho Chi

phí

cho

các

các khoản

khoản tiêu dùng hàng

thường

tháng

Chi cho thực phẩm/sinh
hoạt/nhà ở/giáo dục

Phỏng
vấn

xuyên
Chi tiêu hộ
gia đình cho

Chi

các khoản

khoản

phí

cho
tiêu

không thường không định kỳ

các
dùng

Xây dựng/y tế/mua sắm đồ
đạc/du lịch/cưới hỏi

Phỏng
vấn

xuyên
Thu nhập tiêu hao do (Tính tổng số ngày nghỉ việc
nghỉ việc để điều trị của người bệnh do điều trị) x
Chi phí

Phỏng
vấn

gián tiếp

bệnh của người bệnh (ngày công trung bình)
Thu nhập tiêu hao do (Tính tổng số ngày nghỉ việc

cho điều trị

nghỉ việc để chăm của người nhà do chăm sóc

Phỏng

sóc người bệnh của người bệnh điều trị) x (ngày

vấn

người nhà
công trung bình)
Chi phí trực Chi cho đi lại liên Tổng chi phí đi lại
tiếp không

quan tới điều trị

Phỏng
vấn

20
Chi cho ăn uống, chỗ
cho điều trị

ở liên quan tới đợt Tổng chi phí ăn uống, chỗ ở
điều trị

Chi phí trực
tiếp cho
điều trị

Chi cho y tế liên quan
tới bệnh điều trị

Khả năng

Khả năng chi trả của

chi trả

người bệnh

Chi phí cho thuốc/xét
nghiệm/viện phí/ thủ
thuật/khác
Hoàn toàn chi trả/có khả
năng 1 phần/Không thể chi

Khả năng

trả
Khả năng xoay sở chi Vay mượn/bán tài sản/người

xoay sở chi

tiêu liên quan tới thân hỗ trợ/ cắt giảm chi tiêu

tiêu
Chi phí

khám chữa bệnh

thảm họa
vượt 40%
chi tiêu
không thiết

Tổng chi tiêu cho y tế
cho bệnh sỏi đường
mật vượt quá ngưỡng
chi trả của hộ gia
đình

lương thực, thực phẩm
Chi cho y tế bằng hoặc vượt

Phỏng
vấn
Phỏng
vấn
Phỏng
vấn
Phỏng
vấn

quá 40% tổng chi tiêu không
thiết yếu (chi tiêu ngoài

Phỏng

lương thực, thực phẩm của

vấn

hộ gia đình trong năm vừa

yếu
qua)
Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố liên quan tới chi phí điều trị và khả năng
chi trả của người mắc bệnh sỏi đường mật tại Khoa gan mật – Bệnh viện
Việt Đức.
Thông tin
nhân khẩu

Tuổi

học và kinh Giới
tế- xã hội
Trình độ học vấn

Tuổi đối tượng (dương lịch)

Phỏng

chia theo nhóm tuổi

vấn
Quan

Nam, nữ
Không đi học, Cấp 1- Tiểu

sát
Phỏng

học, Cấp 2- Trung học cơ sở,

vấn

Cấp 3- Trung học phổ thông,
Trung cấp/cao đẳng/dạy nghề
Đại học, Sau đại học.

21
Thất nghiệp, nghề tự do, cán
bộ/công
Nghề nghiệp

chức/viên

chức,

công nhân/nông dân, học
sinh/sinh viên, nghề khác (có

Tình trạng hôn nhân
Thẻ BHYT
Thông tin

Tiền sử nhiễm ký

về các yếu

sinh trùng

tố nguy cơ
của bệnh

Vị trí sỏi mật
Số lao động trong hộ
gia đình

Đặc điểm

Tình trạng kinh tế

gia đình

thu nhập)
Tình trạng hôn nhân của đối
tượng
Có, không

(giun đũa/sán lá gan nhỏ/sán
lá gan lớn/khác)
Sỏi túi mật/Sỏi trong gan/

dịch vụ

đường mật trong 12

vấn

Phỏng
vấn

đình có thu nhập
Tình trạng kinh tế hiện tại
của bệnh nhân (phân loại dựa
trên tổng thu nhập hàng

