Tải bản đầy đủ
Biểu đồ 3.6 cho thấy có 61,6% trẻ dưới 24 tháng tuổi được bú sữa mẹ ngay trong vòng 1h đầu sau sinh, Hà Giang có tỷ lệ cao nhất là 83,7%. Có 54% trẻ dưới 6 tháng tuổi được bú sữa mẹ hoàn toàn, Lai châu có tỷ lệ cao nhất là 86%. Tại thời điểm 1 năm có 73,5

Biểu đồ 3.6 cho thấy có 61,6% trẻ dưới 24 tháng tuổi được bú sữa mẹ ngay trong vòng 1h đầu sau sinh, Hà Giang có tỷ lệ cao nhất là 83,7%. Có 54% trẻ dưới 6 tháng tuổi được bú sữa mẹ hoàn toàn, Lai châu có tỷ lệ cao nhất là 86%. Tại thời điểm 1 năm có 73,5

Tải bản đầy đủ

35

Biểu đồ 3.7. Thực hành ăn bổ sung
Nhận xét:
Biểu đồ 3.7 cho thấy có 88,7% trẻ 6-8 tháng tuổi được cho ăn bổ
sung đúng thời điểm; 42,7% trẻ có khẩu phần ăn đa dạng; 87,6% trẻ được
ăn đủ bữa; 49,3% trẻ có khẩu đúng và đủ; có 58,9% trẻ được cho ăn bổ
sung < 6 tháng.

36

Biểu đồ 3.8. Thức ăn, đồ uống cho trẻ dùng trong 3 ngày sau sinh
Nhận xét:
Biểu đồ 3.8 cho thấy thức ăn cho trẻ ăn trong 3 ngày sau sinh chủ yếu là
sữa bột cho trẻ vơi tỷ lệ 71,5%, nước uống 13,6%, mật ong 11%.

37

Biểu đồ 3.9. Lý do các bà mẹ cho trẻ ăn bổ sung sớm
Nhận xét:
Biểu đồ 3.9 cho thấy lý do cho trẻ ABS nhiều nhất là thấy con muốn ăn/
sợ con đói với tỷ lệ 47,1%. 17,7% cho ABS do sữa mẹ không đủ và 17,7% do
mẹ phải đi làm sớm

Biểu đồ 3.10. Tình hình bệnh tật của trẻ trong 2 tuần qua
Nhận xét:
Biểu đồ 3.10 cho thấy có 44,7% trẻ bị bệnh cấp tính trong 2 tuần vừa
qua. Có 30,7% trị bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp, 15,5% trẻ bị tiêu chảy cấp.

38

3.5. Một số yếu tố liên quan tới tình trạng dinh dưỡng của trẻ
3.5.1. Một số yếu tố liên quan tới TTDD của trẻ theo chỉ tiêu WAZ
Bảng 3.10. Liên quan giữa kinh tế hộ gia đình, thiếu ăn và học vấn của bà
mẹ với TTDD của trẻ theo chỉ tiêu WAZ
Tình trạng dinh dưỡng
SDD
Các chỉ số so sánh

n

%

Không SDD
n

%

OR
95%CI
p

Điều kiện kinh tế

Nghèo

33

24,6

101

75,4

Không nghèo

102

15,6

552

84,4

1,77
1,13-2,76
p<0,05

Tình trạng thiếu ăn Thiếu ăn
Không thiếu ăn

31

26,3

87

73,7

97

15,1

546

84,9

2.01
1,26-3,18
p<0,05

Học vấn của bà mẹ Mù chữ
Không mù chữ

26

27,7

68

72,3

109

15,7

585

84,3

2,05
1,25-3,37
p<0,05

Nhận xét:
Bảng 3.10 cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa tình trạng
SDD thể nhẹ cân của nhóm trẻ trong các hộ gia đình nghèo và không nghèo,
giữa các hộ thiếu ăn và không thiếu ăn, giữa các bà mẹ bị mù chữ và không bị
mù chữ. Các hộ gia đình có điều kiện kinh tế nghèo có nguy cơ con bị SDD
cao hơn 1,77 lần so với các hộ không nghèo. Các hộ thiếu ăn có nguy cơ con
bị SDD cao hơn 2,01 lần so với hộ không thiếu ăn. Cac bà mẹ mù chữ có
nguy cơ có con bị SDD gấp 2,05 lần so với bà mẹ không mù chữ.