Có/không

vụ nội trú điều trị sỏi

vấn
Phỏng

dưới 60 tuổi trong hộ gia

hộ gia đình
Có người < 18 tuổi

sử dụng

Phỏng

Sỏi ống mật chủ
Số người từ 18 tuổi trở lên và

Có người ≥ 60 trong

Đặc điểm

vấn

Tiền sử nhiễm ký sinh trùng

tháng)
Có/không

trong hộ gia đình
Số lần sử dụng dịch

Phỏng

Số lần sử dụng dịch vụ nội
trú điều trị sỏi mật trong 12

tháng qua theo tuyến
tháng qua
Số lần sử dụng dịch Số lần sử dụng dịch vụ ngoại

Phỏng
vấn

Phỏng
vấn

22
vụ ngoại trú điều trị
sỏi đường mật trong 3
tháng qua

trú điều trị sỏi mật trong 3
tháng qua theo tuyến

23

2.6. Phương pháp và công cụ thu thập thông tin
2.6.1. Quy trình xây dựng bộ công cụ
- Bước 1: Xây dựng bộ câu hỏi dựa trên các chỉ số nghiên cứu đề ra.
- Bước 2: Bộ công cụ dựa trên các tiêu chí xác định, được gửi tới lãnh
đạo Khoa và Bệnh viện Việt Đức để tham khảo ý kiến chuyên gia sao cho phù
hợp với đặc thù bệnh viện. Các phản hồi từ chuyên gia được tiếp thu, bổ sung
và chỉnh sửa giúp bộ công cụ hoàn thiện.
- Bước 3: Tiến hành thử nghiệm bộ công cụ trên 10 người bệnh đang
điều trị tại Khoa nhằm xác định độ phù hợp về nội dung và hình thức trình
bày trong bộ công cụ và hoàn thiện.
- Bước 4: Sau khi hoàn thiện, bộ công cụ được sử dụng để tìm hiểu về
chi phí của người bệnh tại Khoa gan mật – Bệnh viện Việt Đức.
2.6.2. Bộ công cụ thu thập thông tin
Bộ công cụ gồm 3 phần chính (mời xem chi tiết trong phụ lục 1):
- Phần 1: Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu và hộ gia đình:
tuổi, giới, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, bảo hiểm y tế, thu nhập, chi tiêu
- Phần 2: Đặc điểm bệnh của đối tượng: tiền sử mắc kí sinh trùng, thói
quen dùng thuốc tẩy giun, vị trí sỏi.
- Phần 3: Tìm hiểu chi phí điều trị và khả năng chi trả của người bệnh
sỏi đường mật tại Khoa Gan Mật – Bệnh viện Việt Đức.
2.6.3. Quy trình thu thập thông tin
Để đảm bảo quá trình thu thập thông tin được chính xác và tin cậy,
nghiên cứu viên thực hiện tập huấn cho điều tra viên về bộ công cụ, những
lưu ý trong quá trình phỏng vấn và thống nhất quy trình phỏng vấn.
Những người bệnh đã kết thúc quá trình khám bệnh ngoại trú hoặc
chuẩn bị ra viện với người bệnh nội trú được mời tham gia vào nghiên cứu và

24
tiến hành phỏng vấn nếu người bệnh phù hợp với tiêu chuẩn lựa chọn và sẵn
sàng tham gia nghiên cứu.
2.7. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Số liệu sau khi thu thập được làm sạch bởi giám sát viên trước khi tiến
hành nhập vào máy tính. Số liệu được nhập bằng phần mềm Epidata 3.1 và
phân tích bằng phần mềm STATA 13.0.
Thống kê mô tả bao gồm: trung bình, độ lệch chuẩn, trung vị, khoảng
tứ phân vị của các biến định lượng, cũng như tần số và tỷ lệ phần trăm của
các biến định tính được tính toán. Kiểm định Khi bình phương, Fisher-test và
Mann-whitney được sử dụng để so sánh sự khác biệt của các tỉ lệ hoặc giá trị
trung bình. Hồi quy logistic được sử dụng để xác định mối liên quan giữa các
yếu tố đến chi phí thảm họa. Tiếp theo, chúng tôi áp dụng cách tiếp cận lựa
chọn từng bước lũy tiến (stepwise forward model) dựa trên tỉ lệ log-likehood,
đưa vào các biến dự báo có giá trị p<0,1. Giá trị α = 0,05 được sử dụng để xác
định ngưỡng ý nghĩa thống kê.
2.8. Sai số và khắc phục
- Sai số thông tin:
+ Sai số do điều tra viên: Điều tra viên bỏ sót câu hỏi khi thu thập
thông tin, sai số khi ghi chép thông tin, sai số do điều tra viên không hiểu rõ
về câu hỏi.
+ Sai số do người trả lời phỏng vấn: sai số tự khai báo, sai số nhớ lại.
+ Sai số trong quá trình nhập liệu.
- Cách khắc phục sai số thông tin:
+ Tập huấn kĩ cho các điều tra viên: huấn luyện kỹ điều tra viên về bộ
câu hỏi cũng như một số ngôn ngữ ở địa phương.
+ Đối với sai số do đối tượng trả lời: hỏi chi tiết kỹ hơn, kiểm tra chéo
thông tin bằng cách lặp lại câu hỏi, nhấn mạnh tính bí mật và quyền riêng tư.
+ Đối với sai số trong quá trình thu thập số liệu: Giám sát, kiểm tra số
liệu tại thực địa.

25
+ Đối với sai số trong quá trình làm sạch số liệu và nhập liệu: Đọc
phiếu và làm sạch trước khi nhập liệu, Tạo các tệp check của phần mềm nhập
liệu nhằm hạn chế sai số trong quá trình nhập liệu.
2.9. Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành dưới sự đồng ý của Ban lãnh đạo Bệnh viện
và lãnh đạo Khoa Gan Mật – Bệnh viện Việt Đức.
Bệnh nhân được giải thích rõ ràng về mục tiêu nghiên cứu, sự tự
nguyện tham gia vào nghiên cứu và có quyền từ chối tham gia/ngừng phỏng
vấn nghiên cứu và không cần giải thích. Lựa chọn có hoặc không tham gia
nghiên cứu không liên quan tới việc điều trị của bệnh nhân tại bệnh viện.
Quy trình nghiên cứu sẽ được tiến hành một cách độc lập. Thông tin
sau khi thu thập sẽ được mã hóa bằng dãy chữ số (ID) và được lưu trữ an toàn
tại địa điểm nghiên cứu và thông tin chỉ phục vụ mục đích nghiên cứu.

26
Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
3.1.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1: Thông tinchung của đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm
Giới
Tình trạng

Phân nhóm
Nam
Nữ
Độc thân
Sống với vợ/

chông
Góa, ly thân, ly dị
Nhóm tuổi 21-30 tuổi
31-40 tuổi
41-50 tuổi
51-60 tuổi
≥ 61 tuổi
Tổng
hôn nhân



Không

BHYT
n
%
67
42,7
90
57,3
10
6,3
129 82,2

BHYT
n
%
12
24,5
37
75,5
2
4,1
42
85,7

n
79
127
12
171

%
38,4
61,6
5,8
83,0

18
8
28
23
40
58
157

5
7
11
11
11
9
49

23
15
39
34
51
67
206

11,2
7,3
18,9
16,5
24,8
32,5
100,0

11,5
5,1
17,8
14,7
25,5
36,9
76,2

10,2
14,2
22,5
22,5
22,5
18,3
23,8

Tổng

p
0,02*
0,80*

0,04*

* Chi-square test; ** Fisher’s exact test

Nhận xét:
Người bệnh tới khám và điều trị sỏi mật có sử dụng thẻ bảo hiểm y
tế là 157 người, số còn lại (49 người) không có thẻ BHYT khi đi khám và
điều trị sỏi mật. Tỷ lệ người bệnh là nữ giới chiếm 61,6% (127 người) số
đối tượng tham gia so với nam giới là 38,4% (79 người). Độ tuổi của
người tham gia vào nghiên cứu trung bình là 53,3±15,5 tuổi, cao nhất là
91 tuổi và thấp nhất là 21 tuổi. Phần lớn đối tượng thuộc nhóm tuổi từ 61
tuổi trở lên (32,5%). Tỷ lệ tăng dần theo nhóm tuổi, cao nhất ở nhóm tuổi
trên 60 chiếm tỷ lệ (32,5%) và thấp nhất ở nhóm tuổi từ 21 đến 30 tuổi
(7,3%). Đa phần người bệnh hiện đang sống cùng với vợ hoặc chồng
(83,0%).
Bảng 3.2: Đặc điểmvề học vấn, nghề nghiệp của người tham gia
Đặc

Phân nhóm



Không

Tổng

P

27
BHYT

điểm

Trình
độ học
vấn

Nghề
nghiệp

BHYT

n

%

n

%

n

%

Dưới Tiểu học

39

24,8

4

8,2

43

20,9

THCS

50

31,9

20

40,8

70

34,0

THPT

32

20,4

16

32,7

48

23,3

Trên THPT

36

22,9

9

18,4

45

21,8

không có thu nhập

23

14,7

11

22,5

34

16,6

Nghề tự do

33

21,2

12

24,5

45

22,0

Cán bộ công viên chức

14

9,0

2

4,1

16

7,8

Công nhân

2

1,3

6

12,2

8

3,9

Nông dân

43

27,6

12

24,5

55

26,8

Nghỉ hưu

41

26,3

6

12,2

47

22,9

0,03*

<0,01**

* Chi-square test; ** Fisher’s exact test

Nhận xét:
Nhóm người bệnh có trình độ học vấn trung học cơ sở chiếm tỉ lệ cao
nhất (34,0%), còn lại phân bố khá đồng đều ở 3 nhóm học vấn là dưới tiểu
học (20,9%), trung học phổ thông (23,3%) và trên trung học phổ thông
(21,8%). Về đặc điểm nghề nghiệp, tỷ lệ người tham gia không có thu nhập
(thất nghiệp, già, làm nội trợ) chiếm 16,6%, tỷ lệ cao nhất ở nhóm nông dân
(26,8%) và thấp nhất ở nhóm công nhân (3,9%).
Bảng 3.3: Đặc điểm lao động trong HGĐ người bệnh

Đặc điểm

Phân nhóm

Số lao động Không có ai



Không

BHYT

BHYT

n

%

n

%

n

19

12,1

2

4,1

21

Tổng

p*

%
10,2 0,27