39

Bảng 3.11. Liên quan giữa chăm sóc thai nghén, nuôi con bằng sữa mẹ và
thời điểm ABS đến TTDD của trẻ theo chỉ tiêu WAZ
Tình trạng dinh dưỡng
SDD

Không SDD

Các chỉ số so sánh
Số lần khám thai

Khám thai <3 lần

OR
95%CI,
p

n

%

n

%

59

28,5

148

71,5

68

12,8

463

87,2

Khám thai ≥3 lần

2,71
1,83-4,03
p<0,05

Thời gian cho con Bú sau 1 giờ
bú sau khi sinh

Bú trong vòng 1

54

19,1

228

80,9

73

15,9

385

84,1

giờ
Vắt bỏ sữa non

1,25
0,85-1,84
p>0,05

Vắt bỏ

48

16,2

228

83,8

Không vắt bỏ

74

16,7

382

83,3

1,09
0,73-1,62
p>0,05

Thời gian cai sữa Cai sữa < 12 tháng

9

14,8

52

85,5

Cai sữa >12 tháng

27

22,1

95

77,9

0,61
0,27-1,39
p>0,05

Ăn bổ sung

Dưới 6 tháng
Từ 6 tháng

63

17,7 293

82,3

60

18,9

81,1

258

0,925
0,63-1,37
p>0,05

Nhận xét:
Bảng 3.11 cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa tình trạng
SDD thể nhẹ cân của nhóm trẻ có mẹ đi khám thai ít hơn 3 lần và mẹ đi khám

40

thai từ 3 lần trở lên. Các bà mẹ đi khám thai ít hơn 3 lần có nguy cơ con bị
SDD cao gấp 2,71 lần so với các bà mẹ đi khám thai từ 3 lần trở lên.
Không có mối liên quan giữa tình trạng SDD thể nhẹ cân của trẻ với thời
gian bú ngay trong 1h sau khi sinh, vắt bỏ sữa non và thời gian cai sữa và cho
trẻ ăn bổ sung dưới 6 tháng với tình trạng SDD thể nhẹ cân của trẻ.
Bảng 3.12. Liên quan giữa tình trạng nhiễm khuẩn trong vòng 2 tuần
trước điều tra với TTDD của trẻ theo chỉ tiêu WAZ
Tình trạng dinh dưỡng
SDD
n

Các chỉ số so sánh

%

Không SDD
n

%

OR
95%CI
p

Trẻ bị NKHH trong
vòng 2 tuần qua



18

16,8

89

83,2

44

18,3

197

81,7

Không

0,91
0,50-1,66
p>0,05

Trẻ bị tiêu chảy
trong vòng 2 tuần
qua


Không

13

27,7

34

72,3

49

16,3

252

83,7

1,97
0,97-3,99
p>0,05

Nhận xét:
Bảng 3.18 cho thấy không có mối liên quan nào giữa tình trạng SDD
thể nhẹ cân với tình trạng nhiễm khuẩn hô hấp cấp hay tiêu chảy cấp trong
2 tuần qua.

41

3.5.2. Một số yếu tố liên quan tới TTDD của trẻ theo chỉ tiêu HAZ
Bảng 3.13. Liên quan giữa kinh tế hộ gia đình, thiếu ăn và học vấn của bà
mẹ TTDD của trẻ theo chỉ tiêu HAZ
Tình trạng dinh dưỡng
SDD

Không SDD

Các chỉ số so sánh

Điều kiện kinh tế

OR,
95%CI, p

n

%

n

%

Nghèo

45

33,6

89

66,4

Không nghèo

111

17,0

543

83,0

2,5
1,63-3,73
p<0,05

Thiếu ăn

40

33,9

78

66,1

Tình trạng thiếu ăn Không thiếu ăn 110

17,1

533

82,9

2,49
1,61-3,83
p<0,05

Mù chữ
Học vấn của bà mẹ Không mù chữ

32

34,0

62

66,0

124

17,9

570

82,1

2,4
1,49-3,79
p<0,05

Nhận xét:
Bảng 3.13 cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa tình trạng
SDD thể thấp còi của nhóm trẻ trong các hộ gia đình nghèo và không nghèo,
giữa các hộ thiếu ăn và không thiếu ăn, giữa các bà mẹ bị mù chữ và không bị
mù chữ. Các hộ gia đình có điều kiện kinh tế nghèo có nguy cơ con bị SDD
cao hơn 2,5 lần so với các hộ không nghèo. Các hộ thiếu ăn có nguy cơ con
bị SDD cao hơn 2,49 lần so với hộ không thiếu ăn. Cac bà mẹ mù chữ có
nguy cơ có con bị SDD gấp 2,4 lần so với bà mẹ không mù chữ.

42

Bảng 3.14. Liên quan giữa chăm sóc thai nghén, nuôi con bằng sữa mẹ và
thời điểm ABS đến TTDD của trẻ theo chỉ tiêu HAZ
Tình trạng dinh dưỡng
Các chỉ số so sánh

Khám thai <3
Số lần khám thai

SDD

Không SDD

n

%

n

%

67

32,4

140

67,6

lần
Khám thai ≥3

OR
95%CI,
p
2,71
1,86-3,93

82

15,0

464

85,0

61

21,6

221

78,4

84

18,3

374

81,7

p<0,05

lần
Bú sau 1 giờ
Thời gian cho con Bú trong vòng 1
bú sau khi sinh
giờ

Vắt bỏ sữa non

1,23
0,85-1,78
p>0,05

Vắt bỏ

48

17,4

228

82,6

Không vắt bỏ

94

20,6

362

79,4

0,81
0,55-1,19
p>0,05

Cai sữa < 12
Thời gian cai sữa

14

23,0

47

77,0

tháng
Cai sữa >12

0,39-1,65
33

27,0

89

73,0

123

18,2

551

81,8

30

30,6

68

69,4

tháng
Dưới 6 tháng
Ăn bổ sung

Từ 6 tháng

0,8

p>0,05
0,51
0,32-0,81
p<0,05

Nhận xét:

43

Bảng 3.14 cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa tình trạng
SDD thể thấp còi của nhóm trẻ có mẹ đi khám thai ít hơn 3 lần và mẹ đi khám
thai từ 3 lần trở lên. Các bà mẹ đi khám thai ít hơn 3 lần có nguy cơ con bị
SDD cao gấp 2,71 lần so với các bà mẹ đi khám thai từ 3 lần trở lên.
Không có mối liên quan giữa tình trạng SDD thể nhẹ cân của trẻ với thời
gian bú ngay trong 1h sau khi sinh, vắt bỏ sữa non và thời gian cai sữa.
Có mối liên quan giữa việc cho trẻ ăn bổ sung dưới 6 tháng với tình
trạng SDD thể thấp còi có ý nghĩa thống kê vơi p<0,05
Bảng 3.15. Liên quan giữa tình trạng nhiễm khuẩn trong vòng 2 tuần
trước điều tra với TTDD của trẻ theo chỉ tiêu HAZ
Tình trạng dinh dưỡng
SDD
Không
SDD
n
%
n
%

Các chỉ số so sánh
Trẻ bị NKHH trong
vòng 2 tuần qua
Trẻ bị tiêu chảy trong
vòng 2 tuần qua


Không

Không

20
54

18,7
22,4

87
187

81,3
77,6

16
58

34,0
19,3

31
243

66,0
80,7

OR
95%CI
p
0,8
0,45-1,41
p>0,05
2,2
1,1-4,21
p<0,05

Nhận xét:
Bảng 3.15 cho thấy không có mối liên quan nào giữa tình trạng SDD
thể còi cọc với tình trạng nhiễm khuẩn hô hấp cấp.
Có mối liên hệ giữa tình trạng SDD thể còi cọc của trẻ với tình trạng trẻ
bị tiêu chảy cấp trong 2 tuần qua, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p<0,05.

44

Chương 4
BÀN LUẬN
Kết quả nghiên cứu của đề tài, có 776 bà mẹ ở ba tỉnh là Lai Châu, Lào
Cai và Hà Giang được điều tra, đa phần các bà mẹ đều làm nông nghiệp
chiếm tỷ lệ 70,6%, người đi làm hưởng lương chiếm 12,7%, kinh doanh dịch
vụ 6,9%. Thành phần dân tộc chủ yếu là người dân tộc thiểu số trong đó dân
tộc Dao 12,9%; Giáy 23,1%; Tày 13,1% H’Mông 9,7% và người kinh chỉ
chiếm 18%.
Tỷ lệ mù chữ là 12,1% trong đó Lai Châu là tỉnh có tỷ lệ mù chữ khá
cao, lên đến 23,1%. Trình độ học vấn của bà mẹ từ lớp 6-9 là 33,4%; lớp 1012 là 23,5%, Trung cấp/ cao đẳng 10,9%, Đại học/ sau đại học 4,9%. Hộ gia
đình có điều kiện kinh tế trung bình/ khá có tỷ lệ khá cao chiếm 69,8%, hộ
cận nghèo 9,7% và hộ nghèo chiếm tỷ lệ 17,2%. Trong 3 tỉnh thì Lai Châu có
tỷ lệ hộ nghèo cao nhất (31,1%), thấp nhất là Hà Giang 9,4%.
4.1. Tình trạng dinh dưỡng, thiếu máu của trẻ
Trong nghiên cứu này, có 778 trẻ dưới 24 tháng tuổi được điều tra với
tỷ lệ Nam là 53% và nữ 47%, trong đó nhóm trẻ dưới 6 tháng tuổi và 18-23 là
20,8%; từ 6-11 tháng tuổi là 33,5%; từ 12-17 tháng là 24,7% và trẻ từ 18-23
tháng là 20,9%.
Cân nặng trung bình của trẻ 7,8±1,7kg. Trẻ trai có cân nặng trung bình
nặng hơn trẻ gái có ý nghĩa thống kê (8,2 so với 7,8kg), kết quả này tương tự
với nghiên cứu của tác giả Vũ Hà Phương tại Quảng Trị .
Tình trạng dinh dưỡng của trẻ.
Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ SDD còn khá phổ biến ở trẻ dưới 2

45

tuổi tại ba tỉnh Lai Châu, Lào Cai và Hà Giang. Tỷ lệ SDD ở 3 thể nhẹ cân,
thấp còi, gày còm lần lượt là 17,1%; 20% và 7,6%. So với số liệu giám sát
dinh dưỡng năm 2015 của Viện Dinh Dưỡng chung toàn quốc ở trẻ dưới 5
tuổi lần lượt là 14,1%; 24,6% và 6,4%; tại khu vực Trung du mà miền núi
phia Bắc lần lượt là 19,5%; 30,3% và 8,1% thì tỷ lệ SDD thể thấp còi của
nghiên cứu thấp hơn so với số liệu giám sát Dinh Dưỡng (20% so với 24,6%
của toàn quốc và 30,3% của khu vực). Kết quả của nghiên cứu thấp hơn khi so
sánh với nghiên cứu của Trần Thành Đô và cộng sự về tỷ lệ SDD thể nhẹ cân
24,8%; và SDD thể thấp còi 41,3%, và có tỷ lệ SDD gày còm cao hơn ( 7,6% so
với 5,9%) .
Trong nghiên cứu này, tỷ lệ SDD thấp còi cao hơn so với tỷ lệ SDD nhẹ
cân và gầy còm, chứng tỏ tình trạng SDD mạn tính phổ biến tại địa bàn,
nghiên cứu cũng phù hợp với xu thế chung của quốc gia. Tỷ lệ SDD thấp còi
là tiêu chí phản ánh tình trạng thiếu dinh dưỡng kéo dài hoặc SDD trong quá
khứ làm cho trẻ bị thấp hơn so với tuổi và là chỉ số đánh giá sự phát triển kinh
tế xã hội. Khu vực nào có tỷ lệ SDD thấp còi càng cao càng thể hiện sự đói
nghèo của khu vực đó.
Bên cạnh đó, tỷ lệ SDD gày còm – biểu hiện của tình trạng thiếu dinh
dưỡng cấp tính tại địa điểm nghiên cứu cao hơn so với toàn quốc cho thấy
tình trạng thiếu ăn và bệnh tật đã và đang là nguyên nhân tiếm ẩn ảnh hưởng
đến sức khỏe của trẻ em nói riêng và của cộng đồng nói chung.
Tỷ lệ SDD có xu hướng tăng theo nhóm tuổi, đặc biệt là thể nhẹ cân và
thấp còi. Tỷ lệ nhẹ cân, thấp còi cao nhất ở nhóm 18-23 tháng lần lượt là
30,9% và 39,4%. Kết quả này tương tự với kết quả nghiên cứu của Phan Thị
Thanh Nga và cộng sự tại huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai với tỷ lệ lần lượt là
59,1% và 39,8% . Kết quả này tương tự kết quả của một số nghiên cứu khác ở